wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Sử 10

Total questions: 123

Worksheet time: 3hrs 32mins

Name
Class
Date
1.

Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu của

a)

Sử học.

b)

Địa lí.

c)

Văn học.

d)

Toán học.

2.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của các loại hình di sản văn hoá đối với nghiên cứu lịch sử?

a)

Là nguồn sử liệu duy nhất để tái hiện lại lịch sử.

b)

Là nguồn sử liệu phi chính thống để tham khảo.

c)

Là nguồn sử liệu thành văn có giá trị khoa học cao.

d)

Là nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu lịch sử.

3.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học đối với việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của di sản.

b)

Sử học giúp xác định đúng vị trí, vai trò và ý nghĩa của di sản.

c)

Sử học cung cấp thông tin phục vụ việc bảo tồn, phát huy di sản.

d)

Sử học trực tiếp quyết định chính sách bảo tồn, phát huy di sản.

4.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản.

b)

Di sản là nguồn sử liệu cho nghiên cứu lịch sử.

c)

Sử học góp phần quảng bá hình ảnh di sản tới cộng đồng.

d)

Sử học góp phần xác định đúng các giá trị của mỗi di sản.

5.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản văn hóa.

b)

Di sản là nguồn sử liệu thành văn cho nghiên cứu lịch sử.

c)

Nghiên cứu Sử học tạo cơ sở khoa học cho bảo tồn di sản

d)

Di sản quyết định trực tiếp sự tồn tại của khoa học lịch

6.

Các loại hình di sản văn hóa có ý nghĩa nào sau đây đối với lĩnh vực Sử học?

a)

A. Quyết định nhất đối với sự tồn tại và phát triển của Sử học.

b)

B. Quyết định chính sách của Nhà nước đối với khoa học lịch sử.

c)

C. Là nguồn tư liệu và cơ sở để nghiên cứu, tái hiện lại lịch sử.

d)

D. Là nguồn sử liệu phi chính thống trong nghiên cứu lịch sử.

7.

Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính

a)

A. kế thừa.

b)

B. nguyên trạng.

c)

C. tái tạo.

d)

D. nhân tạo.

8.

Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc

a)

A. kiểm kê.

b)

B. bảo tồn.

c)

C. xây dựng.

d)

D. làm mới.

9.

Phát huy giá trị di sản là

a)

A. Giữ nguyên dạng giá trị của di sản như ban đầu.

b)

B. Giữ gìn sự tồn tại của di sản theo dạng thức vốn có.

c)

C. Sử dụng hiệu quả giá trị của di sản trong đời sống.

d)

D. Khắc phục tác động xấu từ bên ngoài lên di sản.

10.

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá không phải là hoạt động

a)

A. tiến hành xây mới các di tích, hiện đại hoá di tích.

b)

B. đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia, dân tộc.

c)

C. đem lại hiệu quả thiết thực phát triển kinh tế, xã hội.

d)

D. hình thành ý thức trách nhiệm với cộng đồng, xã hội

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?

a)

A. Là cách duy nhất để quảng bá lịch sử, văn hóa của đất nước ra bên ngoài.

b)

B. Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.

c)

C. Góp phần giữ gìn và lưu truyền di sản văn hóa phi vật thể cho thể hệ sau

d)

D. Giáo dục con người nhớ về cội nguồn và trách nhiệm với tổ tiên, cộng

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể?

a)

Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.

b)

Giúp giữ gìn và lưu truyền giá trị của di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.

c)

Góp phần ngăn chặn tình trạng xuống cấp, biến dạng và hư hỏng của di sản.

d)

Tạo nhấn tố quyết định cho sự phát triển của kinh tế, xã hội của địa phương.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản thiên nhiên?

a)

Hình thành ý thức hướng về cội nguồn.

b)

Giúp duy trì kí ức và bản sắc cộng đồng.

c)

Góp phần giáo dục truyền thống yêu nước.

d)

Góp phần phát triển sự đa dạng sinh học.

14.

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá là hoạt động

a)

tìm kiếm, lưu giữ và bảo vệ các giá trị di sản.

b)

phát triển và lan toả các giá trị di sản.

c)

lưu giữ, bảo vệ và lan toả các giá trị của di sản.

d)

quy hoạch, lưu giữ và bảo vệ các di sản.

15.

Nội dung nào sao đây không phải là biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa?

a)

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

b)

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.

c)

Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.

d)

Làm mới hoàn toàn các di sản văn hóa bị xuống cấp.

16.

Các di tích lịch sử - văn hóa của Việt Nam là một thế mạnh để phát triển

a)

nông nghiệp bền vững.

b)

chế biến nông sản.

c)

du lịch.

d)

lâm nghiệp.

17.

“Du lịch là một lĩnh vực tăng trưởng tiềm năng cho nền kinh tế châu Âu, tạo ra hơn 10% GDP của EU và sử dụng lực lượng lao động khoảng hơn 10 triệu người. Các khía cạnh văn hóa chiếm khoảng 40% trong giá trị du lịch ở châu Âu. Di sản độc đáo bao gồm: bảo tàng, nhà hát, di tích khảo cổ học và các thành phố lịch sử…đã khiến châu lục này trở thành điểm du lịch chính”.

                      (Theo Phơxt Glô – bơn Vi – da, Di sản độc đáo của châu Âu khiến châu lục này trở thành điểm đến du lịch chính, tháng 3/2018)

Nội dung chủ đạo đoạn tư liệu đề cập đến là

a)

vai trò của lịch sử - văn hoá đối với sự phát triển của du lịch.

b)

tốc độ phát triển của ngành du lịch ở châu Âu trong tương lai.

c)

vai trò của du lịch đối với công tác bảo tồn các di sản văn hóa.

d)

vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hóa đối với du lịch.

18.

Nội dung nào sau đây thể hiện tác động tích cực của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử, di sản văn hoá?

a)

Thay đổi các yếu tố cấu thành nên di tích.

b)

Doanh thu được tái đầu tư vào công tác bảo tồn.

c)

Di tích, di sản bị biến dạng, xuống cấp, hư hỏng.

d)

Xây dựng, chỉnh sửa lại các di tích lịch sử.

19.

Trong việc phát triển du lịch, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

a)

Kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch.

b)

Hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.

c)

Những giá trị về lịch sử, văn hoá truyền thống.

d)

Sự đổi mới, xây dựng lại các công trình di sản.

20.

Nội dung nào sao đây không phản ánh đúng vai trò của lịch sử - văn hóa đối với du lịch?

a)

Là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.

b)

Tạo sức hấp dẫn to lớn để thu hút khách du lịch.

c)

Giúp con người hưởng thụ giá trị của di sản văn hóa.

d)

Là yếu tố quyết định duy nhất sự phát triển du lịch.

21.

Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của lịch sử với du lịch?

a)

là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.

b)

cung cấp tri thức lịch sử, văn hóa để phát triển du lịch.

c)

đề xuất ý tưởng, kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển.

d)

là yếu tố quyết định hàng đầu đối với sự phát triển du lịch.

22.

Sự phát triển của du lịch có ý nghĩa nào sau đây đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa?

a)

định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai.

b)

Xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.

c)

cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.

d)

quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài.

