wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sussuuss

Total questions: 50

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (giữa thế kỉ XVIII) là

a)

Anh

b)

c)

Đức

d)

Pháp

2.

Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật và máy móc ở Anh diễn ra đầu tiên trong ngành

a)

Dệt

b)

Luyện kim

c)

Giao thông vận tải

d)

Khai thác mỏ

3.

Phát minh nào sau đây trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay và thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ?

a)

Phương pháp nấu than cốc

b)

Hệ thống máy tự động

c)

Động cơ đốt trong

d)

Phương pháp luyện kim

4.

Một trong những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (ở thế kỉ XVIII – XIX) là

a)

Đầu máy xe lửa

b)

Máy bay

c)

Điện thoại

d)

Internet

5.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước ở Anh (1784)?

a)

Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc

b)

Tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng vượt bậc

c)

Tạo ra động lực mới, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa

d)

Mở đầu cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai ở Anh

6.

Việc kĩ sư Ét – mơn Các-rai (Anh) chế tạo được máy dệt chạy bằng sức nước (1785) đã dẫn đến kết quả gì?

a)

Năng suất của người thợ dệt tăng gần 40 lần so với dệt bằng tay

b)

Lao động bằng tay chân hoàn toàn được thay thế bằng máy móc.

c)

Khởi đầu quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước Anh

d)

Nhiều nhà máy dệt được xây dựng ven sông nước chảy xiết

7.

Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại không có những tác động nào sau đây?

a)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao độ

b)

Hình thành và phát triển các trung tâm công nghiệp, thành thị

c)

Gây ô nhiễm môi trường, xâm chiếm và bóc lột thuộc địa

d)

Thúc đẩy toàn cầu hóa, thương mại điện tử, tự do thông tin.

8.

Một trong những tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại về văn hóa là

a)

lối sống và văn hóa công nghiệp trở nên phổ biến.

b)

thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch

c)

việc tìm kiếm và chia sẽ thông tin vô cùng nhanh chóng

d)

con người có thể giao tiếp qua ứng dụng trên Internet

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hệ quả tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?

a)

Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất. B

b)

Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành.

c)

Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp.

d)

Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội tư bản.

10.

Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là

a)

sử dụng năng lượng nước, hơi nước và cơ giới hóa sản xuất

b)

ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.

c)

sử dụng năng lượng điện, sự ra đời dây chuyền sản xuất hàng loạt.

d)

phương thức sản xuất được tối ưu dựa trên nền tảng công nghệ số

11.

Một trong những hệ quả tiêu cực của các cách mạng công nghiệp thời cận đại là

a)

nông nghiệp chuyển sang phương thức chuyên canh

b)

những chuyển biến lớn lao trong đời sống văn hóa

c)

cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản

d)

sự ra đời của nhiều trung tâm công nghiệp mới

12.

Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại là quá trình

a)

đa dạng hóa, đa phương hóa các nước tư bản châu Âu

b)

hình thành hai giai cấp cơ bản là nông dân và công nhân

c)

cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công

d)

hình thành nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa tư bản.

13.

Một trong những bài học quan trọng rút ra từ các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay là

a)

coi trọng việc áp dụng khoa học – kĩ thuật.

b)

đẩy mạnh tham gia các liên minh khu vực.

c)

chú trọng mua bằng phát minh, sáng chế.

d)

khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên.

14.

Phát minh máy hơi nước của Giêm Oát (1784) có ý nghĩa, tác động như thế nào về kinh tế?

a)

Làm tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng.

b)

Quá trình lao động ngày càng được xã hội hóa cao.

c)

Điều kiện lao động của công nhân được cải thiện.

d)

Phát minh mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp.

15.

Điểm khác biệt giữa phát minh máy hơi nước của Giêm Oát (1784) so với những phát minh, sáng chế trong ngành dệt và kéo sợi thế kỉ XVIII - XIX là

a)

Làm tăng năng suất lao động.

b)

Làm giảm sức lao động cơ bắp của con người.

c)

Được áp dụng trong sản xuất.

d)

Hoạt động không phụ thuộc điều kiện tự nhiên

16.

Một trong những hệ quả xã hội của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là

a)

Hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản.

b)

Quá trình lao động ngày càng được xã hội hóa cao.

c)

Nhiều thành thị đông dân xuất hiện

d)

Đời sống giai cấp công nhân ngày càng cơ cực

17.

