NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Quản trị Tác nghiệp
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Quản trị tác nghiệp là gì?
Quá trình sản xuất sản phẩm cuối cùng.
Quá trình hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm soát hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu sản xuất đề ra.
Quá trình kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Quá trình lập kế hoạch marketing cho sản phẩm.
Xu hướng phát triển của quản trị tác nghiệp hiện nay tập trung vào những yếu tố nào?
Chỉ tập trung vào chi phí.
Tập trung vào chất lượng và khách hàng.
Tập trung vào chi phí, chất lượng, và khách hàng.
Chỉ tập trung vào khách hàng.
Các cấp độ trong chiến lược tác nghiệp bao gồm những cấp độ nào?
Cấp độ chiến lược, cấp độ chiến thuật, cấp độ tác nghiệp.
Cấp độ hoạch định, cấp độ kiểm soát, cấp độ vận hành.
Cấp độ tổ chức, cấp độ giám sát, cấp độ quản lý.
Cấp độ nhân sự, cấp độ chiến thuật, cấp độ tác nghiệp.
Doanh nghiệp có thể đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua các chiến lược tác nghiệp nào?
Khác biệt hóa, quản lý rủi ro, khả năng đáp ứng.
Dẫn đầu chi phí, khác biệt hóa, khả năng đáp ứng.
Quản lý chi phí, khác biệt hóa, tối ưu hóa sản phẩm.
Dẫn đầu chất lượng, khác biệt hóa, khả năng đáp ứng.
Trong quản trị tác nghiệp, quyết định về thiết kế sản phẩm đối với hàng hoá và dịch vụ khác nhau ở điểm nào?
Hàng hoá là sản phẩm vô hình, dịch vụ là sản phẩm hữu hình.
Hàng hoá là sản phẩm hữu hình, dịch vụ là sản phẩm vô hình.
Hàng hoá và dịch vụ đều có sản phẩm vô hình.
Hàng hoá và dịch vụ đều có sản phẩm hữu hình.
Khách hàng thường không tham gia vào quá trình sản xuất trong lĩnh vực nào?
Dịch vụ cắt tóc
Lắp ráp ô tô
Cho thuê xe
Nhà hàng
Việc lựa chọn địa điểm cho các nhà máy sản xuất hàng hóa thường tập trung vào yếu tố nào?
Gần nguyên liệu và lao động
Gần khách hàng
Gần đối tác
Gần các trung tâm thành phố
Nội dung nào trong quản trị tác nghiệp liên quan đến việc xác định vị trí doanh nghiệp nên đặt ở đâu?
Hoạch định tổng hợp
Định vị doanh nghiệp
Bố trí mặt bằng
Quản trị dự trữ
Bố trí mặt bằng trong quản trị tác nghiệp liên quan đến:
Điều chỉnh sản phẩm để phù hợp với thị trường
Tăng cường hiệu quả trong việc tổ chức không gian làm việc
Phát triển chiến lược tiếp thị
Kiểm soát chất lượng sản phẩm
Quản trị tác nghiệp cần hoạch định năng lực sản xuất để:
Đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng.
Đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất của thị trường.
Giảm chi phí vận chuyển sản phẩm.
Tăng khả năng cạnh tranh với đối thủ.
Việc kiểm soát hệ thống sản xuất trong quản trị tác nghiệp nhằm:
Xây dựng các chiến lược marketing.
Đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.
Phân phối sản phẩm đến khách hàng nhanh nhất.
Định vị doanh nghiệp trong thị trường quốc tế.
Một trong những mục tiêu của quản trị tác nghiệp là gì?
Giảm thiểu chi phí quảng cáo.
Giảm thiểu chi phí sản xuất để tạo ra một đơn vị đầu ra.
Tăng giá trị thương hiệu.
Mở rộng thị trường quốc tế.
Mục tiêu của quản trị tác nghiệp là đảm bảo cung ứng sản phẩm và dịch vụ như thế nào?
Đúng nơi, đúng lúc, kịp thời.
Đúng số lượng và giá thành.
Đúng với xu hướng thị trường.
Đúng với đối thủ cạnh tranh.