23.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa?

a)

Góp phần quảng bá rộng rãi giá trị di tích lịch sử - văn hóa ra bên ngoài

b)

Bồi đắp ý thức trách nhiệm bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa của cộng đồng

c)

Tạo ra nguồn kinh phí hỗ trợ công tác bảo tồn và phát huy giá trị các di sản.

d)

Ngăn cản tác động xấu của thiên nhiên và con người lên các di sản văn hóa.

24.

Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của du lịch trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?

a)

Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển.

b)

Quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng.

c)

Kết nối, nâng cao vị thế của ngành du lịch, lịch sử.

d)

Góp phần ổn định an ninh chính t

25.

Du lịch có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?

a)

Nguồn lực hỗ trợ.

b)

Can thiệp trực tiếp.

c)

Hoạch định đường lối.

d)

Tổ chức thực hiện.

26.

Cư dân Ai Cập cổ đại đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ

a)

La - tinh

b)

Hán Nôm

c)

tượng hình

d)

Quốc ngữ

27.

Nội dung nào sau đây là nguồn gốc dẫn đến sự xuất hiện sớm của chữ viết ở Ai Cập thời kì cổ đại?

a)

Nhu cầu ghi chép và lưu trữ những gì đã diễn ra

b)

Nhu cầu của sản xuất nông nghiệp đúng thời vụ

c)

Nhu cầu sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật

d)

Nhu cầu đo đạc lại ruộng đất theo định kì hàng năm

28.

Sự ra đời của chữ viết Ai Cập thời kì cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập.

b)

Tạo cơ sở cho sự ra đời của chữ La - tinh sau này.

c)

Tạo cơ sở để cư dân Ai Cập cổ đại hội nhập quốc tế.

d)

Phản ánh sự phát triển cao độ của nhà nước chuyên chế.

29.

Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp?

a)

Tôn giáo.

b)

Toán học.

c)

Tín ngưỡng.

d)

Chữ viết.

30.

Những thành tựu về toán học của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng rộng rãi trong việc

a)

sáng tác văn học

b)

hội nhập quốc tế

c)

đo đạc ruộng đất

d)

phân chia đẳng cấp

31.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời sớm của ngành lịch pháp và thiên văn ở Ai Cập cổ đại là do

a)

nhu cầu sản xuất trong nông nghiệp.

b)

nhu cầu tính toán trong xây dựng

c)

nhu cầu ghi chép và lưu trữ thông tin.

d)

nhu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng

32.

Yếu tố nào sau đây thúc đẩy sự ra đời sớm của những tri thức toán học ở Ai Cập cổ đại?

a)

Nhu cầu sáng tác văn học nghệ thuật

b)

Nhu cầu tính toán trong xây dựng

c)

Nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp

d)

Nhu cầu phát triển thương nghiệp

33.

Kĩ thuật ướp xác là một trong những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Thiên văn

b)

Y học

c)

Văn học

d)

Kiến trúc

34.

Kim tự tháp là công trình kiến trúc tiêu biểu của nền văn minh cổ đại nào sau đây?

a)

La Mã.

b)

Trung Quốc.

c)

Hy Lạp.

d)

Ai Cập.

35.

Đối với thế giới, những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện trí tuệ và sự sáng tạo vĩ đại của cư dân Ai Cập

b)

Tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Ai Cập sau này

c)

Tạo cơ sở cho sự phát triển văn minh nhân loại trên nhiều mặt

d)

Chứng tỏ sự phát triển rực rỡ và toàn diện của văn minh Ai Cập

36.

Một trong những thành tựu của văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời kì cổ - trung đại là

a)

sớm sáng tạo ra chữ viết riêng của mình

b)

kĩ thuật ướp xác và xây dựng kim tự tháp

c)

xây dựng được chế độ dân chủ cộng hòa

d)

nơi khởi nguồn và phát triển của Phật giáo

37.

Cư dân Ấn Độ đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ

a)

La - tinh

b)

Hán

c)

Phạn

d)

Nôm

38.

Chữ viết của Ấn Độ có ảnh hưởng sâu sắc đến chữ viết của nhiều quốc gia ở khu vực

a)

Đông Nam Á

b)

Đông Bắc Á

c)

Mĩ La - tinh

d)

Đông Nam Âu

39.

Sự ra đời của chữ viết đã tạo cơ sở cho nền văn minh Ấn Độ phát triển rực rỡ trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Kiến trúc

b)

Điêu khắc

c)

Tín ngưỡng

d)

Văn học

40.

Tác phẩm nào sau đây không phải thành tựu văn học của Ấn Độ thời cổ - trung đại?

a)

Kinh Vê - đa.

b)

Tây du kí.

c)

Ra - ma - y - a - na.

d)

Ma - ha - bha - ra - ta.

41.

Phật giáo có nguồn gốc từ quốc gia nào sau đây?

a)

Mianma.

b)

Ấn Độ.

c)

Anh.

d)

Pháp.

42.

Tôn giáo nào sau đây không được khởi nguồn từ Ấn Độ?

a)

Hồi giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Hin-đu giáo.

d)

Bà La Môn giáo.

43.

Tôn giáo nào sau đây ra đời ở Ấn Độ, do Thích Ca Mâu Ni khởi xướng?

a)

Hồi giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Hin-đu giáo.

d)

Bà La Môn giáo.

44.

Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Ấn Độ đã du nhập tôn giáo nào sau đây từ bên ngoài?

a)

Hồi giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Hin-đu giáo.

d)

Bà La Môn giáo.

45.

Loại hình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại là

a)

pháo đài

b)

lăng mộ

c)

chùa hang

d)

thánh đường

46.

Lăng ta - giơ Ma - han, Pháo đài Đỏ là những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn học

b)

Y học

c)

Toán học

d)

Kiến trúc

47.

Phát minh ra chữ số tự nhiên và số 0 là thành tựu nổi bật của nền văn minh nào sau đây?

a)

Ai Cập.

b)

Ấn Độ.

c)

Trung Quốc.

d)

Lưỡng Hà.

48.

"Tính được căn bậc 2 và bậc 3, tính được diện tích các hình tiêu biểu" là thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Kiến trúc

b)

Điêu khắc

c)

Y học

d)

Toán học

49.

Ấn Độ là quê hương của những tôn giáo lớn nào sau đây?

a)

Phật giáo, Đạo giáo.

b)

Phật giáo, Hin-đu giáo.

c)

Thiên Chúa giáo, Hồi giáo.

d)

Phật giáo, Hồi giáo.

50.

Văn hoá truyền thống Ấn Độ có ảnh hưởng rõ nét nhất ở khu vực nào sau đây?

a)

Đông Bắc Á.

b)

Trung Đông.

c)

Đông Nam Á.

d)

Tây Á.

51.

Cư dân quốc gia cổ đại nào sau đây đã phát minh ra chữ số 0?

a)

Ai Cập.

b)

Trung Quốc.

c)

Ấn Độ.

d)

La Mã.

52.

