Font size
WorksheetsCâu hỏi về di truyền học
Total questions: 76
Worksheet time: 19hrs 0mins
N T1 Gen là một đoạn của phân tử ADN
mang thông tin mã hoá chuỗi pôlipeptit hay phân tử ARN.
mang thông tin di truyền của các loài.
mang thông tin quy định cấu trúc của phân tử prôtêin.
chứa các bộ ba di truyền cho loài.
Toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật gọi là
kiểu gene.
hệ gene.
kiểu hình.
tính trạng.
(NB): Hệ gene gồm tập hợp
các exon trong tế bào của một sinh vật.
các exon và intron trong tế bào của một sinh vật.
các DNA trong tế bào của một sinh vật.
các exon quy định protein và các vùng mã hoá quy định rRNA, tRNA.
Quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme phiên mã ngược được gọi là quá trình
phiên mã.
dịch mã.
tái bản.
phiên mã ngược.
Tính thoái hóa của mã di truyền là
một bộ ba mã hóa cho một amino acid.
các loài đều sử dụng chung bảng mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một loại amino acid.
mã di truyền được đọc liên tục theo từng bộ ba nucleotide, không gối lên nhau.
(NLC) Điều gì sẽ xảy ra nếu một protein ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến làm cho nó không còn khả năng bám vào vùng vận hành?
Các gene của operon được phiên mã liên tục.
Quá trình dịch mã các sản phẩm của gene cấu trúc Z, Y, A dừng lại.
Sự phiên mã các gene của operon giảm đi.
Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter.
(NLC) Trong một operon, vùng có trình tự nucleotide đặc biệt để protein ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã được gọi là vùng
khởi động.
vận hành.
điều hoà.
kết thúc.
(NLC) Trình tự nucleotide đặc biệt của một operon để enzyme RNA polymerase bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là
vùng khởi động.
gene điều hòa.
vùng vận hành.
vùng mã hoá.
Gene lacI tham gia điều hòa hoạt động của operon bằng cách mang thông tin tổng hợp protein
tham gia hình thành cấu trúc enzyme RNA polymerase.
gắn lên vùng điều hòa.
gắn lên vùng vận hành.
cấu trúc.
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của Operon Lac ở vi khuẩn E. coli, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Protein ức chế liên kết với vùng vận hành O.
Các gene cấu trúc gene lacZ, lacY, và lacA phiên mã tạo mRNA.
Gen điều hòa lacI tổng hợp protein điều hòa.
Enzyme RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của Operon Lac và tiến hành phiên mã các gene lacZ, lacY, và lacA.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide gọi là
mất đoạn gene.
thường biến.
đột biến gene.
đột biến nhiễm sắc thể.
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:
RNA và protein
DNA và protein
DNA và tRNA
DNA và mRNA
Cấu trúc của một nucleosome gồm
một đoạn phân tử DNA quấn 1,75 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.
phân tử DNA quấn 1,75 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.
phân tử histone được quấn quanh bởi 1 đoạn DNA dài khoảng 147 nucleotide
một đoạn DNA khoảng 147 cặp nucleotide quấn 1,75 vòng quanh protein 8 histone
Giữa hai nucleosome liên tiếp là một đoạn DNA nối và
một phân tử protein khác.
một phân tử protein histone.
hai phân tử protein khác.
hai phân tử protein histone.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể nhân thực, sợi cơ bản có đường kính là
30nm.
10nm.
300nm.
700nm.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính là
30nm.
10nm.
300nm
700nm
Trên mỗi nhiễm sắc thể, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là
locus.
allele.
tâm động.
chromatid.
Ở các loài sinh sản vô tính, bộ NST ổn định được duy trì không đổi qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể là nhờ vào quá trình
thụ tinh.
nguyên phân.
nguyên phân và giảm phân.
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Trong các nội dung sau, nội dung nào không thuộc các bước trong phương pháp nghiên cứu của Mendel?
Cho các cây đậu Hà Lan giao phấn để tạo dòng thuần chủng về từng tính trạng.
Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3.
Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.
Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết của mình.
Trong quá trình nghiên cứu để phát hiện ra các quy luật di truyền, Mendel đã sử dụng đối tượng nào sau đây để nghiên cứu di truyền?
Ruồi giấm.