Tính linh hoạt cao trong quản trị tác nghiệp giúp đạt được mục tiêu nào?
Đáp ứng nhanh chóng với thay đổi của thị trường.
Giảm chi phí đầu tư ban đầu.
Tăng cường thương hiệu sản phẩm.
Tăng cường dịch vụ hậu mãi.
Bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng là mục tiêu dựa trên việc gì?
Sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực.
Mở rộng sản xuất.
Giảm thiểu thời gian vận chuyển.
Tối ưu hóa chi phí quảng cáo.
Phương pháp dự báo được chia thành những loại nào?
Dự báo kinh tế và dự báo kỹ thuật.
Dự báo định tính và dự báo định lượng.
Dự báo ngắn hạn và dài hạn.
Dự báo công nghệ và dự báo nhu cầu.
Dự báo định lượng thường dựa trên yếu tố nào?
Kinh nghiệm và cảm tính của người làm dự báo.
Các dữ liệu số liệu và mô hình toán học.
Thông tin từ các chuyên gia.
Ý kiến của khách hàng.
Dự báo dài hạn thường có khoảng thời gian bao lâu?
Dưới 1 năm
Từ 1 đến 5 năm
Trên 5 năm
Từ 3 đến 6 tháng
Trong dự báo, yếu tố nào giúp doanh nghiệp dự đoán nhu cầu sản phẩm trong tương lai?
Dự báo kỹ thuật
Dự báo cầu
Dự báo định tính
Dự báo thời gian
Vai trò của dự báo trong quản trị sản xuất, tác nghiệp là gì?
Giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí marketing.
Là cơ sở để đưa ra các quyết định chiến lược và chiến thuật của doanh nghiệp.
Giúp mở rộng thị trường quốc tế.
Tăng cường khả năng cạnh tranh về giá cả.
Dự báo có ảnh hưởng lớn đến yếu tố nào trong doanh nghiệp?
Kế hoạch sản xuất và các kế hoạch của bộ phận khác.
Tiếp thị và bán hàng.
Hoạt động hậu mãi.
Tài chính và kế toán.
báo có ảnh hưởng lớn đến yếu tố nào trong doanh nghiệp?
Kế hoạch sản xuất và các kế hoạch của bộ phận khác.
Tiếp thị và bán hàng.
Hoạt động hậu mãi.
Tài chính và kế toán.
Một trong những vai trò của dự báo là giúp các nhà quản trị doanh nghiệp làm gì?
Tối ưu hóa chiến lược truyền thông.
Có kế hoạch sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn lực.
Tăng trưởng lợi nhuận.
Giảm thiểu rủi ro pháp lý.
Phương pháp nào sau đây không thuộc về dự báo định tính?
Lấy ý kiến của Ban điều hành doanh nghiệp.
Bình quân di động giản đơn.
Lấy ý kiến của lực lượng bán hàng.
Phân tích Delphi.
Dự báo định lượng bao gồm phương pháp nào dưới đây?
Lấy ý kiến của Ban điều hành doanh nghiệp.
Bình quân di động có trọng số.
Nghiên cứu thị trường người tiêu dùng.
Lấy ý kiến của lực lượng bán hàng.
Phương pháp san bằng mũ là một phần của loại dự báo nào?
Dự báo định tính
Dự báo định lượng
Dự báo kỹ thuật
Dự báo thị trường
Phân tích Delphi là một phương pháp dự báo dựa trên:
Lấy ý kiến từ chuyên gia trong nhiều vòng.
Sử dụng các dữ liệu số liệu lịch sử.
Các chỉ số mùa vụ.
Phân tích xu hướng thị trường.
Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để dự báo xu hướng theo mùa?
Chỉ số mùa vụ
Bình quân di động giản đơn
Lấy ý kiến lực lượng bán hàng
Nghiên cứu thị trường
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến việc hình thành sản phẩm mới trong doanh nghiệp?
Sự thay đổi của nền kinh tế
Thấu hiểu khách hàng
Sự thay đổi về chính trị
Công nghệ cũ
Yếu tố thay đổi về xã hội và nhân khẩu học có tác động như thế nào đến doanh nghiệp?