Thành tựu nào sau đây của Ấn Độ là di sản văn hóa thế giới?

a)

Lăng Ta - giơ Ma - han

b)

Vạn lí trường thành.

c)

Kim tự tháp.

d)

Hoàng thành Thăng Long

53.

Lĩnh vực nào sau đây của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại có ảnh hưởng lớn đến Việt Nam?

a)

Y học.

b)

Tư tưởng.

c)

Kiến trúc.

d)

Sử học.

54.

Đến nay, thành tựu thuộc lĩnh vực nào sau đây của cư dân Ấn Độ từ thời cổ đại còn được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học?

a)

Toán học.

b)

Kĩ thuật in.

c)

Văn học.

d)

Sử học.

55.

Những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại và văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại đều

a)

đóng góp cho sự phát triển của văn minh thế giới

b)

ảnh hưởng sâu rộng đến văn minh Đông Nam Á

c)

tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Hi Lạp

d)

tạo cơ sở thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa phát triển

56.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại?

a)

Có ảnh hưởng đến văn minh của nhiều quốc gia khác trên thế giới.

b)

Tạo cơ sở và nền tảng cho sự phát triển của văn hóa Ấn Độ sau này

c)

Chứng minh sự sáng tạo phi thường của cư dân Ấn Độ cổ trung đại

d)

Tạo cơ sở cho sự hình thành và phát triển của văn minh Phục Hưng

57.

Một trong những chữ viết cổ do người Trung Quốc sáng tạo ra là

a)

chữ Nôm

b)

chữ Phạn

c)

chữ Kim văn

d)

chữ La - tinh

58.

Chữ tượng hình của người Trung Hoa khắc trên mai rùa, xương thú được gọi là

a)

Chữ Tiểu triện

b)

Chữ Đại Triện

c)

Chữ Lệ thư

d)

Chữ Giáp cốt

59.

Chữ viết của văn minh Trung Quốc ảnh hưởng sâu sắc đến chữ viết của quốc gia nào sau đây?

a)

Ấn Độ

b)

Ai Cập

c)

Việt Nam

d)

Hi Lạp

60.

Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị là những tác giả văn học nổi tiếng của văn minh Trung Hoa với thể loại nào sau đây?

a)

Tiểu thuyết

b)

Thơ Đường

c)

Truyện ngắn

d)

Phóng sự

61.

Loại hình văn học nào sau đây ở Trung Quốc phát triển mạnh mẽ dưới thời kì Minh - Thanh?

a)

Tiểu thuyết chương hồi

b)

Ca dao, tục ngữ

c)

Truyện ngắn, phóng sự

d)

thơ ca, phú, kịch

62.

Tác phẩm nào sau đây không phải thành tựu văn học của Trung Quốc thời cổ - trung đại?

a)

l-li-át.

b)

Tây du kí.

c)

Hồng lâu mộng.

d)

Thủy hử.

63.

"Tứ đại danh tác" của nền văn học Trung Quốc thời Minh, Thanh là

a)

Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Liêu trai chí dị.

b)

Tây du ký, Thuỷ hử, Đông Chu liệt quốc, Tam quốc diễn nghĩa.

c)

Tây du ký, Kim Vân Kiều, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.

d)

Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.

64.

Văn học Trung Hoa có ảnh hưởng sâu sắc đến văn học của châu lục nào sau đây?

a)

Châu Âu

b)

Châu Phi

c)

Châu Mĩ

d)

Châu Á

65.

Trung Quốc là nơi khởi nguồn của tôn giáo nào sau đây?

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Hồi giáo

d)

Thiên chúa giáo

66.

Học thuyết nào sau đây đã trở thành hệ tư tưởng chính thống của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc?

a)

Đạo giáo

b)

Phật giáo

c)

Nho giáo

d)

Hồi giáo

67.

Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Trung Quốc đã tiếp thu Phật giáo từ quốc gia nào sau đây?

a)

Ấn Độ

b)

Ai Cập

c)

Hi Lạp

d)

La Mã

68.

Một trong những bộ Sử học nổi tiếng của Trung Hoa thời kì cổ - trung đại là

a)

I - li - át

b)

Ra - ma - y - a - na

c)

Sử ký

d)

Đại Việt sử ký toàn thư

69.

Thập Tam Lăng, Tử Cấm Thành là những thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Hoa trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Toán học

b)

Kiến trúc

c)

Văn học

d)

Kĩ thuật

70.

Thành tựu nào sau đây của Trung Quốc là di sản văn hóa thế giới?

a)

Tháp Thạt Luổng.

b)

Vạn lí trường thành.

c)

Kim tự tháp.

d)

Đền Pác tê nông

71.

Một trong những phát minh lớn về kĩ thuật của người Trung Hoa thời cổ đại là

a)

máy tính điện tử.

b)

kĩ thuật in.

c)

động cơ hơi nước.

d)

động cơ điện.

72.

Phát minh kĩ thuật nào sau đây của người Trung Hoa có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành hàng hải?

a)

La bàn.

b)

Thuốc súng.

c)

Kĩ thuật in.

d)

Làm giấy.

73.

Thành tựu nào sau đây không phải là phát minh quan trọng về kĩ thuật của người Trung Hoa thời kì cổ - trung đại?

a)

Làm giấy.

b)

Động cơ đốt trong.

c)

Thuốc súng.

d)

La bàn.

74.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của nền văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại?

a)

Ảnh hưởng mạnh đến một số quốc gia ở khu vực châu Á

b)

Đóng góp to lớn cho sự phát triển của văn minh thế giới

c)

Nhiều phát minh kĩ thuật được ứng dụng rộng rãi ở châu Âu

d)

Tạo tiền đề để Trung Quốc phát triển theo con đường tư bản

75.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của hệ tư tưởng Nho giáo của nền văn minh Trung Hoa?

a)

Tạo cơ sở phát triển cho nền văn minh phương Tây.

b)

Nền tảng tư tưởng của chế độ quân chủ Trung Hoa.

c)

Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của thương nghiệp.

d)

Tạo cơ sở cho sự phát triển của khoa học kĩ thuật.

76.

Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng về giá trị của Nho giáo ở Trung Hoa thời kì cổ - trung đại?

a)

Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị thời phong kiến.

b)

Góp phần đào tạo nhân tài phục vụ cho đất nước.

c)

Giáo dục nhân cách, đạo đức cho con người.

d)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.

77.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Trong số các đền chùa của các tôn giáo như Bà - la - môn giáo, Phật giáo, Giai - na giáo, chùa hang là một loại công trình đặc biệt của Ấn Độ thời cổ - trung đại, thường là những công trình nghệ thuật kết hợp kiến trúc với điêu khắc, hội họa. Tiêu biểu cho loại công trình này là những gian chùa hang ở A - gian - ta được kiến tạo từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ VIII. Phương pháp kiến tạo loại chùa này là khoét sâu vào vách núi đá, có nhiều cột chống và được trang trí bằng nhiều bức chạm tinh vi và những tranh bích họa rất đẹp.

