wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Lịch Sử

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Lịch sử được hiểu là

a)

những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.

b)

những gì đã và đang diễn ra trong xã hội loài người.

c)

ngành khoa học dự đoán về tương lai dựa trên sự kiện quá khứ.

d)

những gì đã diễn ra trong quá khứ của Trái đất nói chung.

2.

Nội dung nào dưới đây hiểu không đúng về lịch sử?

a)

Diễn ra liên tục theo thời gian từ quá khứ đến hiện tại.

b)

Diễn ra một lần và không lặp lại.

c)

Bị chi phối bởi quan điểm chủ quan của con người.

d)

Là những gì đã diễn ra trên Trái Đất.

3.

Nội dung nào sau đây không đúng về khái niệm lịch sử?

a)

Sự tưởng tượng của con người về xã hội tương lai

b)

Những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.

c)

Những nhận thức, hiểu biết của con người về quá khứ.

d)

Khoa học nghiên cứu về sự tương tác của con người với xã hội.

4.

Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sự kiện này là kết quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình. Đoạn tư liệu phản ánh nội dung nào của khái niệm lịch sử?

a)

Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.

b)

Tư liệu gốc phục vụ việc nghiên cứu và học tập lịch sử.

c)

Tất cả những tri thức về lịch sử đã được nhận thức lại.

d)

Tất cả những tri thức về quy luật lịch sử được đúc kết lại.

5.

Những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý muốn của con người được gọi là

a)

hiện thực lịch sử.

b)

nhận thức lịch sử.

c)

sự kiện tương lai.

d)

khoa học lịch sử.

6.

Nội dung nào dưới đây hiểu đúng về hiện thực lịch sử?

a)

Phụ thuộc sâu sắc vào nhận thức của con người.

b)

Là duy nhất và có thể thay đổi theo thời gian.

c)

Không thể thay đổi, độc lập với ý muốn con người.

d)

Vừa khách quan vừa chủ quan, không thể thay đổi.

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về hiện thực lịch sử

a)

là nhận thức của con người về quá khứ

b)

tồn tại hoàn toàn khách quan

c)

phụ thuộc vào ý muốn của con người

d)

có thể thay đổi theo thời gian

8.

Trí thức lịch sử là gì?

a)

Nhận thức của con người về Trái đất.

b)

Hiểu biết của con người về lịch sử.

c)

Tổng hợp lịch sử của loài người.

d)

Những gì đã diễn ra trong quá khứ.

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của trí thức lịch sử đối với cuộc sống?

a)

Góp phần hình thành lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.

b)

Giúp những người hiểu về lịch sử để trở thành nhà sử học.

c)

Đặt cơ sở cho sự ra đời của mọi ngành khoa học.

d)

Giúp giải quyết được mọi mâu thuẫn trong xã hội.

10.

Một trong những lý do cần khám phá lịch sử suốt đời là gì giúp mọi người?

a)

làm giàu tri thức cho bản thân.

b)

hoàn thiện năng lực thẩm mỹ.

c)

bắt kịp những công nghệ mới.

d)

hoàn thiện năng lực tính toán.

11.

Cần phải học tập và khám phá lịch sử vì học lịch sử giúp chúng ta?

a)

dự đoán được quy luật phát triển của vạn vật trên Trái Đất.

b)

hiểu được cội nguồn của bản thân, gia đình, quê hương.

c)

thay đổi được những sự kiện, hiện tượng xảy ra trong quá khứ.

d)

sáng tạo và làm phong phú thêm hiện thực lịch sử.

12.

Việc học tập lịch sử suốt đời đem lại lợi ích nào sau đây?

a)

Giúp con người phát triển toàn diện về mặt thể chất.

b)

Giúp con người mở rộng và cập nhật vốn kiến thức.

c)

Làm phong phú và đa dạng hiện thực lịch sử.

d)

Là chỗ dựa lịch sử với cuộc sống của con người.

13.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lý do cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời?

a)

tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dạng

b)

tri thức về lịch sử phát triển không ngừng

c)

giúp con người sáng tạo ra hiện thực lịch sử

d)

giúp mở rộng và làm giàu tri thức lịch sử

14.

Yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình khôi phục các sự kiện lịch sử là

a)

nguồn sử liệu.

b)

quan điểm lịch sử.

c)

nhận thức lịch sử.

d)

hiện thực lịch sử.

15.

Một trong những khâu quan trọng trong nghiên cứu, học tập, tìm hiểu lịch sử là

a)

hạch toán kinh doanh.

b)

thu thập nguồn sử liệu.

c)

xây dựng phiếu điều tra.

d)

tiến hành thí nghiệm

16.

Kết quả nghiên cứu của Sử học có vai trò như thế nào với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa?

a)

Tái hiện đầy đủ mọi giá trị của di sản.

b)

Phục dựng lại nguyên vẹn di sản.

c)

Giúp kinh tế phát triển sau rộng.

d)

Khẳng định giá trị của các di sản.

17.

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa, di sản thiên nhiên là

a)

hoạt động lưu giữ, bảo vệ và làm toả giá trị những di sản của thời trước để lại.

b)

giao lưu, kết nối văn hóa dân tộc với các nền văn hóa trên thế giới.

c)

tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để làm giàu nền văn hóa dân tộc.

d)

kết nối giữa nền văn hóa truyền thống với nền văn hóa hiện đại.

18.

Nội dung nào không phải là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản.

b)

Di sản là nguồn sử liệu cho nghiên cứu lịch sử.

c)

Sử học góp phần quảng bá hình ảnh di sản tới cộng đồng.

d)

Sử học góp phần xác định đúng các giá trị của mỗi di sản.

19.

Nội dung nào là vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Cung cấp mọi thông tin về các di sản văn hoá, di sản thiên nhiên

b)

quyết định sự phát triển các nghành khoa học xã hội và nhân văn

c)

đem lại hiệu quả thiết thực cho sự phát triển kinh tế , xã hội

d)

phục dựng bức tranh lịch sử về di sản văn hoá, thiên nhiên

20.

Các di tích lịch sử - văn hóa của Việt Nam là một thế mạnh để phát triển?

a)

Du lịch.

b)

Nông nghiệp bền vững.

c)

Chế biến nông sản.

d)

Lâm nghiệp.

21.

Nội dung nào không phải là vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội.

b)

Góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia.

c)

Hình thành ý thức trách nhiệm với tổ tiên, cộng đồng.

d)

Làm phong phú và hiện đại hóa nền văn hóa dân tộc.

22.

Chủ thể đóng vai trò bảo tồn và phát huy di sản văn hóa, di sản thiên nhiên là?

a)

Tự nhiên.

b)

Các di sản.

c)

Con người.

d)

Khí hậu.

23.

Một trong những vai trò của du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hóa là?

a)

Thúc đẩy quá trình giao lưu văn hóa giữa các quốc gia, khu vực.

b)

Cung cấp đầy đủ tri thức về di tích lịch sử và di sản văn hóa.

c)

Tạo ra nguồn lực kinh tế để bảo tồn và phát huy giá trị các di sản.

d)

Giúp con người hưởng thụ giá trị di sản thiên nhiên và văn hóa.

24.

Nội dung nào không phản ánh đúng vai trò của du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hóa?

a)

Là cơ sở hình thành các di tích, di sản văn hóa.

b)

Tạo ra việc làm và thu nhập cho người lao động.

c)

Thúc đẩy sự tăng cường bảo tồn các di tích, di sản.

d)

Tạo nguồn lực kinh tế để bảo tồn giá trị di sản, di tích.

25.

Một trong những vai trò của du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hóa là

a)

Cung cấp đầy đủ những tri thức về di tích lịch sử và di sản văn hóa.

b)

Thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia.

c)

Thúc đẩy quá trình giao lưu văn hóa giữa các quốc gia, khu vực trên thế giới.

d)

Giúp con người hưởng thụ giá trị của di sản thiên nhiên và di sản văn hóa.