Ảnh hưởng đến quy mô sản xuất.
Thúc đẩy việc điều chỉnh sản phẩm để phù hợp với thay đổi trong nhu cầu của khách hàng.
Tăng cường quảng bá sản phẩm ra quốc tế.
Ảnh hưởng đến quyết định mở rộng thị trường.
Yếu tố nào liên quan đến sự tiến bộ trong lĩnh vực sản xuất và cải tiến sản phẩm?
Thay đổi về công nghệ
Thay đổi về pháp lý
Thay đổi về xã hội
Thay đổi về nhu cầu thị trường
Công suất là gì?
Khả năng sản xuất và cung ứng dịch vụ của máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ và các bộ phận của một doanh nghiệp trong một đơn vị thời gian và điều kiện nhất định.
Số lượng hàng hoá mà một doanh nghiệp có thể sản xuất trong một khoảng thời gian.
Số lượng sản phẩm tối đa mà một thiết bị có thể làm ra được.
Số lượng loại hình dịch vụ mà một doanh nghiệp có thể cung cấp được.
Công suất được phân loại như thế nào?
Công suất thiết kế.
Công suất hiệu quả.
Công suất thực tế.
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Chỉ tiêu nào được sử dụng trong phân tích và đánh giá trình độ quản trị công suất?
Mức độ sử dụng của công suất.
Mức độ hiệu quả của công suất.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Hoạch định công suất mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?
Xác định khả năng đáp ứng của doanh nghiệp với nhu cầu sản phẩm dịch vụ trong tương lai.
Cân bằng giữa các quyết định về chi phí đầu tư, khả năng nắm bắt cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Bước nào sau đây KHÔNG nằm trong quy trình hoạch định công suất?
Đánh giá công suất hiện tại của doanh nghiệp.
Xây dựng các phương án kết hoạch công suất khác nhau.
Lựa chọn phương án kế hoạch
Ớc nào sau đây KHÔNG nằm trong quy trình hoạch định công suất?
Đánh giá công suất hiện tại của doanh nghiệp.
Xây dựng các phương án kết hoạch công suất khác nhau.
Lựa chọn phương án kế hoạch công suất thích hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Ký hợp đồng mua sắm máy móc, thiết bị.
Khái niệm ĐÚNG NHẤT về lựa chọn vị trí đặt doanh nghiệp là gì?
Hoạt động tìm kiếm, lựa chọn và ký kết hợp đồng thuê địa điểm hoạt động của doanh nghiệp.
Quá trình phân tích và lựa chọn địa điểm để đặt cơ sở của doanh nghiệp nhằm đảm bảo những mục tiêu chiến lược đã chọn.
Quá trình mở rộng cơ sở sản xuất hoặc kinh doanh hiện tại.
Hoạt động di dời cơ sở cũ sang cơ sở mới.
Phương pháp nào sau đây KHÔNG phải là phương pháp lựa chọn địa điểm đặt doanh nghiệp?
Phân tích điểm hoà vốn chi phí theo vùng.
Phương pháp toạ độ trung tâm.
Phương pháp vận tải.
Đường cong kinh nghiệm.
Phương pháp nào được áp dụng để hỗ trợ lựa chọn công suất?
Lý thuyết quyết định.
Đường cong kinh nghiệm.
Phân tích điểm hoà vốn.
Cả A, B, C đều đúng.
Nguyên tắc của phương pháp Đường cong kinh nghiệm trong lựa chọn công suất là gì?
Mỗi lần tăng gấp đôi số lượng sản xuất, thời gian lao động cần thiết để sản xuất đơn vị sản phẩm cuối cùng sẽ giảm đi một tỷ lệ không đổi.
Sản xuất càng nhiều thì công nhân càng nhiều giàu kinh nghiệm.
Sản xuất càng nhiều thì số lượng sản phẩm lỗi càng giảm.
Mỗi lần thay đổi số lượng sản xuất thì thời gian để thiết lập máy móc lại càng tăng.
Lựa chọn công suất dựa trên phân tích điểm hoà vốn là gì?