(Theo Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1991, tr.81)

a)

a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thành tựu của văn minh Ấn Độ trên các lĩnh vực tôn giáo, kiến trúc và điêu khắc.

b)

b. Bà – la – môn giáo, Phật giáo, Giai – na giáo là những tôn giáo được du nhập từ bên ngoài và nhanh chóng phát triển mạnh mẽ ở Ấn Độ.

c)

c. Chùa hang là một loại công trình kiến trúc tiêu biểu của Ấn Độ thuộc dòng kiến trúc tôn giáo.

d)

d. Một trong những yếu tố làm nên giá trị đặc sắc của chùa hang là sự kết hợp hài hòa giữa giữa nghệ thuật kiến trúc với nghệ thuật điêu khắc và hội họa.

78.

Vào thế kỉ VIII, người Ả Rập nhờ dịch tác phẩm Sít – han – ta mà học tập được chữ số Ấn Độ. Từ Ả Rập, hệ thống chữ số này được truyền sang châu Âu, do đó những chữ số này thường bị gọi nhầm là chữ số Ả Rập. Tư liệu sớm nhất về những chữ số này là các bia đá của A – sô – ca khắc từ thế kỉ III TCN. Tuy nhiên, con số 0 được thấy sớm nhất trong một tài liệu Ả rập năm 873, sau đó 3 năm mới thấy trong tài liệu Ấn Độ. Mặc dầu vậy, người ta vẫn cho rằng, số 0 cũng do người Ấn Độ sáng tạo.

         (Theo Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1991, tr.81)

a)

a. Việc sáng tạo ra hệ thống chữ số tự nhiên là một thành tựu nổi bật của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực Toán học.

b)

b. Hệ thống chữ số tự nhiên được cư dân Ấn Độ sáng tạo ra vào khoảng thế kỉ VIII.

c)

c. Dựa trên các tư liệu lịch sử, hiện nay, hầu hết ý kiến đều cho rằng chữ số 0 là do người Ả Rập sáng tạo nên.

d)

d. Chữ số tự nhiên được sáng tạo từ phương Đông, sau đó được lan truyền rộng rãi sang phương Tây.

79.

Kheops là đại kim tự tháp, lớn nhất Ai Cập. Qua thời gian, nó từng bị tàn phá và hư hỏng, bề mặt và kích thước thay đổi một phần. Kim tự tháp này được làm từ hơn 2,3 triệu khối đá, mỗi khối nặng từ 2 tới 30 tấn, một số nặng hơn 50 tấn…. Kim tự tháp là lăng mộ của pharaoh, ẩn chứa những thông tin về tôn giáo, tín ngưỡng, phản chiếu đời sống văn hóa vật chất và tinh thần của người Ai Cập cổ đại. Cho đến nay, nó vẫn chưa thực sự được khám phá và giải mã hoàn toàn.

Kim tự tháp Ai Cập phản ánh trí tuệ, năng lực của con người cổ đại trong hành trình chinh phục thiên nhiên và xây dựng những thành tựu văn minh. Các khám phá về kim tự tháp đã gợi mở những tri thức khoa học phong phú và khơi gợi niềm cảm hứng sáng tạo bất tận cho con người (điện ảnh, thời trang, hội họa, kiến trúc,…).

                                                                    (Sách giáo viên Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.53)

a)

a. Kheops là kim tự tháp lớn nhất của Ai Cập, còn tồn tại nguyên vẹn đến ngày nay.

b)

b. Những tri thức về toán học là một trong những cơ sở giúp cư dân Ai Cập có thể xây dựng kim tự tháp Kheops.

c)

c. Điểm khác biệt của kim tự tháp Kheops so với các kim tự tháp khác ở Ai Cập thể hiện ở chỗ, đây chính là lăng mộ của nhà vua.

d)

d. Hiện nay, kim tự tháp vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là nguồn cảm hứng sáng tạo cho nhiều ngành khoa học, nghệ thuật.

80.

“Như vậy, trên thế giới có hai khu vực văn minh lớn: phương Đông và phương Tây. Thời cổ đại, phương Đông có bốn trung tâm văn minh là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc. Thời trung đại, cả Tây Á và Ai Cập đều nằm trong bản đồ đế quốc A rập nên ở phương Đông chỉ còn lại ba trung tâm văn minh lớn ở A rập, Ấn Độ và Trung Quốc. Trong các nền văn minh ấy, văn minh Ấn Độ và Trung Quốc được phát triển liên tục trong tiến trình lịch sử.”

(Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010, tr.10)

a)

a) Ấn Độ là một trong những nền văn minh phương Tây.

b)

b) Văn minh Ấn Độ và Trung Hoa được phát triển liên tục trong thời kì trung đại và cận đại.

c)

c) Thành tựu của các nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại đã đóng góp những giá trị to lớn cho văn minh nhân loại.

d)

d) Văn minh Ấn Độ và Trung Hoa có ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều quốc gia khác, trong đó có Việt Nam.

81.

Lăng Ta – giơ Ma – han được xây dựng từ thế kỉ XVII ở A – gra và được ví như “viên trân châu của Ấn Độ”. Hoàng đế Sa – gia – han của vương triều Mô – gôn đã ra lệnh xây dựng lăng Ta – giơ Ma – han cho vợ của ông là Mum – ta – Ma – han sau khi bà qua đời. Quá trình xây dựng lăng kéo dài trong 22 năm (từ năm 1631 đến năm 1653). Lăng được coi là hình mẫu hoàn hảo nhất của kiến trúc Mô – gôn ở Ấn Độ và là sự tổng hợp từ các phong cách và yếu tố của kiến trúc Ba Tư, Thổ Nhĩ Kì, Ấn Độ và Hồi giáo. Lăng Ta – giơ Ma – han được UNESCO ghi danh là di sản thế giới năm 1983.

                                                       (Sách giáo viên Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.61)

a)

a. Lăng Ta – giơ Ma – han là một thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực kiến trúc, điêu khắc.

b)

b. Lăng Ta – giơ Ma – han được xây dựng dưới thời kì vương triều Môn – gôn với mục đích ban đầu là làm lăng mộ cho nhà vua Sa – gia – han sau khi ông qua đời.

c)

c. Kiến trúc lăng mộ Ta – giơ Ma – han là sự tổng hòa của nhiều phong cách và yếu tố kiến trúc khác nhau ở cả phương Đông và phương Tây.

d)

d. Sau hơn 300 năm tồn tại, lăng Ta – giơ Ma – han đã được ghi danh là di sản thế giới.

82.

Sử thi Ra – ma – y – a – na có ảnh hưởng lớn ở các quốc gia Đông Nam Á. Hầu như mỗi nước đều có một phiên bản Ra – ma – y – a – na được bản địa hóa: truyện Ra – ma – kiên của Thái Lan; truyện Ra – ma – y – a – na của In – đô – nê – xi – a; kịch Ra – ma của Mi – an – ma; trường ca Riêm Kê của Cam – pu – chia; trường ca Phạ - lắc Phạ - lam và Xỉn – xay của Lào; truyện Ra – ma – y – a – na, Dạ Thoa Vương của Việt Nam.