26.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?

a)

Chỉ là những giá trị tinh thần mà loài người sáng tạo.

b)

Là toàn bộ những giá trị do con người sáng tạo trong lịch sử.

c)

Là những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra.

d)

Là toàn bộ giá trị vật chất của con người từ khi xuất hiện đến nay.

27.

Những yếu tố cơ bản nào có thể giúp xác định một nền văn hóa bước sang thời kỳ văn minh?

a)

Có chữ viết, nhà nước ra đời.

b)

Có con người xuất hiện.

c)

Có công cụ lao động bằng sắt xuất hiện.

d)

Xây dựng các công trình kiến trúc.

28.

Một trong những ý nghĩa của các công trình kiến trúc và điểm khác của nền văn minh Ấn Độ thời kỳ cổ-trung đại là

a)

Thể hiện ảnh hưởng của tôn giáo tới nghệ thuật.

b)

Có ảnh hưởng lớn đến văn minh thời Phụ chưng.

c)

Phản ánh Hin-đu giáo là tư tưởng chính thống của Ấn Độ.

d)

Phản ánh tư tưởng độctôn của Phật giáo.

29.

Chữ Phạn được hoàn thiện và phổ biến dưới thời Gúp-ta đã ảnh hưởng sâu sắc thế nào đối với sự lan tỏa của nền văn minh Ấn Độ?

a)

Tạo điều kiện truyền bá các tôn giáo của Ấn Độ.

b)

Tạo điều kiện chuyển tải văn hoá trong nhân dân

c)

Tạo điều kiện truyền bá văn học, văn hóa Ấn Độ.

d)

Thúc đẩy văn hóa Ấn Độ phát triển.

30.

Kiến trúc và điêu khắc của Ấn Độ thời cổ-trung đại chịu ảnh hưởng của yếu tố nào?

a)

Tôn giáo.

b)

Văn học.

c)

Khoa học.

d)

Triết học.

31.

Những thành tựu văn minh Ấn Độ cổ-trung đại có ý nghĩa như thế nào đối với văn minh nhân loại?

a)

Góp phần làm phong phú kho tàng văn minh nhân loại.

b)

Khởi đầu thời kỳ văn minh nông nghiệp trên toàn thế giới.

c)

Là cơ sở hình thành hai nền văn minh Ai Cập và Trung Hoa.

d)

Thúc đẩy nhân loại tiến lên thời kỳ văn minh công nghiệp.

32.

Chữ viết Ai Cập cổ đại ra đời nhằm mục đích nào?

a)

Quản lí hành chính.

b)

Ghi chép và lưu giữ thông tin.

c)

Trao đổi buôn bán.

d)

Đo đạc, phân chia ruộng đất.

33.

Người Ai Cập viết chữ trên nguyên liệu gì?

a)

Lụa.

b)

Thẻ tre, trúc.

c)

Đất sét.

d)

Giấy pa-pi-rút.

34.

Chữ viết của người Ai Cập cổ đại là?

a)

Chữ Hán.

b)

Chữ La-tinh.

c)

Chữ hình nêm.

d)

Chữ tượng hình.

35.

Vì sao nó chữ viết là cống hiến lớn lao của văn minh phương Tây cổ đại?

a)

Kí hiệu ít, đơn giản, dễ biểu đạt ý nghĩa sự vật, hiện tượng.

b)

Được tất cả các nước trên thế giới sử dụng đến ngày nay.

c)

Có hệ thống chữ cái hoàn chỉnh, cùng với hệ chữ số La Mã.

d)

Đơn giản, khoa học, khả năng ghép chữ linh hoạt, dễ phổ biến.

36.

Vì sao hiện nay nhân loại tiếp tục duy trì Đại hội thể thao Ô-lim-píc?

a)

Để cao tinh thần hòa bình, đoàn kết các dân tộc.

b)

Để phát triển các môn thể thao điển kinh cơ bản.

c)

Để ca ngợi giá trị văn hóa và tinh thần của Hy Lạp.

d)

Phát huy nguyên tắc bình đẳng của các dân tộc.

37.