Tìm ra mức công suất mà khoảng thời gian doanh nghiệp thu hồi vốn là nhanh nhất.
Tìm ra mức công suất mà doanh nghiệp có tổng chi phí bằng đúng tổng doanh thu.
Tìm ra mức công suất mà doanh nghiệp có tổng chi phí nhỏ hơn tổng doanh.
Yếu tố nào mà doanh nghiệp cần phải quan tâm khi phân tích điểm hoà vốn chi phí theo vùng?
Chi phí cố định.
Chi phí biến đổi.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Doanh nghiệp cần xác định được những gì khi áp dụng Phương pháp vận tải để lựa chọn địa điểm đặt cơ sở?
Địa điểm nguồn sản xuất, cung cấp hàng hoá.
Địa điểm tiêu thụ và nhu cầu tiêu thụ tại từng điểm.
Chi phí chuyên chở 1 đơn vị sản phẩm từ điểm cung đến nơi tiêu thụ.
Cả A, B, C đều đúng.
Điểm nào KHÔNG mô tả đúng về vai trò của định vị doanh nghiệp?
Ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, lợi thế cạnh tranh.
Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động và góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Có ảnh hưởng ngắn hạn và dễ dàng thay đổi trong hoạt động của doanh nghiệp.
Có ảnh hưởng lâu dài nhưng lại khó thay đổi trong hoạt động của doanh nghiệp.
Nhân tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng đến công suất?
Nhu cầu sản phẩm/dịch vụ và đặc điểm tương ứng.
Chất lượng nguyên vật liệu.
Hệ số sử dụng máy móc, thiết bị.
Trình độ tay nghề và tổ chức của lực lượng lao động.
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn vị trí đặt doanh nghiệp?
Chính sách của chính quyền địa phương.
Điều kiện kinh tế - xã hội.
Khả năng mở rộng sản xuất, kinh doanh.
Cả A, B, C đều đúng.
Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) là gì?
Lập kế hoạch mua nguyên vật liệu cần thiết từ nhà cung ứng.
Xác định lượng dự trữ nguyên vật liệu, chi tiết bộ phận là nhỏ nhất, không cần dự trữ nhiều nhưng khi cần cho sản xuất thì có ngay.
Lập kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất.
Xác định chủng loại và số lượng các loại nguyên vật liệu cần có để đảm bảo quá trình sản xuất không bị gián đoạn.
Điểm nào sau đây KHÔNG phải là yêu cầu trong ứng dụng MRP?
Nắm vững và thường xuyên cập nhật lịch trình sản xuất.
Danh mục nguyên vật liệu.
Lượng hàng đặt bên ngoài.
Xu hướng tiêu dùng trên thị trường.
Phương pháp nào được sử dụng để xác định lô hàng?
Phương pháp mua theo lô.
Phương pháp xác định cỡ lô hàng theo mô hình EOQ.
Phương pháp đặt hàng cố định theo 1 số giai đoạn.
Cả A, B, C đều đúng.
Đâu là khái niệm ĐÚNG NHẤT của hàng dự trữ?
Số lượng hàng hoá được sản xuất và lưu trữ trong kho.
Số lượng hàng hoá được tạo ra trong kinh doanh nhằm đáp ứng cho nhu cầu trong tương lai.
Hàng tồn kho.
Số lượng hàng hoá được sản xuất, lưu trữ trong kho và sẽ được sử dụng trong trường hợp khẩn cấp.
Đâu là vấn đề cơ bản trong quản trị hàng dự trữ?
Số lượng đặt hàng tối ưu.
Thời điểm đặt hàng thích hợp.
Cả A và B đều sai.
Cả A và B đều đúng.
Phương pháp nào KHÔNG phải là phương pháp quản trị hàng dự trữ?
Mô hình đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ).
Mô hình sản lượng đặt hàng theo sản xuất (POQ).
Mô hình khấu trừ theo số lượng (DQM).
Phương pháp đánh giá theo các nhân tố.
Kỹ thuật phân tích ABC trong quản trị hàng dự trữ là gì?
Nguyên tắc phân tích dự trữ hàng hoá thành ba nhóm căn cứ vào mối quan hệ giữa số lượng và giá trị của chúng.
