wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HOÀN THÀNH VĂN HÓA PHỔ THÔNG K20

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Truyện ngắn "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân) được trích trong tập truyện nào?

a)

"Vang bóng một thời".

b)

"Chùa đàn".

c)

"Thiếu quê hương".

d)

"Sông Đà".

2.

Truyện ngắn "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân) được in lần đầu trên tạp chí "Tao Đàn" với nhan đề gì?

a)

"Giòng chữ cuối cùng".

b)

"Dòng chữ cuối cùng".

c)

"Giòng chữ đầu tiên".

d)

"Dòng chữ đầu tiên".

3.

Nhân vật chính trong "Vang bóng một thời" là những con người như thế nào?

a)

Con người tài hoa, lỡ thời, bất mãn, bế tắc trước thực trạng xã hội đương thời.

b)

Con người lý tưởng, có tâm hồn thánh thiện, sẵn sàng hi sinh vì chân lý.

c)

Con người khốn khổ, bị tước đoạt quyền được sống, quyền tự do.

d)

Con người sử thi, đại diện cho sức mạnh, bản lĩnh, phẩm chất của cả cộng đồng, dân tộc.

4.

Đáp án nào khái quát chính xác vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao trong truyện ngắn "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân)?

a)

Nghệ sĩ tài hoa, khí phách hiên ngang, thiên lương trong sáng.

b)

Khinh bạc, hiên ngang, thiên lương trong sáng.

c)

Nghệ sĩ tài hoa, hiên ngang, cao ngạo.

d)

Ngang tàng, bất chấp, tài hoa.

5.

"Kẻ mê muội này xin bái lĩnh" là câu nói của nhân vật nào trong truyện ngắn "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân)?

a)

Viên quản ngục.

b)

Huấn Cao.

c)

Lính canh.

6.

Trong truyện ngắn "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân), chi tiết nào dưới đây KHÔNG thể hiện tài viết chữ đẹp của Huấn Cao?

a)

"Huấn Cao, lạnh lùng, chúc mũi gông nặng, khom mình thúc mạnh đầu thành gông xuống thềm đá tảng đánh thuỳnh một cái.".

b)

"Huấn Cao! Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?"

c)

"Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm."

d)

"Có được chữ ông Huấn mà treo, là có mộ

7.

Tác phẩm "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân) đã xây dựng tình huống truyện nào độc đáo?

a)

Cuộc trùng phùng đầy bất ngờ giữa Huấn Cao và viên quản ngục.

b)

Cuộc gặp gỡ thân tình, ấm áp giữa Huấn Cao và viên quản ngục.

c)

Cuộc gặp gỡ kì lạ và éo le, trớ trêu giữa Huấn Cao và viên quản ngục.

d)

Cảnh đối đầu giữa Huấn Cao và viên quản ngục.

8.

Giải thích ý nghĩa cụm từ "biệt nhỡn liên tài" khi nói về nhân vật viên quản ngục trong truyện ngắn "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân)?

a)

Chỉ người có sở thích cao quý.

b)

Chỉ người có tài năng đặc biệt.

c)

Chỉ người có tấm lòng quý trọng người tài.

d)

Chỉ người hiền tài của đất nước.

9.

Trong tác phẩm "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân), sau khi hiểu được sở nguyện cao quý và tấm lòng của quản ngục, Huấn Cao có thái độ thế nào với quản ngục?

a)

Cảm động nhưng không đồng ý cho chữ.

b)

Không thể hiện thái độ gì.

c)

Ngưỡng mộ vì viên quản ngục có sở thích cao quý.

d)

Cảm động và đồng ý cho chữ quản ngục.

10.

Trong truyện ngắn "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân), lời khuyên của Huấn Cao dành cho viên quản ngục: "Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi. Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng trẻo với những nét chữ vuông tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người" có ý nghĩa gì?

a)

Cái đẹp chỉ có thể sản sinh ở nơi đất chết, nơi tội ác ngự trị và có thể hòa lẫn với cái xấu cái ác.

b)

Người ta chỉ xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi có nhiều tiền bạc, của cải.

c)

Cái đẹp có thể sản sinh ở nơi đất chết, nơi tội ác ngự trị nhưng không thể sống chung với cái xấu cái, cái ác, người ta chỉ xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiên lương trong sáng

11.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao trong truyện ngắn "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân)?

a)

Tài hoa nghệ sĩ.

b)

Biệt nhỡn liên tài.

c)

Khí phách hiên ngang.

d)

Thiên lương trong sáng.