Anh là nước đầu tiên trên thế giới tiến hành Cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII – XIX vì

a)

Có điều kiện đủ về vốn, nhân công, cách mạng tư sản nổ ra sớm

b)

Có nguồn nhân lực kĩ thuật cao, lực lượng các nhà khoa học đông đảo.

c)

Có nguồn nhân lực kĩ thuật cao, đủ điều kiện để đẩy mạnh sản xuất.

d)

Cách mạng tư sản nổ ra sớm, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.

18.

Đặc trưng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là việc sử dụng loại năng lượng nào sau đây?

a)

Năng lượng nước

b)

Năng lượng điện

c)

Năng lương hơi nước

d)

Năng lượng hóa thạch

19.

Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đem lại tác động nào sau đây về mặt văn hóa?

a)

Dẫn tới tình trạng xâm chiếm và tranh giành thuộc địa

b)

Thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hóa giữa các quốc gia

c)

Dẫn tới sự hình thành của các thành thị đông dân cư.

d)

Làm thay đổi cách thức tổ chức sản xuất công nghiệp

20.

Thành tựu đạt được trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII - XIX) đã đưa con người bước sang thời đại

a)

"Văn minh công nghiệp"

b)

"Văn minh nông nghiệp"

c)

"Văn minh thông tin"

d)

"Văn minh hậu công nghiệp"

21.

Nguồn gốc sâu xa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại là gì?

a)

Do tác động của toàn cầu hóa

b)

Do tác động của khủng hoảng tài chính

c)

Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất

d)

Do yêu cầu của cuộc chạy đua vũ trang giữa các nước tư bản

22.

Thành tựu nào sau đây của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư có ý nghĩa nâng cao sức mạnh trí óc cũng như công nghệ?

a)

Phương pháp sinh sản vô tính

b)

"Bản đồ gen người"

c)

Trí tuệ nhân tạo

d)

Máy tính điện tử

23.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại là

a)

máy móc dần dần thay thế sức lao động của con người.

b)

khởi đầu quá trình công nghiệp hoá.

c)

đưa nhân loại sang nền văn minh thông tin.

d)

chuyển nền sản xuất thủ công sang cơ khí hoá.

24.

Nội dung nào sau đây không phải là trụ cột của toàn cầu hoá?

a)

Mạng lưới thông tin toàn cầu.

b)

Mạng lưới và hệ thống siêu thị toàn cầu.

c)

Mạng lưới và hệ thống tài chính toàn cầu.

d)

Mạng lưới giáo dục toàn cầu.

25.

Nhận định nào sau đây không phản ánh đúng tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đối với xã hội và văn hóa?

a)

Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực ở trình độ cao hơn so với các cuộc cách mạng trước đó

b)

Thách thức với văn hóa các dân tộc trên thế giới trong thời đại công nghệ 4.0 hiện nay là sự phát sinh tình trạng văn hóa "lai căng"

c)

Thách thức với văn hóa các dân tộc trên thế giới trong thời đại công nghệ 4.0 hiện nay nguy cơ đánh mất văn hóa truyền thống

d)

Cuộc đấu tranh của công nhân hiện đại mang tính chất kinh tế – xã hội nhiều hơn.

26.

Cách mạng 4.0 hoàn toàn tập trung vào công nghệ kĩ thuật số và

a)

Kết nói vạn vật thông qua Internet

b)

Công cuộc chinh phuc vũ trụ

c)

Máy móc tự động hóa

d)

công nghệ Robot

27.

Kho dữ liệu khổng lồ rất quan trọng trong sự phát triển của công nghệ trong thời đại 4.0 đó là

a)

Cloud

b)

AI

c)

In 3D

d)

Big Data

28.

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là quan trọng nhất trong các cuộc cách mạng công nghiệp là vì cuộc cách mạng này đã

a)

thúc đẩy quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.

b)

dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới, mở rộng thị trường toàn cầu.

c)

thúc đẩy sự phát triển của mạng lưới điện xoay chiều và phổ biến máy tính kĩ thuật số.

d)

mở ra kỷ nguyên công nghệ thông tin sử dụng máy tính kĩ thuật số và lưu hồ sơ kĩ thuật số.

29.

Thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư không bao gồm

a)

Internet

b)

Máy hơi nước

c)

công nghệ thông tin

d)

Máy tính

30.