Kỹ thuật phân tích để lựa chọn sản phẩm cần dự trữ.
Phương pháp xác định lô hàng.
Kỹ thuật phân tích giúp doanh nghiệp quyết định loại bỏ sản phẩm khỏi danh mục kinh doanh.
Doanh nghiệp cần phải làm những gì để hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu?
Phân tích cấu trúc sản phẩm.
Xác định tổng nhu cầu và nhu cầu thực tế.
Xác định thời gian phát lệnh sản xuất hoặc lập đơn hàng theo nguyên tắc lùi từ thời điểm cần có sản phẩm.
Cả A, B, C đều đúng.
Đâu KHÔNG phải là mô tả đúng về vai trò của hàng dự trữ?
Hỗ trợ cho doanh nghiệp trong mở rộng thị trường.
Phòng ngừa yếu tố rủi ro trong sản xuất và cung ứng.
Khai thác lợi thế do sản xuất và đặt mua với quy mô lớn.
Đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng trong bất kỳ thời điểm nào.
Trong mô hình đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ), cần xác định được yếu tố nào để tính mức tồn kho tối đa?
Lượng nhu cầu về nguyên vật liệu trong năm.
Chi phí mỗi lần đặt hàng
Chi phí dự trữ nguyên vật liệu trong năm.
Cả 3 yếu tố trên.
Vai trò của hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu là gì?
Thoả mãn nhu càu khách hàng kịp thời.
Giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Đảm bảo sản xuất nhịp nhành, ổn định.
Cả A, B, C đều đúng.
Sự khác nhau giữa phương pháp hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu MRP I và MRP II là gì?
MRP I không xét đến năng lực sản xuất, MRP II sử dụng đến biến số năng lực sản xuất.
MRP I không sử dụng chương trình phần mềm chuyên dụng, MRP II có áp dụng một số phần mềm chuyên dụng cho một số loại hình doanh nghiệp.
MRP I được áp dụng cho doanh nghiệp sản xuấ
Sự thay đổi của giá cả trong mô hình khấu trừ theo số lượng (DQM) phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Nhu cầu của thị trường.
B. Khối lượng hàng trong mỗi lần đặt hàng.
C. Khoảng cách vận chuyển.
D. Chi phí lưu kho.
Hệ thống hoạch định nguồn lực tổng hợp của doanh nghiệp (ERP) bao gồm những phần mềm nào?
A. Phần mềm quản trị chuỗi cung ứng (SCM).
B. Phần mềm quản trị quan hệ khách hàng (CRM).
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Chi phí nào sau đây KHÔNG liên quan tới hàng dự trữ?
A. Chi phí lưu kho.
B. Chi phí cơ hội.
C. Chi phí hoa hồng.
D. Chi phí do lỗi thời, hư hỏng và mất mát
Nhiệm vụ của Điều độ sản xuất là gì:
A. Tăng khả năng sản xuất hiện có
B. Giảm thời gian chờ đợi
C. Giảm lượng dự trữ hàng hóa, NVL,..
D. Cả 3 đáp án trên
Đâu không phải là nội dung của điều độ sản xuất:
A. Xây dựng lịch trình sản xuất
B. Điều phối, phân công các công việc, sắp xếp thứ tự công việc.
C. Lập kế hoạch sản xuất tuần, tháng
D. Đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ
Lịch trình sản xuất là?
A. Chương trình sản xuất ngắn hạn có thời gian thường theo tuần
B. Chương trình sản xuất trung hạn có thời gian thường theo quý
C. Chương trình sản xuất dài hạn có thời gian thường theo năm
Đầu vào của lịch trình sản xuất bao gồm: Dự trữ đầu kỳ, Số liệu dự báo, Đơn đặt hàng của khách hàng
Dự trữ đầu kỳ
Số liệu dự báo
Đơn đặt hàng của khách hàng
Cả 3 phương án trên
Đầu vào của lịch trình sản xuất bao gồm: Dự trữ kế hoạch trong từng tuần, Khối lượng và thời điểm sẽ xuất, Dự trữ sẵn sàng bán
Dự trữ kế hoạch trong từng tuần
Khối lượng và thời điểm sẽ xuất
Dự trữ sẵn sàng bán
Cả 3 phương án trên
Đâu không phải nội dung của phương pháp điều độ sản xuất: Phân giao công việc cho một đối tượng?