12.

Đáp án nào sau đây KHÔNG phải là nhận định đúng về nhân vật Huấn Cao trong truyện ngắn "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân)?

a)

Là người mang cái đẹp của tài hoa, hòa hợp với cái đẹp của khí phách, thiên lương.

b)

Là người mang chí lớn không thành, nhưng trước sau vẫn coi thường gian truân, khổ ải, xem khinh cái chết dù biết nó đã kề bên, tư thế luôn hiên ngang, lồng lộng trên cái nền xám xịt của ngục tù.

c)

Là người có nhân cách, có lương tâm. Nhưng trong một thời đại nhiễu nhương, ông phải đành lòng phục vụ cho một triều đại suy thoái.

d)

Tư thế, suy nghĩ, cách ứng xử, hành động của ông là vẻ đẹp của một nhân cách hiên ngang, bất khuất toả sáng giữa đêm tối của một xã hội tù ngục vô nhân đạo.

13.

Trong truyện ngắn "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân), sở nguyện cả đời của nhân vật viên quản ngục là gì?

a)

Trở thành viên quan coi ngục có tiếng bậc nhất tỉnh Sơn.

b)

Được giàu sang phú quý, thăng quan tiến chức.

c)

Một ngày kia được treo ở nhà riêng của mình một đôi câu đối do chính tay ông Huấn Cao viết.

d)

Được Huấn Cao công nhận tài năng, đức độ.

14.

Trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân), đối với người phụ nữ lạ là "vợ nhặt" của con, bà cụ Tứ có thái độ như thế nào?

a)

Xua đuổi.

b)

Lạnh lùng.

c)

Khinh bỉ.

d)

Cảm thông.

15.

Nhan đề tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân) có ý nghĩa gì?

a)

Hiện thực mất cân bằng giới tính khiến người phụ nữ bị coi thường.

b)

Tình cảnh đáng thương, bi thảm của con người trong nạn đói, bên cạnh đó, nhan đề thể hiện sự cưu mang, đùm bọc và khát vọng, sức mạnh hướng tới tương lai, cuộc sống tốt đẹp hơn.

c)

Niềm vui của người đàn ông khi nhặt được vợ một cách quá dễ dàng.

d)

Một điểm độc đáo trong tục lệ kết hôn của người Việt Nam.

16.

Trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân), chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới có ý nghĩa gì?

a)

Bà không chào đón cô con dâu nên cố tình chỉ chuẩn bị những món ăn đạm bạc trong bữa cơm đón nàng dâu mới.

b)

Bà là người mẹ chồng không chu đáo, vụng về có tiếng nên bữa cơm đón nàng dâu mới không được chuẩn bị kĩ lưỡng.

c)

Dù cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương bà đều gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

d)

Bà muốn nhắn nhủ đến Tràng và cô con dâu mới rằng gia đình hiện tại đang rất nghèo và muốn hai con cố gắng làm ăn để có cuộc sống giàu có, từ đó mới có thể báo hiếu cho bà.

17.

Tràng nhận ra vai trò, vị trí của người vợ trong gia đình và nhận thấy bản thân mình phải có bổn phận, trách nhiệm với gia đình.

a)

Không để tâm tới, có mẹ khiến mọi điều trong gia đình trở nên chu toàn hơn.

b)

Tràng nhận thấy mình phải thay đổi công việc.

c)

Tràng ngạc nhiên khi mình đã có vợ.

d)

Tràng nhận ra vai trò, vị trí của người vợ trong gia đình và nhận thấy bản thân mình phải có bổn phận, trách nhiệm với gia đình.

18.