Đậu hà lan.
Cây hoa phấn.
Cỏ thi.
Để chứng minh các nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau, Mendel đã thực hiện phép lai nào?
Lai phân tích.
Lai khác dòng.
Lai xa.
Lai thuận nghịch.
Cho các bước trong bố trí thí nghiệm lai một tính trạng trên đối tượng đậu hà lan (Pisum sativum) của ông Mendel, trình tự đúng là?
(1)tiến hành các thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết
(2)chọn các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho các cây đậu tự thụ phấn qua nhiều thế hệ
(3)cho hai dòng đậu thuần chủng khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng tương phản thụ phấn chéo để tạo ra thế hệ lai F1
(4)cho các cây F1, tự thụ phấn để tạo thế hệ lai F2
(5)sử dụng thống kê toán học để phân tích số liệu thu thập được từ một số lượng lớn đời con F2, từ đó đưa giả thuyết về kết quả thu thập được
A. (2)- (4)-(3)-(5)-(1).
B. (3)- (4)-(2)-(5)-(1)
C.(2)- (3)-(4)-(5)-(1).
D. (3)- (4)-(5)-(1)-(2).
Ở đậu Hà Lan, hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng. Để phát hiện kiểu gen của hoa đỏ là đồng hợp hay dị hợp, Mendel đã áp dụng phương pháp nào sau đây?
Tự thụ phấn, lai phân tích.
Giao phấn, lai phân tích.
Tự thụ phấn, lai xa.
Giao phấn, lai xa.
Kết quả phép lai một cặp tính trạng trong thí nghiệm của Men đen cho tỉ lệ kiểu hình ở F1 là
100% trội.
3 trội : 1 lặn.
1 trội : 1 lặn.
2 trội : 1 lặn.
Thế nào là nhóm gene liên kết?
Các gene allele cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gene không allele cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gene không allele nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gene allele nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Nhận định nào sau đây đúng về hoán vị gene?
Không làm xuất hiện các tổ hợp gene mới, từ đó không dẫn tới tạo thành các tổ hợp kiểu hình mới.
Tần số hoán vị gene được tính bằng tỉ lệ phần trăm các giao tử liên kết.
Tần số hoán vị gene luôn lớn hơn hoặc bằng 50%.
Là hiện tượng các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên cặp NST tương đồng.
Trong công tác giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để
xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gene trên một NST.
xác định thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide trên một gene.
xác định độ thuần chủng của giống đang nghiên
rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối, do đó rút ngắn thời gian tạo giống.
Nguyên tắc nào sau đây được sử dụng vào việc lập bản đồ gen?
Dựa vào hiện tượng phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gene trong giảm phân.
Tự thụ phấn hoặc tạp giao.
Dựa vào đột biến chuyển đoạn để suy ra vị trí của gene trên NST.
Dựa vào tần số hoán vị gene để suy ra vị trí tương đối của các gene trên NST.
Đột biến nhiễm sắc thể (NST) là:
Những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng NST
Những biến đổi dẫn đến thay đổi hình thái, cấu trúc NST
Những biến đổi liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide
Những biến đổi có thể gây hại hoặc có lợi hoặc trung tính đối với thể đột biến
(NLC) Đột biến đa bội làm thay đổi số lượng của bao nhiêu cặp NST?
Một cặp NST.
Một số cặp NST.
Tất cả cặp NST.
Một hoặc một số cặp NST.
(NLC) Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng của bao nhiêu cặp NST?
Một cặp NST.
Một số cặp NST.
Tất cả cặp NST.
Một hoặc một số cặp NST.
(NLC) Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến số lượng NST?
Tam bội.
Ba nhiễm.
Mất đoạn NST.
Tứ bội.
Đột biến đa bội làm thay đổi số lượng của bao nhiêu cặp NST?
Một cặp NST.
Một số cặp NST.
Tất cả cặp NST.
Một hoặc một số cặp NST.
Một NST bị đột biến có kích thước ngắn hơn bình thường. Kiểu đột biến gây nên NST bất thường này có thể là
mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST.
mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NST.
chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST.
đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn tương hỗ giữa các NST.
NT3 Sơ đồ sau minh hoạ cho các dạng đột biến cấu trúc NST nào?