FCFS: Đến trước làm trước
EDD: Thời gian hoàn thành sớm nhất
Đh: Khối lượng theo đơn hàng
LPT: thời gian thực hiện dài nhất
Đâu không phải nội dung của phương pháp điều độ sản xuất: Phân giao công việc cho nhiều đối tượng?
Johnson 2 máy
Johnson 3 máy
Chỉ số tới hạn CRi
Bài toán Hungary
Dự án sản xuất là một tập hợp những hoạt động, những công việc có liên quan với nhau theo một lôgic, một trật tự nhất định nhằm vào những …………………………….., được thực hiện bằng những ……………………………….. trong những ………………………………………...
Mục tiêu cụ thể hoạch định trước / nguồn lực nhất định / khoảng thời gian xác định
Mục tiêu tổng thể / nguồn lực sẵn có / khoảng thời gian nhanh nhất
Mục tiêu cụ thể hoạch định trước / nguồn lực không giới hạn / khoảng thời gian không giới hạn
Cả ba phương án trên đều đúng
Quản trị dự án sản xuất gồm 4 nội dung chính: Chuẩn bị dự án, Lập kế hoạch dự án, Đánh giá và kiểm tra dự án và……………………………………………
Phát triển dự án và giai đoạn sau dự án
Kiểm soát dự án
Quản trị rủi ro dự án
Đánh giá lại dự án.
Dự án sản xuất có đặc điểm
Không có tính lặp lại, Chỉ thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, Có chu trình rõ ràng, chuẩn bị, thực hiện và kết thúc
Có những mục tiêu cụ thể được xác định trước, Có yêu cầu chặt chẽ giữa kết quả, chất lượng, chi phí và thời gian, Có tiến độ cụ thể (có thời điểm bắt đầu và kết thúc)
Có giới hạn về nguồn lực (tiền, lao động, thiết bị,…)
Tất cả các phương án trên đều đúng
……………………………….là tổng hợp các biện pháp, các phương pháp, các chức năng nhằm khai thác, sử dụng các nguồn lực, các công cụ, các phương tiện để thực hiện dự án và đưa dự án vào khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả và đúng hạn, đáp ứng được những yêu cầu đặt ra đối với dự án.
Quản trị tác nghiệp
Quản trị dự án sản xuất
Quản trị nhà máy
Quản trị dự án kinh doanh
Nhân tố tác động lớn nhất và mạnh mẽ nhất chi phối công tác điều độ sản xuất là:
Cách thức bố trí sản xuất và dây truyền công nghệ
Trình độ nhân công trong phân xưởng
Chi phí sản xuất
Khả năng điều hành của giám đốc nhà máy
Hệ thống sản xuất mang tính dòng chảy đáp ứng cho quá trình sản xuất:
Khối lượng lớn
Sản phẩm và thiết bị tiêu chuẩn hóa cao
Hoạt động tương đối đồng nhất
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Quá trình sản xuất tại các xưởng gia công quần áo bắt đầu từ may mẫu theo yêu cầu đơn hàng, ra rập, xếp cắt hàng loạt bằng máy công nghiệp, ráp sản phẩm, hoàn thiện và đóng gói. Ngoại trừ xếp cắt bằng máy, toàn bộ các công đoạn còn lại đều do thợ thực hiện. Đây là ví dụ về :
Hệ thống sản xuất mang tính dòng cháỷ
Hệ thống sản xuất gián đoạn
Sản xuất theo dự án sản xuất
Không đáp án nào đúng
………………………Là khâu tổ chức , chỉ đạo triển khai hệ thống tổ chức sản xuất đã được thiết kế nhằm biến các mục tiêu dự kiến và kế hoạch sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ thành hiện thực.
Điều độ sản xuất
Dự báo nhu cầu sản phẩm
Thiết kế sản phẩm
Hoạch định nguồn lực