                                                                    (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr. 34)

a)

a. Đoạn tư liệu phản ánh sự phát triển văn học Đông Nam Á theo nhiều dòng văn học khác nhau.

b)

b. Sử thi Ra – ma – y – a – na là một tác phẩm văn học tiêu biểu của văn minh Ai Cập thời kì cổ đại.

c)

c. Sử thi Ra – ma – y – a – na có ảnh hưởng tới văn học dân gian của một số quốc gia Đông Nam Á

d)

d. Trường ca Phạ - lắc Phạ - lam chính là bản chuyển thể nguyên vẹn sử thi Ra – ma – y – a – na từ chữ Phạn sang chữ Lào cổ.

83.

Thời cổ đại, phương Đông hình thành bốn trung tâm văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, cư dân phương Đông cổ đại đã sớm hình thành những nền văn minh ở lưu vực các con sông lớn. Một số nền văn minh phát triển rực rỡ đến thời trung đại. Văn minh phương Tây ở khu vực Địa Trung Hải ra đời muộn hơn, đầu tiên ở Hi Lạp và sau đó ở La Mã. Nền văn minh Hi Lạp – La Mã cổ đại đạt được nhiều thành tựu to lớn, tiếp tục phát triển ở thời Phục hưng, tạo nền tảng cho văn minh châu Âu sau này.

                                                                (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr. 17)

a)

a. Thời cổ đại, ở phương Đông hình thành được tất cả bốn nền văn minh, bao gồm Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa.

b)

b. Trung Hoa là nền văn minh duy nhất ở phương Đông phát triển liên tục từ thời cổ đại đến thời trung đại.

c)

c. Đặc điểm chung của các nền văn minh ở phương Đông là đều được hình thành trên lưu vực các con sông lớn.

d)

d. Văn minh phương Tây ra đời muộn hơn văn minh phương Đông và kế thừa toàn bộ những thành tựu của văn minh phương Đông.

84.

Người Ai Cập cổ đại viết chữ trên giấy pa – pi – rút, người Lưỡng Hà cổ đại viết trên các phiến đất sét ướt rồi đem nung hoặc phơi khô. Người Trung Quốc lại khắc chữ trên các mai rùa, xương thú hoặc thẻ tre. Đến đời Thương, chữ viết của người Trung Quốc mới ra đời. Loại chữ đầu tiên này khắc trên mai rùa và xương thú, được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1899 và được gọi là văn tự giáp cốt….

Cho đến nay, người ta đã phát hiện được hơn 100 000 mảnh mai rùa và xương thú có khắc chữ giáp cốt. Tổng số chữ giáp cốt đã phát hiện khoảng 4500 chữ, trong đó đã đọc được 1700 chữ. Chữ giáp cốt đã ghép được những đoạn văn tương đối dài, có đoạn lên tới 100 chữ.

         (Nguyễn Thị Côi, Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Mạnh Hưởng, Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa Lịch sử lớp 10 Trung học phổ thông, NXB Giáo dục, 2009, tr. 17)

a)

a. Chữ giáp cốt là một thành tựu về văn học của người Trung Quốc thời cổ đại.

b)

b. Người Ai Cập, người Lưỡng Hà và người Trung Quốc đều sáng tạo ra được chữ viết riêng của mình.

c)

c. Chữ viết của người Ai Cập, Lưỡng Hà và Trung Quốc thời cổ đại lúc đầu được viết trên các chất liệu giấy khác nhau.

d)

d. Hiện nay, các nhà khảo cổ học đã phát hiện được rất nhiều chữ giáp cốt và các tác phẩm văn học đồ sộ viết bằng chữ giáp cốt.

85.

Ai Cập- Chữ tượng hình; Toán học (nhất là hình học); kiến trúc và điêu khắc; kĩ thuật ướp xác, tín ngưỡng thờ đa thần

Trung Hoa- Chữ tượng hình được viết trên mai rùa, xương thú; văn học (thơ Đường, tiểu thuyết thời Minh – Thanh); toán học (sử dụng hệ số đếm thập phân); kiến trúc và điêu khắc (Di hòa viên, Thập tam lăng…); kĩ thuật (in, giấy, thuốc súng…); tư tưởng, tôn giáo (Nho giáo, Đạo giáo…)

Ấn Độ- Văn học (kinh Vê  - đa, sử thi Ma – ha – bha – ra – ta; Ra – ma – y – a – na); toán học (sáng tạo số tự nhiên); tôn giáo (Bà – la – môn giáo, Hin – đu giáo…)

a)

a. Cư dân Ai Cập cổ đại viết chữ tượng hình trên mai rùa hoặc xương thú

b)

b. Ấn Độ và Trung Quốc là quê hương của một số tôn giáo được truyền ra bên ngoài.

c)

c. Các công trình kiến trúc của cư dân phương Đông thời cổ đại gắn liền với thành tựu của khoa học tự nhiên.

d)

d. Trong thời cổ đại, cả ba nền văn minh (Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa) đều có ảnh hưởng đến văn hóa Việt Nam

86.

Văn minh Ấn Độ

*Chữ viết + Chữ Bra – mi, chữ San – krít (Phạn)

+Ảnh hưởng đến chữ viết của nhiều quốc gia như Thái Lan, Lào, Cam – pu - chia

*Tư tưởng, tôn giáo + Là nơi ra đời nhiều tôn giáo lớn như Hin – đu giáo, Phật giáo, đồng thời cũng là nơi du nhập và phát triển của Hồi giáo

Văn minh Trung Hoa

*Chữ viết +Chữ Giáp cốt, Tiểu triện, Đại triện, Lệ thư, Khải thư…

+ Ảnh hưởng đến chữ viết của nhiều nước lân cận như Nhật Bản, Việt Nam…

*Tư tưởng, tôn giáo +Nho giáo, Đạo giáo, Mặc gia, Pháp gia, Phật giáo…

a)

a. Ấn Độ và Trung Hoa vừa là quê hương của một số tôn giáo lớn, vừa là nơi du nhập và phát triển tôn giáo từ bên ngoài.

b)

b. Khác với văn minh Trung Hoa, văn minh Ấn Độ là một nền văn minh mang đậm tính tôn giáo huyền bí và khép kín.

c)

c.  Chữ viết của cư dân Ấn Độ và Trung Hoa đều có ảnh hưởng đến chữ viết của cư dân một số nước ở khu vực châu Á.

d)

d. Từ loại hình chữ viết cổ nhất, cư dân Ấn Độ và Trung Hoa đều có sự chỉnh lý và phát triển chữ viết của mình ngày càng hoàn thiện.

87.

           Văn học Trung hoa phát triển từ rất sớm và gồm nhiều thể loại. Kinh thi là một bộ tổng tập thơ ca dân gian của Trung Hoa, một trong năm bộ kinh điển của Nho giáo. Thơ Đường phản ánh toàn diện bộ mặt xã hội và đã đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật, với các nhà thơ tiêu biểu như Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị ... Tiểu thuyết chương hồi đặc biệt phát triển dưới thời Minh, Thanh, tiêu biểu là Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung, Thuỷ hử của Thi Nại Am, Tây du kí của Ngô Thừa Ân, Hồng lâu mộng của Tào Tuyết Cần.