Tình huống truyện trong tác phẩm 'Vợ nhặt' (Kim Lân) là gì?

a)

Tràng - một người dân ngụ cư, xấu xí bỗng dưng 'nhặt' được vợ một cách dễ dàng.

b)

Bà cụ Tứ đi hỏi vợ cho con và thật may mắn khi đã có người chịu làm vợ của con trai bà.

c)

Khát vọng sống và hạnh phúc của Tràng trong nạn đói.

d)

Tràng cưới vợ trong sự chúc phúc của xóm làng.

19.

Nhân vật nào KHÔNG xuất hiện trong tác phẩm 'Vợ nhặt' (Kim Lân)?

a)

Thị.

b)

Tràng.

c)

Bà cụ Tứ

d)

Huấn Cao.

20.

Công việc của Tràng trong tác phẩm 'Vợ nhặt' (Kim Lân) là gì?

a)

Công nhân.

b)

Kéo xe bò thuê.

c)

Xay lúa thuê.

d)

Cày thuê.

21.

Nét mới trong giá trị nhân đạo của tác phẩm 'Vợ nhặt ' (Kim Lân) là gì?

a)

Kim Lân đồng cảm với số phận bi thương của người vợ nhặt, vì cảnh khốn cùng của nạn đói mà phải nhắm mắt đưa chân lấy Tràng làm chồng.

b)

Kim Lân tố cáo chính sách cai trị của thực dân, dẫn đến nạn đói triền miên, đẩy người dân đến mức khốn cùng.

c)

Kim Lân đã báo hiệu sự đổi đời của nhân vật qua chi tiết Tràng tưởng tượng đến đoàn người đi phá kho thóc Nhật.

d)

Kim Lân ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của con người trong nạn đói, dù đói khát nhưng họ không đánh mất đi những phẩm chất tốt đẹp của mình.

22.

Trong tác phẩm 'Vợ nhặt' (Kim Lân), trong buổi sáng đầu tiên đón nàng dâu mới, vì sao bà cụ Tứ 'nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này'?

a)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui.

b)

Vì từ nay đã có người hầu hạ bà, thay bà làm hết việc nhà.

c)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

d)

Vì bà hình dung ra sự già

23.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về bà cụ Tứ trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân)?

a)

Bà cụ Tứ là một người mẹ nghèo.

b)

Bà cụ Tứ là một người lạc quan.

c)

Bà cụ Tứ là một người mẹ Việt Nam anh hùng.

d)

Bà cụ Tứ là một người mẹ thương con vô bờ bến.

24.

Trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân), nhân vật nào được tác giả khắc hoạ bằng hình ảnh "một bà lão từ ngoài rặng tre lọng khọng đi vào. Bà lão vừa đi vừa lẩm bẩm tính toán gì đó trong miệng"?

a)

Tràng.

b)

Thị.

c)

Người dân xóm ngụ cư nơi Tràng sinh sống.

d)

Bà cụ Tứ

25.

Thông điệp nhà văn muốn gửi gắm trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân) là gì?

a)

Ngay trên bờ vực của cái chết, con người vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.

b)

Khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết chăm chút ngoại hình để kiếm miếng ăn.

c)

Để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình.

d)

Chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình.

26.

Cảm xúc chủ đạo xuyên suốt bài thơ "Tây Tiến" (Quang Dũng) là gì?

a)

Nỗi nhớ da diết.

b)

Nỗi buồn sâu lắng.

c)

Nỗi sầu nhân thế.

d)

Niềm tự hào.

27.

Trong bài thơ "Tây Tiến" (Quang Dũng), câu thơ: "Trôi dòng nước lũ, hoa đong đưa" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Phép đối.

b)

Phép điệp.

c)

So sánh.

d)

Câu hỏi tu từ.

28.

Bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) được viết theo thể thơ gì?

a)

Bảy chữ.

b)

Tự do.

c)

Lục bát.

d)

Thất ngôn bát cú Đường luật.

29.

Trong bài thơ "Tây Tiến" (Quang Dũng), câu thơ: "Heo hút cồn mây súng ngửi trời" sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Đảo ngữ và nhân hoá.

b)

So sánh và nói quá.

c)

Liệt kê và hoán dụ.

d)

Điệp từ và nhân hóa.

30.

