NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Nguyên Tử và Electron
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và electron.
neutron và proton.
electron, proton và neutron.
Nguyên tử luôn trung hòa về điện là do
tổng số hạt proton bằng tổng số hạt neutron.
tổng số hạt electron bằng tổng số hạt proton.
khối lượng electron rất nhỏ.
hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử.
Kí hiệu nguyên tử cho biết số khối (A) và số hiệu nguyên tử (Z). Kí hiệu nào sau đây viết đúng?
$_{11}^{23}Na.
_{23}^{11}Na.
Na_{11}^{23}.
^{11}_{23}Na.
Nguyên tử _{13}^{27}Al có số hiệu nguyên tử (Z) là
13.
14.
27.
40.
Lớp electron thứ 2 (lớp L) có tối đa bao nhiêu electron?
2.
8.
18.
32.
Số phân lớp electron trong lớp M (n = 3) là
1.
2.
3.
4.
Cấu hình electron của nguyên tử có Z = 17 là
1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4.
$1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^5.
1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6.
1s^2 2s^2 2p^6 3s^1 3p^6.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s^2 3p^1. X là
kim loại.
phi kim.
khí hiếm.
không xác định.
Cấu hình electron của ion Mg^{2+} (Z=12) là
[Ne]3s^2.
$1s^2 2s^2 2p^6.
[Ne]3s^2 3p^2.
1s^2 2s^2 2p^6 3s^2.
Lớp electron liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân là
lớp K.
lớp L.
lớp M.
lớp N.
Orbital s có dạng hình cầu, còn orbital p có dạng
hình số 8 nổi.
hình tròn.
hình bầu dục.
hình vuông.
Phân lớp d chứa tối đa bao nhiêu electron?
2.
6.
10.
14.
Nguyên tử khí hiếm thường có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng (trừ Helium)?
2.
6.
8.
10.
Nguyên tử _{6}^{12}C và _{6}^{13}C được gọi là các
phân tử.
đồng vị.
hợp chất.
đồng phân.
gọi là các
phân tử.
đồng vị.
hợp chất.
đồng phân.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của
khối lượng nguyên tử.
số hiệu nguyên tử.
số neutron.
bán kính nguyên tử.
Chu kì là dãy các nguyên tố có cùng
số electron lớp ngoài cùng.
số lớp electron.
số hiệu nguyên tử.
số electron hóa trị.
Số thứ tự của nhóm A trong bảng tuần hoàn bằng
số lớp electron.
số hiệu nguyên tử.
số electron lớp ngoài cùng.
số neutron.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử
tăng dần.
giảm dần.
không đổi.
biến đổi không quy luật.
Độ âm điện của các nguyên tố trong cùng một nhóm A theo chiều từ trên xuống dưới
tăng dần.
giảm dần.
không đổi.
vừa tăng vừa giảm.
Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất trong bảng tuần hoàn (không xét nguyên tố phóng xạ) là
Lithium.
Sodium.
Potassium.
Cesium.
Trong một chu kì, từ trái sang phải, tính phi kim của các nguyên tố
tăng dần.
giảm dần.
không đổi.
giảm rồi tăng.
Các nguyên tố nhóm VIIA được gọi là họ
kim loại kiềm.
kim loại kiềm thổ.
halogen.
khí hiếm.
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm VIA là
RO_2.
$RO_3.
R_2O_5.
R_2O_3.
Trong các hydroxide của chu kì 3, hydroxide có tính base mạnh nhất là
$NaOH.
Mg(OH)_2.
Al(OH)_3.
Si(OH)_4.
Nguyên tố X có Z=11. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 2, nhóm IA.
Chu kì 3, nhóm IA.
Chu kì 3, nhóm IIA.
Chu kì 2, nhóm IIA.
Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là do sự biến đổi tuần hoàn của
điện tích hạt nhân.
cấu hình electron lớp ngoài cùng.
số lớp electron.
khối lượng nguyên tử.
uyên tố là do sự biến đổi tuần hoàn của
điện tích hạt nhân.
cấu hình electron lớp ngoài cùng.
số lớp electron.
khối lượng nguyên tử.
Oxide cao nhất của nguyên tố có cấu hình electron 1s^2 2s^2 2p^2 là
$CO_2.
SiO_2.
CO.
C_2O_4.