(1): ABCD.EFGH → ABGFE.DCH (2): ABCD.EFGH → AD.EFGBCH
(1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một NST.
(1): chuyển đoạn không chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một NST.
(1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.
(1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động.
NT3 Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi nhóm gene liên kết.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Đột biến đảo đoạn làm cho gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
Đột biến chuyển đoạn có thể tạo ra gene mới.
NT3 Cà độc dược có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Hợp tử của loài này có bộ NST 2n - 1 phát triển thành thể đột biến nào sau đây?
Thể tam bội.
Thể ba nhiễm.
Thể một nhiễm.
Thể tứ bội.
Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến số lượng NST?
Tam bội.
Ba nhiễm.
Mất đoạn NST.
Tứ bội.
NT3 Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).
Trong tế bào sinh dưỡng của một người phụ nữ có 47 nhiễm sắc thể. Nhiễm sắc thể số 21 có ba chiếc. Người này mắc bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền nào sau đây?
Turner.
Down sơ cấp.
Phenylketonuria.
Ung thư bạch cầu.
Trong tế bào sinh dưỡng của một thai nhi có 47 nhiễm sắc thể. Nhiễm sắc thể số 18 có ba chiếc. Đứa trẻ này mắc bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền nào sau đây?
Patau.
Edward.
Phenylketonuria.
Ung thư bạch.
Trong tế bào sinh dưỡng của một người đàn ông có 47 nhiễm sắc thể. Nhiễm sắc thể giới tính có 2 chiếc X và 1 chiếc Y. Người này mắc bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền nào sau đây?
Turner.
Klinefelter.
Siêu nam.
Siêu nữ.
Người ta ứng dụng đột biến NST nào sau đây để loại bỏ những gene không mong muốn ra khỏi NST?
Mất đoạn NST.
Lặp đoạn NST.
Đảo đoạn NST.
Chuyển đoạn NST.
TH1 chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, rễ, lá có năng suất cao. Trong chọn giống, người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến.
mất đoạn.
chuyển đoạn.
dị bội.
đa bội.
Người ta ứng dụng đột biến NST nào sau đây để tạo quả không hạt?
Đa bội lẻ.
Đa bội chẵn.
Dị bội.
Dị đa bội.
Di truyền học người là khoa học
nghiên cứu sự di truyền và biến dị ở người qua các thế hệ.
nghiên cứu sự di truyền ở người qua các thế hệ.
nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế phát sinh các bệnh tật di truyền.
nghiên cứu sự biểu hiện các tính trạng ở người qua các thế hệ.
Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí gọi là
di truyền học.
di truyền học Người.
di truyền Y học.
di truyền Y học tư vấn.
Liệu pháp gene là gì?
Phương pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay thế hoặc bổ sung gene bị đột biến.
Kỹ thuật chèn một đoạn DNA vào vi khuẩn để tạo ra sản phẩm mong muốn.
Phương pháp sử dụng hóa chất để điều trị các bệnh di truyền.
Kỹ thuật lai tạo giống cây trồng và vật nuôi có năng suất cao.
Nhiệm vụ của di truyền y học chủ yếu tập trung vào việc
nghiên cứu các phương pháp điều trị bệnh tật di truyền ở con người.
phát triển các loại thuốc mới từ thực vật và động vật.
đánh giá ảnh hưởng của chế độ ăn uống đối với sức khỏe.
khám phá sự tiến hóa và phát triển của loài người.
Đặc điểm nào sau đây là vai trò chính của di truyền học người?
Cung cấp thông tin về cơ chế di truyền và các yếu tố ảnh hưởng.
Phát triển các lý thuyết về văn hóa và xã hội.
Phân tích sự tương tác giữa các sinh vật trong hệ sinh thái.
Nghiên cứu sự tương tác giữa con người và môi trường.
Y học tư vấn có bao nhiêu vai trò sau đây?
1. Đánh giá nguy cơ mắc bệnh ở người bình thường mang gene bệnh.
2. Đưa ra các biện pháp giảm nhẹ biểu hiện bệnh.
3. Cung cấp khả năng mắc bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có tiền sử mắc bệnh.
4. Cung cấp cơ sở dự liệu phục vụ cho nghiên cứu y học.
1.
2.
3.
4.
Bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns không thể hiện nội dung nào sau đây?