Trong bài thơ "Tây Tiến" (Quang Dũng), địa danh nào dưới đây không được nhắc đến?

a)

Hồng Ngài.

b)

Mường Hịch.

c)

Mường Lát.

d)

Sài Khao.

31.

Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ "Tây Tiến" (Quang Dũng) là gì?

a)

Kết hợp hài hòa giữa bút pháp lãng mạn và hiện thực.

b)

Ngôn ngữ thơ tài hoa, uyên bác.

c)

Sử dụng sáng tạo hai đại từ "mình - ta" với lối đối đáp giao duyên trong dân ca.

d)

Sử dụng nhiều hình ảnh tượng trưng siêu thực độc đáo.

32.

Trong bài thơ "Tây Tiến" (Quang Dũng), vần "ơi" trong câu thơ: "Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!" gợi âm hưởng như thế nào?

a)

Gợi âm hưởng kéo dài, vang xa, lan rộng; gợi thức tiếng lòng da diết gắn với bao kỉ niệm thân thương về đoàn quân Tây Tiến và núi rừng Tây Bắc.

b)

Gợi âm hưởng tươi vui; bộc lộ niềm hạnh phúc vô bờ bến khi đất nước sạch bóng quân thù.

c)

Gợi âm hưởng bi ai; bộc lộ nỗi niềm đau thương khi không thể quay trở về với đoàn quân Tây Tiến.

d)

Gợi âm hưởng hào hùng; gợi thức tiếng lòng da diết gắn với bao kỉ niệm thân thương về núi rừng Tây Nguyên hùng vĩ.

33.

Nhiệm vụ chính của đoàn quân Tây Tiến trong bài thơ "Tây Tiến" là gì?

a)

Chiến đấu làm tiêu hao lực lượng quân đội Pháp, tuyên truyền vận động nhân dân tham gia kháng chiến.

b)

Đánh tiêu hao lực lượng quân Nhật, tuyên truyền vận động nhân dân trồng lúa để giải quyết nạn đói.

c)

Đánh tiêu hao lực lượng quân Mỹ vùng Tây Bắc Bộ Việt Nam.

d)

Xây dựng vùng kinh tế mới ở Tây Nguyên, góp phần phát triển nông nghiệp ở khu vực này.

34.

Thông tin nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về nhà thơ Quang Dũng?

a)

Quê ở Phượng Trì, Đan Phượng, Hà Tây.

b)

Là nhà thơ - chiến sĩ trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp.

c)

Ngoài làm thơ còn viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc.

d)

Là tác giả của nhiều vở kịch hấp dẫn.

35.

Bài thơ "Tây Tiến" (Quang Dũng) lúc đầu có tên là gì?

a)

"Đoàn quân Tây Tiến"

b)

"Đại đội Tây Tiến"

c)

"Binh đoàn Tây Tiến"

d)

"Nhớ Tây Tiến"

36.

Bài thơ "Tây Tiến" (Quang Dũng) được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Năm 1947, khi Quang Dũng còn là Đại đội trưởng của đoàn quân Tây Tiến.

b)

Khi tác giả rời chiến khu Việt Bắc trở về thủ đô Hà Nội.

c)

Khi Quang Dũng làm công tác văn nghệ tại chiến khu Việt Bắc.

d)

Cuối năm 1948, khi Quang Dũng không còn ở đoàn quân Tây Tiến mà đã chuyển sang đơn vị khác.

37.

Trong bài thơ "Tây Tiến" (Quang Dũng), câu thơ: "Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi" sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Phép đối

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

38.

Trong bài thơ "Tây Tiến", biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong hai câu thơ sau: "Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!"/ "Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi"

a)

Điệp từ

b)

Ẩn dụ

c)

So sánh

d)

Nhân hoá

39.

Tuyên ngôn Độc lập" của Hồ Chí Minh được viết theo thể loại nào?

a)

Thơ.

b)

Văn chính luận.

c)

Tiểu thuyết.

d)

Truyện ngắn.

40.

Bản "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh) được sáng tác dựa trên cơ sở pháp lí nào?

a)

Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1791).

b)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Độc lập của Pháp (1791).

c)

Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ ( 1776).

d)

Tuyên ngôn Dân quyền và Nhân quyền của Pháp (1791).