Tự động hóa và công nghệ Robot ra đời có điểm hạn chế là gì?

a)

Nguy cơ người lao động bị mất việc làm.

b)

Gây ra tình trạng ô nhiểm môi trường

c)

Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.

d)

Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh.

31.

Những thành tựu đạt được trong các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã đưa loài người bước sang thời đại

a)

"Văn minh công nghiệp"

b)

"Văn minh nông nghiệp"

c)

"Văn minh thông tin"

d)

"Văn minh siêu trí tuệ"

32.

Cho các cụm từ sau: A. Chiếc máy tính để bàn, B. Windows, C. Tin học, D. Máy tính cỡ lớn, E. Hình thức số, G. Lập trình viên

"Lần đầu tiên, những máy tính cá nhân sử dụng pphần mềm ...(1) đã cho phép hàng triệu cá nhân tạo ra nội dung dưới ...(2) và điều này có nghĩa rằng nội dung có thể được chia sẻ rộng rãi ở khoảng cách xa. Cuộc cách mạng nào tạo ra một đội ngũ những người có thể tạo ra nội dung dưới hình thức số một cách dễ dang hơn với chi phí thấp hơn bao giờ hết từ ...(3), ở trong bếp, trên giường ngủ và trong tầng hầm - thay vì phải cần có một chiếc ...(4) chủ yếu dành cho mục đích kinh doanh . Đột nhiên, những con người bình thường có thể được hưởng lợi từ ...(5) mà không cần phải trở thành...(6)".

a)

B, E, A, C, D, G

b)

B, A ,E ,G ,C ,D

c)

B, E, A ,D , C, G

d)

A, E, B ,D ,G ,C

33.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam Á?

a)

Chịu ảnh hường khí hậu nhiệt đới gió mùa

b)

Tất cả các quốc gia đều giáp biển, giàu tài nguyên

c)

Hệ thống sông ngòi dày đặc với nhiều con sông lớn

d)

Đồng bằng ven sông với đất đai màu mỡ, phì nhiêu

34.

Hoạt động kinh tế chính của cư dân Đông Nam Á thời cổ - trung đại là

a)

Nông nghiệp trồng lúa nước

b)

Buôn bán bằng đường biển

c)

Khai thác lâm thổ sản

d)

Sản xuất thủ công nghiệp

35.

Ở Đông Nam Á, nhóm ngôn ngữ Việt – Mường thuộc ngữ hệ nào sau đây?

a)

Nam Á

b)

Nam Đảo

c)

Hán - Tạng

d)

Thái - Ka-đai

36.

Cư dân Đông Nam Á cổ đại là kết quả của sự pha trộn giữa hai chủng tộc

a)

Môn-gô-lô-ít da vàng và Ô-xtra-lô-ít da ngăm đen.

b)

Môn-gô-lô-ít da ngăm đen và Ô-xtra-lô-ít da vàng.

c)

Môn-gô-lô-ít da vàng và Nê-grô-it da ngăm đen.

d)

Môn-gô-lô-ít da ngăm đen và Nê-grô-it da vàng.

37.

Văn hóa Ấn Độ đã được truyền bá đến khu vực Đông Nam Á chủ yếu bằng con đường

a)

Giao thương buôn bán

b)

Truyền bá áp đặt

c)

Xâm lược, thống trị

d)

Giao lưu hữu nghị

38.

Sự tiếp xúc, giao thoa văn hóa giữa Đông Nam Á với văn minh Trung Hoa thông qua con đường

a)

buôn bán và bành trướng xâm lược của Trung Quốc

b)

buôn bán và truyền đạo của các tu sĩ người Trung Quốc.

c)

chỉ ảnh hưởng qua con đường giao thương, buôn bán

d)

xâm lược, thống trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc.

39.

Đặc trưng khí hậu gió mùa nóng ẩm, kèm theo mưa đã tác động như thế nào đến khu vực Đông Nam Á?

a)

Khí hậu trở nên khô cằn, hình thành một số hoang mạc.

b)

Thảm thực vật kém xanh tốt, khó có điều kiện phát triển

c)

Cung cấp đủ nước cho sinh hoạt và sản xuất của con người.

d)

Dân cư thưa vắng, không thể hình thành các đô thị đông đúc

40.