Trích nguồn sách giáo khoa Cánh Diều Lịch sử lớp 10, tr23

a)

a. Tiêu biểu nhất cho nền văn học Trung Hoa thời cổ-trung đại là thơ Đường, tiểu thuyết.

b)

b. Các đại diện tiêu biểu cho thơ Đường ở Trung Hoa là Ngô Thừa Ân, Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị.

c)

c. Điểm mới về văn học thời Minh, Thanh là “ Tiểu thuyết chương hồi”.

d)

d. Văn học Trung Hoa thể hiện trình độ phát triển về tư duy và có ảnh hưởng lớn tới khu vực Châu Á.

88.

Nói đến nền văn minh cổ đại phương Tây là nói đến nền văn minh của

a)

A. Trung Quốc.                  

b)

B. Hy Lạp- La Mã

c)

C. Ấn Độ.          

d)

D. Ai Cập.

89.

Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, V, X,…) là thành tựu của cư dân cổ

                       

a)

A. Ấn Độ.  

b)

B. Lưỡng Hà. 

c)

C. Trung Quốc.

d)

D. Hy Lạp – La Mã.

90.

              Văn học phương Tây hình thành trên cơ sở nền văn học cổ đại đồ sộ của

                               

a)

   A. Đức.  

b)

B. Anh.  

c)

C. Hy Lạp - La Mã. 

d)

D. Pháp.

91.

Đâu là những thể loại tạo nguồn cảm hứng và phong phú cho nền văn học cổ đại Hy Lạp –La Mã?

              

              

a)

A. Thần thoại, thơ, văn xuôi, kịch. 

b)

B. Kí sự, thần thoại, truyện cười.

c)

C. Văn học dân gian, truyện ngắn. 

d)

D. Tiểu thuyết, thơ ca, kịch.

92.

Trong nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ trong  lĩnh vực nào dưới đây?

                                 

a)

A. Xây chùa.    

b)

B. Kiến trúc. 

c)

C. Sân khấu. 

d)

D. Dân gian.

93.

Đâu là đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại?

a)

A. Gắn liền với cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

b)

B. Hy Lạp – La Mã là quê hương của triết học phương Tây với nhiều nhà triết học nổi tiếng.

c)

C. Là nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây thời cận và hiện đại.

d)

D. Ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo diễn ra mạnh mẽ.

94.

Đền Pác –tê-nông, đền thờ thần Dớt, đấu trường Cô-li-dê… là những thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực

                                        

a)

A. kiến trúc. 

b)

  B. điêu khắc.     

c)

C. hội họa. 

d)

D. xây dựng.

95.

Thành tựu tính lịch 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày là thành quả rất lớn của người

                                   

a)

A. Hy Lạp.    

b)

B. La Mã.

c)

  C. Ai Cập

d)

D. Trung Quốc.

96.

Người Hi Lạp cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?

a)

A. Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

b)

B. Trái Đất có hình quả cầu tròn và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.

c)

C. Trái Đất có hình quả cầu tròn và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

d)

D. Trái Đất có hình đĩa dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.

97.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất ý nghĩa to lớn những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại? 

a)

A. Đặt nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học, kĩ thuật của thế giới sau này.

b)

B. Là cơ sở để các nhà khoa học có tên tuổi phát huy tài năng của mình cống hiến cho nhân loại.

c)

C. Từ đây những hiểu biết có từ hàng ngàn năm trước mới thực sự trở thành ngành khoa học.

d)

D. Mở ra những hiểu biết mới về tri thức mà trước đây con người chưa biết hoặc còn mơ hồ.

98.

Hai nền văn minh cổ đại phương Đông và văn minh cổ đại phương Tây đều

a)

A. đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực và có độ chính xác cao.

b)

B. đạt được nhiều thành tựu và để lại những giá trị lớn cho nền văn minh nhân loại.

c)

C. thể hiện sự sáng tạo của con người trong lĩnh vực toán học là vốn quý nhất.

d)

D. bắt nguồn từ những lưu vực sông lớn với nghề nông nghiệp là chủ yếu.

99.

Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng nhất trong thời kì văn hóa

                         

                           

a)

A. cổ đai Hy Lap - La Mã.  

b)

B. Phục hưng đầu cận đại.

c)

C. phương Tây hiện đại.   

d)

D. phương Đông cổ đại.

100.

Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng với mục đích quan trọng nhất là gì?

a)

A. Khôi phục tinh hoa văn hóa của Hi Lạp – La Mã cổ đại.

b)

B. Chống lại tư tưởng, văn hóa lạc hậu của Giáo hội Kitô và phong kiến.

c)

C. Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân và tri thức khoa học.

d)

D. Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản.

101.

Phong trào văn hóa Phục hưng được hiểu là

a)

A. khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại.

b)

B. khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.

c)

C. phục hưng lại các giá trị văn hóa của nền văn minh Hy Lạp- La Mã cổ đại.

d)

D. phục hưng giá trị văn hóa Hy Lạp-La Mã cổ và sáng tạo nền văn hóa mới của giai cấp tư sản.

102.

Nội dung nào không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hóa Phục hưng?

a)

A. Lên án, đả kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến.

b)

B. Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc.

c)

C. Giải phóng con người khỏi trật tự, lễ giáo phong kiến thối nát.

d)

D. Đề cao nội dung và giáo lí Cơ Đốc giáo và tư tưởng phong kiến.

103.

Phong trào Văn hóa Phục hưng có tác dụng đích thực gì đối với châu Âu thời hậu kỳ Trung đại?

a)

A. Cổ vũ và mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển cao hơn sau này.

b)

B. Cổ vũ và mở đường cho văn hóa phương Tây phát triển cao hơn sau này.

c)

C. Cổ vũ và mở đường cho văn hóa I-ta-li-a phát triển mạnh mẽ.

d)

D. Cổ vũ và mở đường cho văn hóa Đức phát triển cao hơn.

104.

Vì sao phong trào Văn hóa Phục hưng được đánh giá là một “Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại”?

a)

A. Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên giai cấp tư sản chống thế lực phong kiến suy tàn.

b)

B. Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới.

c)

C. Thị trường thế giới được mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.

d)

D. Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.

105.

Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là

a)

A. một cuộc cách mạng trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc và tăng lữ.

b)

B. cuộc đấu tranh trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc chống lại giai cấp tư sản đang lên.

c)

C. bước tiến kì diệu của văn minh phương Tây sau gần một ngàn năm chìm đắm trong “đêm trường trung cổ”.

d)

D. cuộc cách mạng văn hóa, có ý nghĩa mở đường cho sự phát triển của văn minh phương Đông ở những thế kỉ sau đó.

106.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Xti-phen-xơn đã chế tạo thành công

                 

a)

A. đầu máy xe lửa.    

b)

B. động cơ hơi nước. 

c)

C. máy tính điện tử. 

d)

D. bóng đèn điện.

107.

Năm 1807, Rô-bớt Phơn-tơn đã chế tạo thành công

                 

a)

A. đầu máy xe lửa chạy trên đường ray đầu tiên.  

b)

B. tàu thủy chạy chở khách chạy bằng hơi nước. 

c)

C. máy kéo sợi chạy bằng sức mước.

d)

D. máy bay chạy bằng động cơ xăng.

108.