41.

Trong "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh), tác giả đã tố cáo tội ác của đối tượng nào?

a)

Pháp, Mỹ.

b)

Pháp, Nhật.

c)

Pháp, Đức.

d)

Mỹ, Đức.

42.

"Trong tác phẩm "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh), nhân dân Việt Nam đã nổi dậy giành chính quyền, lấy lại đất nước từ tay ai?

a)

Nhật.

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Các nước Đồng Minh.

43.

Dòng nào dưới đây KHÔNG THỂ HIỆN ĐÚNG giá trị nghệ thuật của tác phẩm "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh)?

a)

Là một áng văn chính luận mẫu mực.

b)

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép.

c)

Ngôn ngữ hùng hồn, dẫn chứng xác thực, lấy ra từ lịch sử cụ thể.

d)

Sử dụng chất liệu văn học dân gian.

44.

Tuyên bố: "Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do" trích trong tác phẩm "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh) là nhằm để làm gì?

a)

Khẳng định nhân quyền.

b)

Khẳng định quyền của một nhóm người trong cộng đồng.

c)

Khẳng định quyền tự chủ của mỗi dân tộc.

d)

Khẳng định nhân quyền và dân quyền.

45.

Câu văn nào dưới đây thể hiện đầy đủ nhất nội dung của tác phẩm "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh)?

a)

"Toàn dân Việt Nam trên dưới một lòng chống lại âm mưu xâm lược của bọn thực dân".

b)

"Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị".

c)

"Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy".

d)

"Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành nước tự do và độc lập".

46.

Dựa vào nội dung bản "Tuyên ngôn độc lập" (Hồ Chí Minh), có thể chia tác phẩm thành mấy phần?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

47.

Trong tác phẩm "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh), chi tiết: "Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong biển máu" tố cáo tội ác của Pháp ở lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

48.

Trong tác phẩm "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh), chi tiết "Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị" thể hiện điều gì?

a)

Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân, phong kiến, phát xít.

b)

Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền từ tay Pháp, Nhật.

c)

Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm.

d)

Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ.

49.

Phong cách nghệ thuật chính luận của Hồ Chí Minh trong tác phẩm "Tuyên ngôn Độc lập" được thể hiện qua các yếu tố nào?

a)

Dẫn chứng xác thực, với những bằng chứng đanh thép, số liệu chính.

b)

Giọng điệu trữ tình, lãng mạn, bay bỏng.

c)

Hình ảnh được sử dụng thiếu tính đa dạng.

d)

Xuất hiện nhiều từ xưng hô mang đặc trưng địa phương Nam Bộ.

50.

Trong tác phẩm "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh), câu: "Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị" sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Liệt kê

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Câu hỏi tu từ

51.

Trong tác phẩm "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh) câu: "Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu" đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

Điệp từ và liệt kê

b)

Câu hỏi tu từ và liệt kê

c)

Nhân hóa và so sánh

d)

Câu hỏi tu từ và so sánh

52.

Dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

Điệp từ và liệt kê

b)

Câu hỏi tu từ và liệt kê

c)

Nhân hóa và so sánh

d)

Câu hỏi tu từ và so sánh

53.

Mục đích sáng tác của "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh) là gì?

a)

Tuyên bố sự ra đời của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, khẳng định quyền tự do độc lập và quyền được hưởng tự do độc lập của nước ta.

b)

Tuyên bố chấm dứt và xóa bỏ mọi đặc quyền đặc lợi, mọi văn bản ràng buộc đã kí kết trước đây giữa Pháp và chính quyền phong kiến trên toàn lãnh thổ Việt Nam, tố cáo tội ác thực dân Pháp đã gây ra đối với nhân dân ta trong suốt 80 năm.

c)

Thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập tự do của toàn thể dân tộc Việt Nam.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

54.

"Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh) ra đời trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc. Phát xít Nhật đầu hàng các nước Đồng Minh.

b)

Chiến tranh thế giới thứ nhất sắp kết thúc. Phát xít Đức đầu hàng các nước Đồng Minh.

c)

Chiến tranh thế giới thứ nhất đang diễn ra quyết liệt. Nhật Bản xâm chiếm các nước Đông Nam Á.