Correns đã phát hiện màu lá loang lổ ở cây hoa phấn không tuân theo qui luật Mendel.
Correns là nhà di truyền học người Đức đã công bố sự tồn tại của gene ngoài nhân.
Correns đưa ra giả thuyết với nội dung: "gene quy định tính trạng màu sắc hoa của cây hoa phấn không nằm trong nhân".
Correns đã công bố về sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định di truyền theo dòng mẹ vào năm 1909.
Theo thí nghiệm của Correns với cây hoa phấn, nếu phép lai thuận giữa nhụy lá xanh và hạt phấn cây lá đốm cho kết quả F1 là 100% lá xanh, thì phép lai nghịch giữa nhụy cây lá đốm và cây hạt phấn cây lá xanh sẽ cho kết quả F1 là gì?
100% lá đốm.
100% lá xanh.
50% lá xanh, 50% lá đốm.
75% lá xanh, 25% lá đốm.
Trong bối cảnh nghiên cứu di truyền ngoài nhân,.Nếu một bệnh lý di truyền liên quan đến ti thể, phương pháp nào sau đây có thể được sử dụng để giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh?
Sàng lọc gene trên nhiễm sắc thể.
Tư vấn di truyền.
Tinh chỉnh chế độ dinh dưỡng của mẹ.
Sử dụng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm và chọn lựa phôi.
Khi lai phân tích, điểm khác biệt trong quy luật di truyền của Correns so với của Mendel là gì?
Kết quả phép lai thuận và nghịch không giống nhau.
Kiểu hình ở đời bố mẹ không giống nhau.
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con không giống nhau.
Số lượng kiểu hình ở đời con không giống nhau.
Tập hợp các kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gene được gọi là gì?
Mức phản ứng.
Tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Biến dị tổ hợp.
Tương tác giữa các gene allele.
Mức phản ứng là gì?
Là giới hạn phản ứng của kiểu hình trong điều kiện môi trường khác nhau.
Là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.
Là giới hạn phản ứng của kiểu gene trong cùng 1 môi trường.
Là tập hợp các kiểu geen cùng quy định 1 kiểu hình.
Mức phản ứng của kiểu gene là tập hợp của các yếu tố nào sau đây?
Kiểu gene của một kiểu hình tương ứng với các môi trường khác nhau.
Kiểu gene của một kiểu hình tương ứng với các môi trường giống nhau.
Kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường giống nhau.
Kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.
Câu 1. Hệ thống nhiễm sắc thể giới tính . Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai.
a) NT1 Châu chấu, con cái là XX, con đực là X0.
b) NT 1 Con bò đực là XX và con bò cái là XY
c) NT2 Bồ câu, con cái là ZW và con đực là ZZ.
d) TH2 Ở ong mật, ong đực được sinh ra nhiều trong mùa sinh sản hoặc chia đàn, để đạt được kết quả trên thì tỉ lệ thụ tinh của trứng ong chúa chiếm tỉ lệ rất cao.
(a)
Câu 2. Khi nói về thí nghiệm của Morgan phát hiện ra qui luật di truyền liên kết giới tính, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a) NT1 Morgan thực hiện các phép lai thuận nghịch dòng ruồi giấm thuần chủng (P) có kiểu hình mắt đỏ với dòng đột biến mắt trắng rồi theo dõi kết quả ở đời con F1, F2.
b) NT3 Nếu phép lai thuận là Ruồi ♀ mắt đỏ × Ruồi ♂ mắt trắng thì phép lai nghịch là Ruồi ♀ mắt trắng × Ruồi ♂mắt đỏ.
c) NT4 Ở F1, F2 của các phép lai thuận nghịch có kết quả về kiểu hình và tỉ lệ phân li kiểu hình là giống nhau.
d) NT3 Trong thí nghiệm này ngoài theo dõi tính trạng màu mắt, Morgan còn đồng thời theo dõi tính đực, cái ở các ruồi mắt đỏ, mắt trắng ở đời con.
(a)
Câu 3. Giả sử có 200 tế bào sinh tinh có kiểu gene Ab aB giảm phân bình thường tạo giao tử trong đó có 80 tế bào xảy ra hoán vị giữa allele B và allele b.
Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
a. Hoán vị gene với tần số 10%.
b. Giao tử AB chiếm 10%.
c. Tỉ lệ của 4 loại giao tử là 3:3:2:2.
d. Có 40 giao tử mang kiểu gene ab.
(a)
Câu 4: Sơ đồ sau đây cho thấy bản đồ di truyền của bốn gene liên kết trên một NST.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về bản đồ di truyền của bốn gene trên?
a) NT1 Khoảng cách giữa gene D và B là 16 cM.
b) NT1 Khoảng cách giữa gene A và B là 18 cM.
c) TH2 Gene A có xu hướng liên kết hoàn toàn với gene D hơn là với gene B.
d) TH2 Gene D và gene B có xu hướng hoán vị gene hơn là gene D và C.
(a)
Câu 6. Khi nói về cơ chế điều hòa biểu hiện gene. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai ?
a) NT4 Nếu gene điều hòa nhân đôi 4 lần thì gene A nhân đôi 8 lần.
b) NT4 Nếu gene Y tạo ra 6 phân tử mRNA thì gene Z cũng tạo ra 6 phân tử mRNA.
c) NT4 Nếu gene A nhân đôi 1 lần thì gene Z cũng nhân đôi 1 lần.
d) NT7 Nếu trong gene lacZ có nitrogenuos base dạng hiếm, thì trong quá trình tái bản, gene lacZ có thể phát sinh đột biến gene.
(a)
Câu 1. NT7 Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không allele là A và B tương tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gene có cả hai allele trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại allele trội A hoặc B hay toàn bộ allele lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây do một gene gồm hai allele là D và d quy định, trong đó allele D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với allele d quy định thân cao. Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDd x aabbDd cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
(a)
Câu 2. (NT7) Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do 4 cặp gene Aa, Bb, Dd, Ee phân li độc lập và tương tác công gộp. Kiểu gen đồng hợp lặn về cả 4 cặp gene quy định chiều cao 80cm. Trong kiểu gene, cứ có thêm 1 allele trội thì sẽ làm cho cây cao thêm 10cm. Xét phép lai P: AaBbDDEe × AABbDdee, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến. Ở F1, loại cây 100cm chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
(a)
Câu 3. (VD2) Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ: 7 cây hoa màu trắng. Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gene đồng hợp lặn ở F3 là bao nhiêu?
(a)
Câu 4. Cho các tính trạng sau, dựa vào kiến thức đã học kết hợp đáp án, hãy cho biết các tính trạng nào dưới đây di truyền liên kết với giới tính?
1. Màu mắt (đỏ - trắng) của ruồi giấm.
2. Lông mèo (hung - đen - tam thề).
3. Màu hoa (đỏ - trắng).
4. Màu lông gà (vằn - nâu).
5. Bệnh máu khó đông.
6. Bệnh bạch tạng.
(a)
Câu 5. Trong các phát biểu sau về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, những phát biểu nào đúng? ( chọn các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)
(1) Đột biến đảo đoạn NST làm thay đổi trình tự phân bố của các gene trên NST.
(2) Đảo đoạn NST thường ít ảnh hưởng đến sức sống sinh vật do không làm mất vật chất di truyền.
(3) Đột biến đảo đoạn NST làm thay đổi số lượng gene của NST trong tế bào.
(4) Đảo đoạn có thể làm cho một phần của gene này ghép lại với gene kia làm hỏng cả 2 gene.
(a)
Câu 6. Trong các phát biểu sau về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu nào đúng?
(1) Đột biến cấu trúc NST và đột biến gen bởi nhiều tác nhân tương tự nhau
(2) Ung thư máu và hội chứng tiếng mèo kêu là do mất đoạn NST
(3) Lặp đoạn NST giới tính ở ruồi giấm làm mắt lồi thành mắt dẹp có lợi cho thể đột biến còn lăp đoạn ở đại mạch làm tăng hoạt tính của enzim amilaza có ý nghĩa trọng sản xuất rượu bia
(4) Đột biến đảo đoạn là dạng đột biến làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180° và nối lại
(5) Ứng dụng chuyển đoạn làm giảm khả năng sinh sản nên người ta có thể sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại.
(a)
Câu 7. Trong các phát biểu sau về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu nào đúng?
(1) Phần lớn đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là đột biến trội.
(2) Hầu hết đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là có hại.
