Font size
WorksheetsÔn Tập Cuối Học Kì 1
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?
Bắt buộc.
Tự nguyện.
Không bắt buộc.
Cưỡng chế.
Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?
Thuế trực thu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế gián thu.
Thuế có vai trò là
nguồn thu phụ góp phần bổ sung ngân sách nhà nước.
nguồn thu phát sinh thêm khi nền kinh tế lâm vào lạm phát.
nguồn thu chính góp phần bổ sung ngân sách nhà nước.
nguồn thu thêm góp phần bổ sung ngân sách nhà nước.
Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế nhập khẩu.
Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế bảo vệ môi trường.
Loại thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ gọi là gì?
Thuế trực thu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế gián thu.
Câu 8: Thuế nào sau đây là một trong những thuế trực thu?
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế bảo vệ môi trường.
Câu 9: Việc áp dụng biện pháp đánh thuế suất cao đối với một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt được gọi là loại thuế gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế bảo vệ môi trường.
Câu 10: Về mặt pháp lý doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, chủ doanh nghiệp là
đại diện theo pháp luật.
tư cách pháp nhân.
luật sư của công ty.
nhân viên công ty.
Câu 11: Đối với công ty hợp danh thì thành viên tham gia thành lập phải là
tổ chức.
pháp nhân.
đại diện chính quyền.
cá nhân.
Câu 12: Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
vốn đầu tư lớn.
có nhiều công ty con.
huy động nhiều lao động.
quản lý gọn nhẹ.
Câu 13: Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm doanh nghiệp nào dưới đây?
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty hợp danh.
Liên minh hợp tác xã.
Công ty cổ phần.
Câu 14: Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
quy mô nhỏ.
không phải đóng thuế.
không cần đăng ký.
quy mô lớn.
Câu 15: Đối với công ty hợp danh ngoài thành viên hợp danh thì còn có thành viên
(a)
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
quy mô nhỏ.
không phải đóng thuế.
không cần đăng ký.
quy mô lớn.
Đối với công ty hợp danh ngoài thành viên hợp danh thì còn có thành viên
đứng đầu.
độc lập.
góp vốn.
làm thuê.
Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?
Công ty hợp danh.
Hộ kinh doanh.
Hộ gia đình.
Hợp tác xã.
Chủ thể mô hình hộ sản xuất kinh doanh là công dân Việt Nam, do một cá nhân hoặc một
tổng công ty.
tập đoàn.
pháp nhân.
nhóm người.
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp tư nhân không có
luật sư hỗ trợ.
hóa đơn thuế.
tài sản cố định.
tư cách pháp nhân.
Theo quy định của pháp luật mô hình hộ kinh doanh được đăng kí kinh doanh tại
một địa điểm.
ba địa điểm.
hai địa điểm.
nhiều địa điểm.
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính
tự phát.
phi lợi nhuận.
tính nhân đạo.
tổ chức.
Doanh nghiệp có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung gọi là
công ty hợp danh.
công ty cổ phần.
doanh nghiệp tư nhân.
liên hiệp hợp tác xã.
Mô hình kinh tế nào dưới đây được hình thành bằng vốn đóng góp của nhiều người, vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau?
Công ty hợp danh.
Hộ kinh doanh.
Công ty cổ phần.
Hợp tác xã.
Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn
nguyên phần gốc ban đầu.
nguyên phần lãi phải trả.
đủ số vốn ban đầu.
cả vốn gốc và lãi.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
một phía.
tạm thời.
cưỡng chế.
bắt buộc.
Một trong những vai trò của tín dụng là
bần cùng hóa người đi vay nợ.
tăng lượng vốn đầu tư sản xuất.
kiềm chế việc làm trái pháp luật.
tư bản hóa chủ thể cho vay nợ.
Trong quá trình cho vay có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì ?
Tiền dịch vụ.
Tiền lãi.
Tiền gốc.
Tiền phát sinh.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
tính vĩnh viễn.
tính bắt buộc.
tính phổ biến.
dựa trên sự tin tưởng.
Một trong những vai trò của tín dụng đó là công cụ để nhà nước
gia tăng tỷ lệ nợ xấu.
áp đặt quyền lực của mình.
điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
đẩy nhanh tỷ lệ thất nghiệp.
Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn dỗi vào
cá độ bóng đá.
lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
sản xuất kinh doanh.
các dịch vụ đỏ đen.
Bản chất của tín dụng là quan hệ giữa người cho vay và
người giúp đỡ.
người đi vay.
cơ quan nhà nước.
người lao động.
Việc cho vay chỉ là nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?
Có tính thời hạn.
Có tính tạm thời.
Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Dựa trên sự tin tưởng.
Người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?
Có tính thời hạn.
Có tính tạm thời.
Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Dựa trên sự tin tưởng.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
tính vĩnh viễn.
tính bắt buộc.
tính phổ biến.
Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có
đầy đủ quan hệ nhân thân.
tài sản đảm bảo.
địa vị chính trị.
tư cách pháp nhân.
Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là
không cần hồ sơ thủ tục.
số tiền được vay thường lớn.
thủ tục đơn giản.
dựa vào sở thích của người vay.
Người mua tham gia mua trái phiếu chính phủ để được hưởng lãi suất vay thuộc dịch vụ tín dụng nào?
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng nhà nước.
Một trong những hình thức của tín dụng ngân hàng là
cho vay tín chấp.
trái phiếu doanh nghiệp.
công trái xây dựng tổ quốc.
trái phiếu chính phủ.
Hình thức tín dụng nào trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa
tư nhân.
thương mại.
nhà nước.
tiêu dùng.
Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng
tiêu dùng.
doanh nghiệp.
ngân hàng.
Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?
Tín dụng đen.
Cho vay trả góp.
Cho vay tín chấp.
Cho vay thế chấp.
Hình thức vay tín dụng ngân hàng nào sau đây người vay phải trả lãi hàng tháng và một phần nợ gốc?
Vay thấu chi.
Vay tín chấp.
Vay thế chấp.
Vay trả góp.
Quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp hàng hóa được gọi là dịch vụ tín dụng
tiêu dùng.
thương mại.
ngân hàng.
Nhà nước.
Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là
thủ tục vay đơn giản.
mức lãi khá cao
thủ tục vay phức tạp.
thời gian cho vay ngắn.
Một trong những hình thức của tín dụng tiêu dùng là
cho vay tín chấp.
trái phiếu doanh nghiệp.
sử dụng thẻ tín dụng.
trái phiếu chính phủ.
Khi sử dụng thẻ tín dụng ngân hàng, trường hợp nào sẽ bị tích điểm tín dụng xấu và phải chịu mức lãi cao?
Trả nợ đúng hạn.
Không trả nợ.
Trả nợ trước hạn.
Để nợ quá hạn.