Người La Mã sớm có hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ Mặt Trời là nhờ

a)

vào việc canh tác nông nghiệp.

b)

họ thường giao thương bằng đường biển.

c)

vào việc buôn bán giữa các thị quốc.

d)

sự phát triển của khoa học-kỹ thuật.

38.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của văn minh thời Phục hưng?

a)

Lên án nghiêm khắc Giáo hội Thiên Chúa giáo đương thời.

b)

Đề cao giá trị nhân bản và tự do cá nhân.

c)

Đề cao quyền độc lập của các dân tộc.

d)

Xây dựng thế giới quan tiến bộ của giai cấp tư sản.

39.

Nội dung của phong trào Văn hóa Phục hưng là

a)

Đòi cải tạo xã hội phong kiến, phê phán Giáo hội.

b)

Phê phán xã hội phong kiến, đề cao giá trị con người.

c)

Phê phán Giáo hội, đề cao khoa học tự nhiên.

d)

Phê phán xã hội phong kiến và Giáo hội, đề cao con người và khoa học tự nhiên.

40.

Phong trào Văn hóa Phục hưng (thế kỉ XIV-XVII) đã đạt được những thành tựu rực rỡ về mọi mặt, đặc biệt là lĩnh vực

a)

khoa học tự nhiên, nghệ thuật, lịch sử

b)

kinh tế và văn hóa, chính trị

c)

văn học, nghệ thuật, khoa học tự nhiên

d)

chính trị và lịch sử, văn học

41.

Người chế tạo thành công máy hơi nước là

a)

Giêm Oát.

b)

Ét-mơn Các-rai.

c)

Xti-phen-xơn.

d)

Hen-ri Cót.

42.

Một trong những danh họa kiệt xuất của thời kỳ Phục hưng ở Tây Âu là

a)

Lê-ô-na đơ Vanh-xi.

b)

Ga-li-lê-ô Ga-li-lê.

c)

Ni-cô-lai Cô-péc-ních.

d)

Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le.

43.

Nhà bác học nào sau đây đã phát minh ra bóng đèn điện?

a)

Ghe-oóc Xi-môn Ôm.

b)

Mai-Cơn Pha-ra-đây.

c)

Thô-mát Ê-đi-xơn.

d)

E.K. Len-xơ.

44.

Một trong những ý nghĩa việc phát triển máy hơi nước của Giêm Oát (1784) là

a)

quá trình lao động ngày càng được xã hội hóa cao.

b)

làm giảm sức lao động cơ bắp của con người.

c)

điều kiện lao động của công nhân được cải thiện.

d)

là phát minh mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp.

45.

Năm 1814, G.Xti-phen-xơn (Stephenson) đã chế tạo thành công

a)

đầu máy xe lửa đầu tiên.

b)

máy hơi nước đầu tiên.

c)

máy kéo sợi chạy bằng sức nước.

d)

máy kéo sợi Gien-ni.

46.

Phát minh tiêu biểu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là

a)

điện và động cơ điện.

b)

động cơ chạy bằng xăng dầu.

c)

xe hơi.

d)

xe lửa.

47.

Trong giai đoạn cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, nhiều nguồn năng lượng được phát hiện và đưa vào sử dụng, ngoại trừ

a)

Than đá.

b)

Điện.

c)

Dầu mỏ.

d)

Hạt nhân.

48.

Việc sử dụng động cơ đốt trong đã tạo ra khả năng phát triển ngành nào?

a)

Chế tạo ô tô.

b)

Chế tạo máy bay.

c)

Khai thác mỏ.

d)

Giao thông vận tải.

49.

Tô-mát Ê-đi-xơn là người đã phát minh ra

a)

bóng đèn sợi đốt trong.

b)

dòng điện xoay chiều.

c)

vô tuyến điện.

d)

điện thoại.

50.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kỳ cận đại là

a)

sản lượng công nghiệp tăng lên nhanh chóng.

b)

hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản.

c)

hình thành lối sống, tác phong công nghiệp.

d)

thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hóa toàn cầu.

51.

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai được khởi đầu bằng các phát minh về

a)

cơ học.

b)

hơi nước.

c)

năng lượng.

d)

điện.