Trong nhóm IA, tính kim loại tăng dần theo chiều
giảm điện tích hạt nhân.
tăng điện tích hạt nhân.
tăng độ âm điện.
giảm bán kính nguyên tử.
Theo quy tắc octet, nguyên tử Cl (Z=17) có xu hướng
nhường 1 electron.
nhận 1 electron.
góp chung 7 electron.
nhường 7 electron.
Liên kết ion thường được hình thành giữa
kim loại điển hình và phi kim điển hình.
hai phi kim giống nhau.
hai phi kim khác nhau.
hai kim loại điển hình.
Trong tinh thể NaCl, liên kết giữa các ion là
cộng hóa trị.
lực hút tĩnh điện.
liên kết hydrogen.
lực van der Waals.
Hợp chất ion có đặc điểm nào sau đây?
Dễ bay hơi.
Nhiệt độ nóng chảy thấp.
Dẫn điện khi nóng chảy hoặc tan trong nước.
Thường là chất khí ở nhiệt độ thường.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực được hình thành giữa
hai nguyên tử của cùng một nguyên tố phi kim.
một nguyên tử kim loại và một phi kim.
hai nguyên tử phi kim có độ âm điện khác nhau nhiều.
các ion trái dấu.
Phân tử nào sau đây có liên kết đôi?
H_2.
Cl_2.
$O_2.
N_2.
Phân tử N_2 có bao nhiêu cặp electron dùng chung?
1.
2.
3.
4.
Hiệu độ âm điện \Delta \chi của liên kết cộng hóa trị phân cực nằm trong khoảng
\Delta \chi < 0,4.
$0,4 \le \Delta \chi < 1,7.
\Delta \chi \ge 1,7.
\Delta \chi = 0.
Công thức Lewis của NH_3 có bao nhiêu cặp electron tự do trên nguyên tử N?
1.
2.
3.
0.
Sự xen phủ trục giữa hai orbital p tạo nên liên kết
\sigma (sigma).
\pi (pi).
liên kết đôi.
liên kết ba.
cặp electron tự do trên nguyên tử N?
1. (Đúng)
2.
3.
0.
Sự xen phủ trục giữa hai orbital p tạo nên liên kết
\sigma (sigma). (Đúng)
\pi (pi).
liên kết đôi.
liên kết ba.
Sự xen phủ bên của hai orbital p tạo nên liên kết
\sigma.
$\pi. (Đúng)
liên kết đơn.
liên kết ion.
Liên kết hydrogen xuất hiện giữa các phân tử
$H_2O. (Đúng)
CH_4.
H_2S.
PH_3.
Tương tác van der Waals là lực tương tác yếu giữa các
hạt nhân.
ion trái dấu.
phân tử. (Đúng)
electron.
Phân tử CH_4 có dạng hình học là
đường thẳng.
tam giác đều.
tứ diện đều. (Đúng)
hình vuông.
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất do có liên kết hydrogen mạnh?
$H_2O. (Đúng)
H_2S.
NH_3.
HCl.
Liên kết đơn được tạo nên bởi mấy cặp electron dùng chung?
1 cặp. (Đúng)
2 cặp.
3 cặp.
4 cặp.
Trong tinh thể NaCl, mỗi ion Na^+ được bao quanh bởi bao nhiêu ion Cl^-?
4.
6. (Đúng)
8.
12.
Nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11. X là
Chlorine (Z=17). (Đúng)
Fluorine (Z=9).
Phosphorus (Z=15).
Sulfur (Z=16).
Cho các nguyên tố: Li (Z=3), Na (Z=11), K (Z=19). Thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần là
K < Na < Li.
$Li < Na < K. (Đúng)
Na < Li < K.
Li < K < Na.
Hợp chất nào sau đây vừa có liên kết ion, vừa có liên kết cộng hóa trị?
NaCl.
$NaOH. (Đúng)
HCl.
CO_2.
Theo quy tắc octet, nguyên tử S (Z=16) sẽ nhận thêm 2 electron để có cấu hình giống khí hiếm nào?
Neon.
Argon. (Đúng)
Krypton.
Helium.
Liên kết cộng hóa trị phân cực nhất trong các phân tử sau là (biết độ âm điện F > O > Cl > N)
$HF. (Đúng)
HCl.
NH_3.
H_2O.