(3) Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể xảy ra có thể do sự trao đổi chéo không cân giữa 2 chromatid của cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
(4) Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể xảy ra trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng không có khả năng di truyền cho thế hệ sau.
(5) Đột biến mất đoạn được ứng dụng để loại bỏ những gene không mong muốn, xác định vị trí gene trên NST hay biểu hiện của gene lặn.
(a)
Câu 8. (TLN) Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định không cho phép kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời. Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau?
(1) Những người này có kiểu gene gần giống nhau, do đó khi kết hôn sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn ở đời con, gây nên các bệnh, tật di truyền làm giảm sức sống.
(2) Kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời làm tăng tỉ lệ kiểu gene dị hợp gây nên các bệnh, tật di truyền làm giảm sức sống đời con.
(3) Có thể kết hôn gần trong vòng 3 đời sau đó nên đến cơ sở tư vấn di truyền trước khi kết hôn và thực hiện sàng lọc trước sinh để tránh sinh con mang các bệnh tật di truyền.
(4) Kết hôn gần trong vòng 3 đời không ảnh hưởng gì về mặt di truyền và không vi phạm về mặt đạo đức.
(a)
Câu 9. (TLN) Có bao nhiêu phát biểu sau đây ĐÚNG khi nói về liệu pháp gene?
I. Một khi đã điều trị bằng liệu pháp gene, bệnh nhân sẽ không cần tiếp tục theo dõi hoặc điều trị thêm nữa.
II. Liệu pháp gene luôn mang lại hiệu quả tích cực trong điều trị bệnh ung thư mà không gây ra bất kỳ biến chứng nào.
III. Các gene mới được đưa vào tế bào soma qua liệu pháp gene có thể truyền cho thế hệ sau.
IV. Việc sử dụng liệu pháp gene trên người phải tuân thủ những quy định nghiêm ngặt về đạo đức và pháp lý ở hầu hết các quốc gia.
(a)
Câu 10.TH2 Quan sát hình 10.3, cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về việc trồng cây cẩm tú cầu có cùng kiểu gene?
(1). Hoa cẩm tú cầu trồng ở môi trường đất chua cây ra hoa màu hồng; Hoa cẩm tú cầu trồng ở môi trường đất kiềm cây ra hoa màu xanh.
(2). Màu sắc hoa cẩm tú cầu chịu ảnh hưởng của độ Ph của đất.
(3). Các cây cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng khi trồng trong đất có độ pH khác nhau sẽ cho màu hoa khác nhau. Độ pH của đất có ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene.
(4). Đem cây hoa cẩm tú cầu có hoa màu hồng, đem trồng lại môi trường đất chua sẽ ra hoa lần sau màu xanh.
(a)
Câu 12: Xét các yếu tố sau:
(1). Di truyền. (2). Hormone. (3). Nhiệt độ. (4). Ánh sáng. (5). Độ pH. (6). Độ ẩm.
(7). Chế độ dinh dưỡng.
Sự biểu hiện của gene chịu ảnh hưởng bởi bao nhiêu yếu tố bên ngoài?
(a)
Câu 13.TH2 Cho các hiện tượng sau đây, có bao nhiêu hiện tượng là thường biến:
(1) Loài cáo Bắc cực (Alopex lagopus) sống ở xứ lạnh vào mùa đông có lông màu trắng, còn mùa hè thì có lông màu vàng hoặc xám.
(2) Màu hoa Cẩm tú cầu (Hydrangea macrophylla) thay đổi phụ thuộc vào độ pH của đất: nếu pH < 6 thì hoa có màu xanh, nếu pH = 7 hoa có màu trắng sữa, còn nếu pH > 7 thì hoa có màu hồng hoặc màu tím.
(3) Bệnh phêninkêtô niệu ở người do rối loạn chuyển hóa axitamin phêninalanin. Nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.
(4) Lá của cây vạn niên thanh (Dieffenbachia maculata) thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh.
(a)
Câu 14. Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 gen phân li độc lập cùng quy định, các gen này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở hạt theo sơ đồ sau.
Cho biết alen A và B có tác động gây chết ở giai đoạn phôi khi ở trạng thái đồng hợp tử trội AABB.
Hãy xác định kiểu gen quy định kiểu hình của loài thực vật trên?
Tự luận
(a)