Phát minh nào trong cuộc cách mạng công nghiệp đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay và thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ?

              

a)

A. Phương pháp nấu than cốc.   

b)

  B. Chế tạo ra hệ thống máy tự động.

c)

C. Phát minh Động cơ đốt trong.              

d)

D. Phương pháp luyện kim “put-đinh”.

109.

Những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở thế kỉ XVIII - XIX là máy kéo sợi, máy dệt, máy hơi nước và

                          

a)

A. đầu máy xe lửa.  

b)

B.  máy bay, ô tô.

c)

C. điện thoại.

d)

D. tàu thủy, máy bay.

110.

Giêm Oát là người đã phát minh ra

                         

a)

A. con thoi bay.  

b)

B. máy dệt.

c)

  C. máy hơi nước.   

d)

D. đầu máy xe lửa.

111.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước ở Anh (1784)?

a)

A. Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc.

b)

B. Tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng vượt bậc.

c)

C. Tạo ra động lực mới, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa.

d)

D. Biến nước Anh trở thành “công xưởng của thế giới”.

112.

Việc phát minh ra máy hơi nước cuối thế kỉ XVII đã

a)

A. thúc đẩy sự phát triển của ngành giao thông vận tải.

b)

B. khiến máy móc thay thế hoàn toàn lao động tay chân.

c)

C. thúc đẩy tự động hóa trong quá trình sản xuất vật chất.

d)

D. tạo tiền đề cho sự ra đời của ngành công nghệ thông tin.

113.

Cuối thế kỉ XVIII, phát minh nào sau đây đã khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở nước Anh?

                           

a)

A. Máy tính điện tử 

b)

B. Trí tuệ nhân tạo

c)

C. Máy hơi nước

d)

D. Động cơ điện

114.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở thế kỉ XVIII - XIX, phát minh kĩ thuật nào đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?

                 

             

a)

A. Động cơ đốt trong. 

b)

B. Máy kéo sợi Gien-ni.

c)

C. Máy tính điện tử.       

d)

  D. Máy hơi nước.

115.

Đọc đoạn tư liệu sau

“Trong các tác phẩm của mình, Sếchxpia đã đưa lên sân khấu các nhân vật thuộc tất cả các tầng lớp trong xã hội từ vua quan, tướng lĩnh, giáo sĩ, thương nhân cho đến con sen, thằng nhỏ… và đã đề cập đến nhiều mặt, nhiều mâu thuẫn phức tạp trong cuộc sống xã hội vào giai đoạn chế độ phong kiến đang suy tàn và chủ nghĩa tư bản bắt đầu xuất hiện.”

(Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010, tr.338)

a)

a) Sếchxpia là tác giả kiệt xuất của văn học thời văn minh thời Phục hưng.

b)

b) Các tác phẩm đã vạch trần bộ mặt của chế độ phong kiến suy tàn ở các quốc gia phương Đông.

c)

c) Văn minh Phục hưng là cuộc cách mạng vũ trang đầu tiên của giai cấp tư sản mới ra đời nhằm chống lại phong kiến và giáo hội Thiên Chúa.

d)

d) Văn minh Phục hưng đặt cơ sở và mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển trong những thế kỉ tiếp theo.

116.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Người Hy Lạp cổ đại đã xây dựng bảng chữ cái ghi âm của mình từ khoảng thế kỉ IX – VIII TCN. Đến khoảng cuối thế kỉ IV TCN, bảng chữ cái Hy Lạp được hoàn thiện với 24 chữ cái. Người La Mã đã dựa trên cơ sở chữ viết Hy Lạp để xây dựng một loại chữ mà ngày nay được gọi là chữ La-tinh. Chữ La-tinh ban đầu được sử dụng để ghi tiếng La-tinh, về sau còn được dùng để ghi nhiều ngôn ngữ khác. Đến nay, chữ La-tinh là loại chữ viết được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới.

Hệ thống chữ số La Mã mà ngày nay chúng ta vẫn đang sử dụng cũng là một cống hiến lớn của người La Mã cổ đại.

a)

. Bảng chữ cái Hy Lạp được hoàn thiện với 24 chữ cái vào khoảng cuối thế kỷ IV TCN.

b)

b. Hệ thống chữ số La Mã mà ngày nay chúng ta vẫn đang sử dụng là một cống hiến lớn của người La Mã cổ đại.

c)

c. Chữ La-tinh ban đầu được sử dụng để ghi tiếng Hy Lạp.

d)

d. Hệ thống chữ số La Mã được người Ả Rập cổ đại phát minh S

117.

Lĩnh vực Tác giả, tác phẩm/ thành tựu tiêu biểu

Chữ viết - Sáng tạo ra hệ chữ cái A, B, C với 24 kí tự

- Hệ chữ cái la-tinh    - Hệ chữ số La Mã

Văn học + Phong phú, nhiều thể loại (sử thi, kịch, thần thoại,...) và đạt nhiều thành tựu lớn.

+ nổi bật là sử thi I-li-át và Ô-đi-xê của Hô-me, kịch ở-đíp làm vua của Xô-phôc-lơ.

Triết học chia làm hai trường phái chính: triết học duy vật và triết học duy tâm

+ Triết học duy vật gồm những đại diện tiêu biểu: Ta-lét, Hê-ra-clít.

+ Triết học duy tâm gồm những đại diện tiêu biểu: A-rít-xtốt, Xô-crát, Pờ-la-tông.

Kiến trúc - Đền Pác-tê-nông  - Đền thờ thần Dớt

- Đấu trường Cô-li-dê   - Khải hoàn môn Công-xtan-ti-nút

Điêu khắc, hội họa - Tượng Lực sĩ ném đĩa   - Tượng A-tê-na  - Tượng thần Vệ Nữ thành Mi-lô

Khoa học

Tự nhiên - Các nhà khoa học: Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít, Ác-si-mét,.. - Vật lí có :Ác-si-mét,

- Các nhà khoa học: Pli-ni-út; Clô-đi-út Ptô-lê-mi

Y học - Hi-pô-crát

Sử học - Các nhà sử học: Hê-rô-đốt; Tuy-xi-dít;

- Các nhà sử học: Pô-li-bi-út, Ti-tát Li-vi-út, Ta-xi-út và Plu-tác…

Thể thao - Đại hội thể thao O-lim-pic   - Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a

a)

A. Nhà khoa học được coi là “cha đẻ” của nền y học phương Tây là Hi-pô-crat.

b)

B. Thành tựu kiến trúc tiêu biểu của cư dân Hy Lạp và La Mã cổ đại là Lăng Ta-giơ Ma-han.

c)

C. Những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đặt nền tảng cho sự phát triển khoa học, kĩ thuật hiện đại.

d)

D. Ngày nay, Đại hội thể thao Đông Nam Á – SEA Game được bắt nguồn từ văn minh Hi Lạp – La Mã.

118.

