Font size
WorksheetsCâu hỏi Vật lí
Total questions: 45
Worksheet time: 25mins
Hai phương pháp chính mang tính quyết định trong nghiên cứu Vật lí là:
phương pháp lí thuyết và phương pháp điều tra, khảo sát.
phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
phương pháp giả thuyết và phương pháp thực nghiệm.
phương pháp thực nghiệm và phương pháp điều tra, khảo sát.
Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là đúng?
Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?
Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Vật lí có vai trò gì đối với khoa học tự nhiên và công nghệ?
Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Vật lí là sản phẩm của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Vật lí là đối tượng nghiên cứu của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Vật lí là mục tiêu nghiên cứu của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật:
chuyển động tròn.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều và chọn chiều dương thì độ lớn của độ dịch chuyển so với quãng đường đi được là:
nhỏ hơn.
lớn hơn hoặc bằng.
bằng nhau.
lớn hơn.
Câu 7. Một người bắt đầu chuyển động thẳng từ điểm O đến điểmB rồi đến điểm A (hình vẽ). Quãng đường và độ dịch chuyển của người đó tương ứng là:
Độ dịch chuyển so với quãng đường đi được là:
nhỏ hơn.
lớn hơn hoặc bằng.
bằng nhau.
lớn hơn.
Một người bắt đầu chuyển động thẳng từ điểm O đến điểm B rồi đến điểm A. Quãng đường và độ dịch chuyển của người đó tương ứng là:
7m; 3m.
5m; 5m.
8m; –2m.
7m; 5m.
Độ dịch chuyển của một vật là đại lượng cho biết:
độ dài quãng đường mà vật đi được.
sự nhanh chậm của chuyển động của vật.
vị trí và thời gian chuyển động của vật.
độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Trong các trường hợp dưới đây, tốc độ nào là tốc độ trung bình?
Viên đạn bay khỏi nòng súng với tốc độ 600 m/s.
Tốc độ chuyển động của búa máy khi va chạm là 8 m/s.
Xe lửa chạy với tốc độ 40 km/h khi chạy từ Hà Nội đến Hải Phòng.
Tốc độ bạn A lúc 7h15 là 15 km/h.
Khi nhìn vào tốc kế của ô tô đang chạy, số chỉ trên tốc kế cho biết:
tốc độ tức thời của ô tô.
gia tốc trung bình của ô tô.
tốc độ trung bình của ô tô.
gia tốc tức thời của ô tô.
Trong thời gian nào xe chuyển động thẳng đều?
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t₁.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t₂.
Trong khoảng thời gian từ t₁ đến t₂.
Không có lúc nào xe chuyển động thẳng đều.
Một vật chuyển động thẳng chậm dần có:
gia tốc trái dấu vận tốc.
gia tốc luôn âm.
gia tốc luôn dương.
gia tốc cùng dấu vận tốc.
Gia tốc là một đại lượng:
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của độ dịch chuyển.
đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của độ dịch chuyển.
Đồ thị vận tốc–thời gian của một vật chuyển động được biểu diễn như hình. Giá trị của các gia tốc lần lượt là:
–1 m/s²; 0; 2 m/s².
1 m/s²; 0; –2 m/s².
–1 m/s²; 2 m/s²; 0.
1 m/s²; –2 m/s²; 0.
Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều là:
v² = v₀² + 2ad.
v² – v₀² = ad.
v – v₀ = ad.
v₀² – v² = 2ad.
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều v = v₀ + at, nếu:
v₀ > 0 và a > 0 thì là chuyển động thẳng chậm dần đều.
v₀ > 0 và a < 0 thì là chuyển động thẳng chậm dần đều.
v₀ = 0 và a < 0 thì là chuyển động nhanh dần đều.
v₀ = 0 và a > 0 thì là chuyển động nhanh dần đều.
Một hành khách ngồi trong xe A, nhìn qua cửa sổ thấy xe B bên cạnh và sân ga đều chuyển động như nhau. Vậy:
Xe A đứng yên, xe B chuyển động.
Xe A chạy, xe B đứng yên.
Xe A và xe B chạy cùng chiều.
Xe A và xe B chạy ngược chiều.
Độ dịch chuyển của vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc ban đầu và điểm xuất phát trùng với vật mốc là:
d = v₀t + ½at².
d = v₀t + at/2.
d = v₀t² + at/2.
d = v₀t + at²/2.
Công thức tính tốc độ trung bình là:
vtb = S / t.
vtb = t / S.
vtb = S·t.
vtb = S·t².
