NEW
Font size
WorksheetsChương 1 NLKT
Total questions: 64
Worksheet time: 1hrs 4mins
hai chức năng chính của kế toán là
phản ánh và thông tin
giám đốc và ktra
phản ánh( cung cấp thông tin) và gián đốc(kiểm tra)
a,b,c sai
mọi nghiệp vụ kinh tế phải đc ghi sổ kế toán vào thời điểm thực tế thu, chi tiền kh phải thời điểm phát sinh. Đó là nội dung nguyên tắc
cơ sở dồn tích
tính giá
nhất quán
a,b,c sai
Tài sản nào dưới đây ko có số dư bên nợ
Chi phí lãi vay
Chi phí trả trước
Ứng trc cho người bán
Hao mòn TSCĐ
Tài sản nào dưới đây ko có số dư bên nợ
Chi phí lãi vay
Chi phí trả trước
Ứng trc cho người bán
Hao mòn TSCĐ
Khấu hao TSCĐ sẽ làm
Giảm giá trị khấu hao luỹ kế và giảm giá trị sản xuất kinh doanh
Tăng giá trị khấu hao luỹ kế và giảm chi phí sản xuất kinh doanh
Giảm giá trị khấu hao luỹ kế và tăng chi phí sản xuất kinh doanh
Tăng giá trị khấu hao luỹ kế và tăng chi phí sản xuất kinh doanh
Trong thời kì lạm phát, lợi nhuận ảo có thể đc báo cáo do sử dụng
phương pháp kiểm kê định kì
LIFO
phương pháp kê khai thường xuyên
FIFO
Chi phí nhượng bán phát sinh khi bán TSCĐ đc ghi nhận vào
Chi phí bán hàng
Tất cả đều sai
Chi phí khác
Chi phí quản lý
Khi theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hàng đã mua khi trả lại cho người bán đc ghi nhận
Bên Có TK Hàng hoá
Ghi tăng thu nhập khác
Ghi giảm doanh thu bán hàng
Bên Nợ TK Hàng bị trả lại
Theo phương pháp kê khai thường xuyên, vào thời điểm cuối kì kế toán TK Giá vốn hàng bán sẽ có kết cấu như sau
Có số dư bên Nợ và bên Có
Có số dư bên Nợ
Không có số dư
Có số dư bên Có
Tài khoản bán hàng nào thường có số dư Nợ
Cả 2 đều sai
Hàng bán bị trả lại và Giảm giá hàng bán
Chiết khấu bán hàng
Cả 2 đều đúng
Một kế toán đã ghi Nợ cho TK Hàng hoá với giá trị 1.300 và ghi Có TK phải trả người bán 600. Để hoàn thiện định khoản nghiệp vụ trên, kế toán ghi:
Ghi Có cho TK Vốn góp CSH giá trị 700
Ghi Nợ cho TK Nợ phải trả khác giá trị 700
Ghi Nợ cho TK Vôn chủ sở hữu giá trị 700
Ghi Nợ cho TK khác giá trị 700
Khi công ty công bố quyết định của hội đồng quản trị ề việc chi trả cổ tức ra công chúng, kế toán ghi:
Bên Có TK Cổ tức phải trả
Kế toán ko cần ghi sổ
Bên Nợ TK Vốn CSH
Bên Nợ TK Cổ tức phải trả
Bằng chứng ko giúp xác định ảnh hưởng của nghiệp vụ phát sinh lên TK kế toán sẽ là
Tài liệu kiểm tra
Ấn phẩm quảng cáo
Giấy in biên lai tiền mặt
Hoá đơn
Khi nhận lô hàng bị khách trả lại, kế toán sẽ ghi Có cho TK
Hàng tồn kho
Doanh thu bán hàng
Hàng bán trả lại
Phải thu khách hàng
Để ghi số dư đầu kì cho từng tài khoản trên sổ kế toán kỳ này, kế toán căn cứ vào
Bảng cân đối kế toán kì trước
Bảng cân đối thử
Báo cáo kết quả kinh doanh kì trước
Sổ nhật ký chung kì trước
Chi phí lưu kho, lưu bãi phát sinh trong quá trình đi mua Hàng hoá do người mua chịu được kế toán đơn vị mua ghi nhận
Ghi Nợ TK NVL
Ghi Nợ TK Hàng hoá
Ghi Nợ TK Chi phí lưu kho
Ghi Có TK Hàng hoá
Sau khi 1 nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phân tích và ghi vào Sổ Nhật Kí, bước tiếp theo trong quy trình ghi sổ à chuyển thông tin đến:
Tài khoản ngân hàng
Báo cáo tài chính
Vốn CSH
Sổ cái TK
Khi CSH rút vốn:
Kế toán ghi giảm TK Rút vốn phía bên Nợ
CSH có thể rút vốn dưới dạng các loại hàng hoá, vật dụng, tiền
Kế toán ghi tăng TK Vốn CSH phía bên Nợ
Kế toán ghi tăng TK Rút vốn phía bên Có
TH nào dưới đây KHÔNG làm thay đổi nguyên giá TSCĐ
Sửa chữa nâng cấp TSCĐ
Chi phí thanh lý trong tương lai
Trang bị thêm 1 số chi tiết cho TSCĐ
Sửa chữa thường xuyên TSCĐ
Khi giá trị hàng tồn kho cuối kì bị đnáh giá cao hơn thực tế, hành vi này sẽ khiến
Giá vốn hàng bán cao hơn, lợi nhuận báo cáo cao hơn
Giá vốn hàng bán thấp hơn, lợi nhuận báo cáo thấp hơn
Giá vốn hàng bán cao hơn, lợi nhuận báo cáo thấp hơn
Giá vốn hàng bán thấp hơn, lợi nhuận báo cáo cao hơn
Bảng cân đối thử sẽ chỉ giúp phát hiện lỗi nào sau đây?