Nền văn minh bản địa hình thành ở khu vực Đông Nam Á trước khi tiếp xúc với văn minh Ấn Độ, Trung Hoa đó là

a)

Văn minh thung lũng sông Hằng

b)

Văn minh nông nghiệp lúa nước

c)

Văn minh sông Mê Công

d)

chưa có nền văn minh nào

41.

Sự đa dạng về cư dân, tộc người có tác động như thế nào đến văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?

a)

Tạo nên các nhóm cư dân với ngữ hệ và ngôn ngữ khác nhau.

b)

Góp phần hình thành nền văn minh bản địa với sắc thái phong phú

c)

Sự xung đột, mâu thuẫn giữa các nhóm cư dân, tộc người khác nhau.

d)

Nền văn minh bản địa hình thành đồng nhất giữa nhóm cư dân, tộc người

42.

Nền văn minh Đông Nam Á ngày nay được đánh giá là "thống nhất trong đa đạng" là vì có nhiều yếu tố chung trên nền tản sự đa dạng của

a)

nền văn hóa bản địa và sự tiếp thu có chọn lọc các yếu tố mới từ phương Đông, phương Tây.

b)

sự tiếp thu có chọn lọc những yếu tố mới từ văn minh Ấn Độ, Trung Hoa

c)

văn hóa bản địa truyền thống hòa cùng bản sắc riêng của mỗi quốc gia dân tộc

d)

sự tiếp thu có chọn lọc những yếu tố mới từ văn minh phương Đông và phương Tây.

43.

Sự hình thành nền văn minh Đông Nam Á là trên cơ sở tự nhiên, xã hội riêng biệt và

a)

nhu cầu liên kết cộng đồng, sự ảnh hưởng yếu tố tích cực bên ngoài

b)

nhu cầu phát triển, sự ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ, Trung Hoa.

c)

sự ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ, Trung Hoa và phương Tây.

d)

sự tiếp thu có chọn lọc những yếu tố văn hóa tích cực từ bên ngoài

44.

Ý nào sau đây là nguy cơ của nền văn minh Đông Nam Á trước xu thế toàn cầu hóa của nhân loại hiện nay?

a)

Phát triển ngày càng đa dạng, phong phú hơn

b)

Tiếp nhận thêm nhiều yếu tố văn hóa mới tích cực.

c)

Đánh mất dần bản sắc văn hóa của các dân tộc.

d)

Học hỏi được những tiến bộ kĩ thuật bên ngoài.

45.

Ngoài ảnh hưởng sâu sắc từ Ấn Độ và Trung Hoa, văn học Đông Nam Á còn chịu ảnh hưởng từ văn học

a)

Phương Tây và Nhật Bản

b)

Ả Rập và Phương Tây

c)

Nhật Bản và Ả Rập

d)

Ả Rập và Thổ Nhĩ Kì

46.

Thế kỉ XI-XII, trên cơ sở tiếp thu một phần chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra chữ viết riêng là

a)

chữ Chăm cổ

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Khơ-Khơ-me cổ

d)

Chữ Mã Lai cổ

47.

Đông Nam Á là khu vực đa tôn giáo, nhìn chung các tôn giáo ở đây

a)

Cùng tồn tại và phát triển hòa hợp

b)

Cùng tồn tại, phát triển nhưng ít hòa hợp

c)

Phát triển độc lập, đôi lúc có xung đột

d)

Không thể cùng tồn tại, phát triển lâu dài

48.

Văn học Việt Nam thời phong kiến chịu ảnh hưởng cả về hình thức và nội dung từ văn học

a)

Ấn Độ

b)

Nhật Bản

c)

Trung Quốc

d)

Phương Tây

49.

Thành tựu nổi bật của nền văn minh Đông Nam Á giai đoạn từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII đó là

a)

sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo

b)

Sự du nhập của văn hóa Phương Tây

c)

sự ra đời và bước đầu phát triển của nhà nước

d)

Văn học đạt nhiều thành tựu to lớn

50.

Giải thích nào sau đây là không đúng khi nhắc đến vị trí “ngã tư đường” của khu vực Đông Nam Á?

a)

Là cầu nối giữa Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương.

b)

Nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn trên thế giới.

c)

Nối liền lục địa châu Á – châu Âu với châu Úc.

d)

Tiếp giáp với bốn châu lục: Á, Phi, Âu, Mĩ