Độ dịch chuyển là:
Khoảng cách mà vật di chuyển được.
Khoảng cách mà vật di chuyển được theo một hướng xác định.
Hướng mà vật di chuyển.
Khoảng cách mà vật di chuyển được theo mọi hướng.
Khoảng cách mà vật di chuyển được theo một hướng xác định.
Khoảng cách mà vật di chuyển được theo một hướng xác định.
Hướng mà vật di chuyển.
Khoảng cách mà vật di chuyển được theo mọi hướng.
Biểu thức nào sau đây xác định giá trị của vận tốc:
s / t.
v·t.
d / t.
d·t.
Một người đi bằng thuyền với tốc độ 2 m/s về phía Đông. Sau khi đi được 2,2 km, người này lên ô tô đi về phía Bắc trong 15 phút với tốc độ 60 km/h. Hãy chọn kết luận sai.
Tổng quãng đường đi là 17,2 km.
Độ dịch chuyển là 15,2 km.
Vận tốc trung bình là 8,6 m/s.
Tốc độ trung bình là 8,6 m/s.
Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
Phép đo chiều cao.
Phép đo khối lượng riêng của nước.
Phép đo tốc độ.
Phép đo gia tốc.
Sai số hệ thống có thể được hạn chế bằng cách thường xuyên:
đo nhiều dụng cụ đo, vệ sinh dụng cụ đo.
điều chỉnh dụng cụ đo, sử dụng thiết bị có độ chính xác cao.
đeo kính lúp khi đo.
sử dụng thiết bị đo có độ chính xác cao, đeo kính lúp khi đo.
Một người đi bộ trên một đường thẳng với vận tốc không đổi 2,4 m/s. Thời gian để người đó đi hết quãng đường 1,5 km là:
10 min 25 s.
8 min 20 s.
12 min 15 s.
9 min 30 s.
Một em nhỏ đi quãng đường 2B dài 450 m hết thời gian 3 phút. Tốc độ di chuyển của em nhỏ là:
250 m/s.
2,5 m/s.
4,2 m/s.
2,1 m/s.
Tốc độ trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ 0 đến 5 s là:
2,4 cm/s.
6,4 cm/s.
4,8 cm/s.
1,6 cm/s.
Xét một vận động viên tập luyện trong một bể bơi có chiều dài 50 m, vận động viên bơi 4 vòng bể và quay lại vị trí cũ. Độ dịch chuyển của vận động viên là:
0 m.
25 m.
50 m.
100 m.
viên bơi 4 vòng bể và quay lại vị trí cũ. Độ dịch chuyển của vận động viên là:
0 m.
25 m.
50 m.
100 m.
Một người bơi dọc theo chiều dài 50 m của bể bơi hết 30 s rồi quay về lại chỗ xuất phát trong 40 s. Tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của người đó lần lượt là:
1,538 m/s; 0 m/s.
3,077 m/s; 2 m/s.
7,692 m/s; 2,2 m/s.
1,5 m/s; 1 m/s.
An bơi dọc trong bể dài 100 m. An bơi từ đầu bể tới cuối bể hết 42 s, bơi tiếp từ cuối bể về đầu bể hết 40 s. Hãy chọn đúng sai:
Độ dịch chuyển của An khi bơi từ đầu tới cuối bể rồi về đầu bể là 200 m.
Tổng thời gian An bơi là 84 s.
Tốc độ trung bình trên quãng đường cả bể là 2,44 m/s.
Vận tốc trung bình trên quãng đường cả bể là 0 m/s.
Tại A, vật chuyển động thẳng đều, cùng chiều dương.
Đúng
Sai
Tại B, vật không chuyển động.
Đúng
Sai
Tại C, vật chuyển động thẳng chậm dần đều.
Đúng
Sai
Ô tô bắt đầu chuyển động với vận tốc đầu là 20 m/s.
Đúng
Sai
Gia tốc của ô tô trong 5 giây đầu là 5 m/s².
Đúng
Sai
Gia tốc của ô tô từ giây thứ 20 đến 28 là 2,5 m/s².
Đúng
Sai
Quãng đường ô tô đi được sau 28 giây là 500 m.
Đúng
Sai
Gia tốc của vận động viên đạp xe dương sau khi qua vạch đích là –2,5 m/s².
Đúng
Sai
Vận tốc của vận động viên khi khí qua vạch đích 10 m là 12,25 m/s.
Đúng
Sai
Thời gian vận động viên về đích là 12,4 s.
Đúng
Sai
Vận tốc trung bình của người đó trên quãng đường là 5 m/s.
Đúng
Sai