Lỗi bù đắp đc thực hiện bên trong việc ghi lại giao dịch
Một bút toán đc ghi nhận 2 lần
Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh bị bỏ sót
Lỗi khi ghi nhận bên Nợ và quên ko ghi nhận bên Có của 1 bút toán
Để khuyến khích khách hàng thanh toán các khoản nợ của họ kịp thời, một DN có thể cung cấp cho khách hàng của mình:
Khuyễn mãi sản phẩm
Miễn phí vận chuyển
Giảm giá sản phẩm
Chiết khấu thanh toán
Phí tổn pháp lý để chuyển nhượng liên quan tới mua đất đai mà bên mua chịu sẽ được:
Ghi nhận vào chi phí trong kì
Ghi nhận vào chi phí trả trước sẽ phân bổ dần vào chi phí
Không phải các đáp án trên
Tính vào nguyên giá TSCĐ
giá gốc của tài sản đc tính theo:
tiền hoặc tương đương tiền mà đơn vị đã trả, phải trả
giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản đc ghi nhận
a,b đúng
a,b sai
nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản tài sản và thu nhập
không đánh giá cao hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
a,b đúng
a,b sai
tính trọng yếu phụ thuộc vào
độ lớn của thông tin
tính chất của thông tin
a, b đúng
a,b sai
vốn CSH đc xác định qua công thức
tài sản - nợ phải trả
nợ phải trả - tài sản
a,b sai
kế toán phản ánh vào sổ nghiệp vụ kinh tế
giám đốc cho nhân viên A vay 5tr đi công tác
nhânn viên A thanh toán tiền tạm ứng cho công ty 3tr
cty mua phần mềm kế toán 10tr
b,c đúng
đối tượng nghiên cứu của kế toán có đặc điểm
mang tính đa dạng và lợi ích kinh tế trong tương lai
tính 2 mặt, độc lập nhưng cân bằng về lượng
vận động theo chu kỳ khép kín
a,b,c đúng
nợ phải trả và vốn CSH
luôn cân bằng tại mọi thời điểm
nợ phải trả luôn lớn hơn vốn CSH
nợ phải trả luôn nhỏ hơn vốn CSH
là 2 yếu tố cấu thành nên nguồn vốn của DN
khái niệm dài hạn đồng nghĩa với
lớn hơn 1 chu kỳ kinh doanh
lớn hơn 1 năm
tuỳ vào đặc thù sx kinh doanh của mỗi DN
a,b đúng
lương phải trả ng lao động thuộc đối tượng kế toán
tài sản
nguồn vốn
a,b đúng
a,b sai
máy móc thiết bị cty A mang góp vốn với DN B thuộc đối tượng kế toán
tài sản
nguồn vốn
a,b đúng
a,b sai
phương pháp kế toán nào đc áp dụng trong quá trình hạch toán kế toán
phương pháp chứng từ và tính giá
pp đối ứng tài khoản và tổng hợp cân đối kế toán
tuỳ từng DN
a,b đúng
theo nguyên tắc hđ liên tục nếu DN thu hẹp đáng kể quy mô hđ của mình thì báo cáo tài chính vẫn đc lập bình thường
sai
đúng
theo nguyên tắc phù hợp DT và CP chỉ đc ghi nhạn trong kỳ phát sinh, không liên quan tới những kỳ trc đó
đúng
sai
theo nguyên tắc thận trọng xuất hiện khi đơn vị cần ước tính hoạc phán đoán những vấn đề trong điều kiện không chắc chắn
đúng
sai
theo nguyên tắc thận trọng: CP đc ghi nhận khi có đủ chứng cứ chắc chắn về khả năng phát sinh
đúng
sai
tài sản luôn lớn hơn nợ phải trả
đúng
sai
trong quá trình hạch toán kế toán, pp đối ứng tài khoản, pp tính giá, pp tổng hợp cân đối chỉ đc thực hiện sau khi pp chứng từ đc áp dụng
đúng
sai
kỳ kế toán DN có thể lựa chọn là tháng hoặc năm
đúng
sai
DN có thể thay đổi các phương pháp kế toán thời gian áp dụng tối thiểu phải là 1 quý
đúng
sai
vốn CSH luôn lớn hơn nguồn vốn kinh doanh
đúng
sai
một tài sản có thể đc hình thành từ 1 hoặc nhiều nguồn khác nhau nhưng 1 nguồn chỉ hình thành nên 1 tài sản duy nhất
đúng
sai