Thời kỳ Phục Hưng - "khôi phục lại sự hưng thịnh" – đó là một giai đoạn đỉnh cao về mặt văn hóa với sức sáng tạo vượt bậc trên nhiều lĩnh vực. Thời kỳ này bắt nguồn từ Florence vào thế kỷ XIV rồi sau đó lan tỏa đến khắp châu Âu và có ảnh hưởng cho đến thế kỷ XVII, đây được coi là cầu nối giữa thời kỳ Trung Cổ và thời kỳ hiện đại. Các tác phẩm kinh điển Hy Lạp và Latinh được hồi sinh trở lại và nở rộ trong cộng đồng, ở cả khía cạnh toán học và triết học, làm lung lay ảnh hưởng của Cơ Đốc giáo. Và cũng trong quá trình chuyển biến này, Chúa Trời không còn là trung tâm của thế giới nữa, vị trí này giờ dành cho chính con người; câu hỏi "chúng ta sẽ là gì khi sang thế giới bên kia" trở thành "ta đang trải nghiệm gì ở thời điểm hiện tại". Phong trào lấy con người làm trung tâm này được gọi là chủ nghĩa nhân văn.

a)

A. Phong trào văn hóa Phục hưng là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của tư sản chống phong kiến.

b)

B. Văn hóa Phục hưng là phong trào khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại.

c)

C. Văn hóa Phục hưng là phong trào phục hưng văn hóa Hy Lạp-La Mã và sáng tạo nền văn hóa mới.

d)

D. Phong trào văn hóa Phục hưng đã đề cao quyền độc lập của các dân tộc.

119.

“Những kết quả nghiên cứu của các nhà bác học thời Phục hưng không những đã góp phần cống hiến to lớn vào sự phát triển khoa học của nhân loại, mà đã thực sự làm một cuộc cách mạng trong lĩnh vực tư tưởng, đã đập tan thế giới quan duy tâm thần bí của Giáo hội, xây dựng thế giới quan duy vật, tiến bộ”.

(Lương Ninh, Đặng Đức An, Lịch sử thế giới trung đại, Quyển 2, NXB Giáo dục, Hà Nội 1978, trang 39)

a)

A.  Đoạn trích trên trình bày về thành tựu của  văn minh thời Phục hưng.

b)

B. Văn minh thời Phục hưng là bước tiến lớn trong lịch sử văn minh phương Tây.

c)

C. Đoạn trích phản ánh việc các nhà văn hoá thời Phục hưng đề cao hệ tư tưởng Nho giáo.

d)

D. Đoạn trích nêu bật đóng góp của các nhà văn hoá thời Phục hưng trong cuộc đấu tranh chống chế độ phong kiến thối nát và Giáo hội thiên giáo đương thời.

120.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Khoa học – kĩ thuật thời Phục Hưng đạt được nhiều thành tựu, tiêu biểu là thuyết Nhật tâm, gần với Cô-péc-ních, Bru-nô, Ga-li-lê. Những thành tựu của văn minh thời Phục hưng không những đã thúc đẩy sự phát triển khoa học mà thực sự là một cuộc cách mạng trong lĩnh vực tư tưởng. Văn minh thời Phục hưng là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của giai cấp tư sản tấn công vào chế độ phong kiến và Giáo hội.

a)

a. Về khoa học – kĩ thuật, văn minh thời Phục hưng đạt được nhiều thành tựu như thuyết Nhật tâm của Cô-péc-ních, định lí Pi-ta-go, chế tạo vũ khí.

b)

b. Tiếp nối văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại, văn minh thời Phục hưng đã đặt cơ sở cho khoa học hiện đại.

c)

c. Văn minh thời Phục hưng có tính cách mạng, lên án chế độ phong kiến, đề cao quyền tự do của con người.

d)

d. Văn minh thời Phục hưng do giai cấp tư sản khởi xướng, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

121.

Đọc đoạn tư liệu sau:

Thời kỳ Phục Hưng là một giai đoạn phát triển rực rỡ trong lịch sử châu Âu, để lại những dấu ấn sâu đậm trên nhiều lĩnh vực như nghệ thuật, văn học, khoa học và triết học. Những thành tựu của thời kỳ này không chỉ đặt nền móng cho sự phát triển của thế giới hiện đại mà còn thúc đẩy tư duy, sáng tạo và lòng yêu tri thức của con người. Các tác phẩm nghệ thuật vĩ đại, các phát minh khoa học tiên tiến và những tư tưởng triết học mang tính cách mạng đã góp phần làm thay đổi cách nhìn nhận và khám phá thế giới của nhân loại.

a)

a, Thời kỳ Phục Hưng là một giai đoạn phát triển nổi bật trong lịch sử châu Âu, trên nhiều lĩnh vực.

b)

b, Thời kỳ Phục Hưng là một giai đoạn quan trọng trong lịch sử châu Âu, diễn ra từ thế kỷ XIV đến thế kỷ XV.

c)

c Trong thời kỳ Phục Hưng, nhìn chung các thành tựu khoa học không có ảnh hưởng đến sự phát triển của thế giới hiện đại.

d)

d, Leonardo da Vinci, Michelangelo và Raphael  là những họa sĩ tiêu biểu trong thời kì này.

122.

Đọc đoạn tư liệu sau:

Từ những hiểu biết khoa học đã có từ hàng nghìn năm trước, từ thời cổ đại phương Đông. Tuy nhiên, phải đến thời cổ đại Hy Lạp thì những hiểu biết đó mới thực sự trở thành khoa học. Người Hy Lạp đã khái quát thành định lí, định luật đặt nền mỏng cho sự ra đời của các khoa học sau này như: định lí Pitago, định lí Talét, định luật Ácsimét,..”

a)

a,Đến thời cổ đại Hy Lạp – La Mã thì những hiểu biết về khoa học  mới thực sự trở thành khoa học.

b)

b,Định luật Ácsimét là một trong những nền tảng quan trọng cho sự phát triển của nghành Vật lý học sau này.

c)

c Người Hy Lạp cổ đại là những người đầu tiên phát minh ra toàn bộ các định lý, định luật khoa học mà không dựa trên tri thức từ các nền văn minh khác.

d)

d,Những đóng góp của hai nền văn minh Hy Lạp và La Mã đã tạo ra những ảnh hưởng sâu sắc trong lịch sử nhân loại.

123.

Đọc đoạn tư liệu sau:

“Thời kỳ Phục hưng (thế kỷ XIV–XVI) là giai đoạn văn minh rực rỡ đánh dấu sự hồi sinh của các giá trị cổ điển Hy Lạp và La Mã, đồng thời thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, nghệ thuật và tư duy nhân văn. Khởi nguồn tại Ý, phong trào Phục hưng nhanh chóng lan rộng khắp châu Âu, để lại dấu ấn sâu đậm trên nhiều lĩnh vực.”

a)

a,Thời kỳ Phục hưng bắt đầu tại  nước Pháp vào thế kỷ (XIV–XVI).

b)

b,Thời kỳ Phục hưng hoàn toàn loại bỏ các giá trị tôn giáo trong nghệ thuật.

c)

c, Trong thời kỳ Phục hưng, giai cấp tư sản muốn khôi phục lại các giá trị văn hóa đã bị mất từ thời Hy Lạp và Rôma.

d)

c, Phong trào Phục hưng không chỉ giới hạn trong nghệ thuật mà còn ảnh hưởng đến khoa học, chính trị, và triết học.