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

55.

Bài thơ "Vội vàng" được trích từ tác phẩm nào của Xuân Diệu?

a)

"Thơ Thơ".

b)

"Phấn thông vàng".

c)

"Riêng chung".

d)

"Gửi hương cho gió".

56.

"Biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu thơ sau đây là gì? "Tôi muốn tắt nắng đi/ Cho màu đừng nhạt mất/ Tôi muốn buộc gió lại/ Cho hương đừng bay đi" (Trích "Vội vàng" - Xuân Diệu)

a)

Phép điệp.

b)

Chêm xen.

c)

Hoán dụ.

d)

So sánh.

57.

Sau nhan đề bài thơ "Vội vàng", Xuân Diệu có lời đề tặng nhà thơ nào?

a)

Vũ Đình Liên.

b)

Thế Lữ.

c)

Huy Cận.

d)

Lưu Trọng Lư

58.

Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ "Vội vàng" (Xuân Diệu) hiện lên với những vẻ đẹp nào?

a)

Vẻ đẹp vừa gần gũi, thân quen, vừa mượt mà, đầy sức sống.

b)

Vẻ đẹp cổ điển, trang nhã.

c)

Vẻ đẹp lộng lẫy, hoành tráng.

d)

Vẻ đẹp tráng lệ, hùng vĩ nhưng đậm màu sắc u buồn.

59.

Trong những hình ảnh thơ dưới đây, hình ảnh nào KHÔNG xuất hiện trong bài thơ "Vội vàng" (Xuân Diệu)?

a)

Con thuyền.

b)

Yến anh.

c)

Ong bướm.

d)

Nắng hạ.

60.

Trong bài thơ "Vội vàng" (Xuân Diệu), câu thơ nào diễn tả sự nhớ tiếc mùa xuân ngay khi mùa xuân còn đang hiện hữu?

a)

"Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân".

b)

"Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua".

c)

"Tháng Giêng ngon như một cặp môi gần".

d)

"Mùi tháng, năm đều rớm vị chia phôi".

61.

Câu thơ "Và này đây ánh sáng chớp hàng mi,/ Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa;" trong bài thơ "Vội vàng" (Xuân Diệu) cho thấy ánh sáng mùa xuân KHÔNG PHẢI là thứ ánh sáng mang đặc tính nào?

a)

Chói lòa, gay gắt nhất.

b)

Trong trẻo nhất.

c)

Tươi vui nhất.

d)

Êm dịu, chan hòa nhất.

62.

Trong bài thơ "Vội vàng" (Xuân Diệu) hình ảnh nào được xem là sáng tạo độc đáo và mới mẻ nhất?

a)

"Tháng Giêng ngon như một cặp môi gần".

b)

"Và này đây, ánh sáng chớp hàng mi".

c)

"Của yến anh này đây khúc tình si".

d)

"Của ong bướm này đây tuần tháng mật".

63.

Bài thơ "Vội vàng" (Xuân Diệu) được sáng tác theo thể thơ nào?

a)

Lục bát.

b)

Song thất lục bát.

c)

Thất ngôn bát cú.

d)

Tự do.

64.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG PHẢI là đặc sắc nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ "Vội vàng" (Xuân Diệu)?

a)

Sự đan xen giữa cảm xúc nồng nàn với triết luận sâu sắc.

b)

Giọng điệu say mê, sôi nổi.

c)

Ngôn từ mới mẻ, hình ảnh sáng tạo.

d)

Ngôn từ giản dị, sống động, hóm hỉnh.

65.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về nhà thơ Xuân Diệu?

a)

Tên đầy đủ là Ngô Xuân Diệu.

b)

Những sáng tác của Xuân Diệu đậm chất trữ tình chính trị.

c)

Là một trong những nhà thơ nổi tiếng của phong trào Thơ mới.

d)

Năm 1996, ông được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật.

66.

Tác phẩm nào sau đây KHÔNG PHẢI của Xuân Diệu?

a)

"Thơ thơ"

b)

"Gửi hương cho gió"

c)

"Đau thương".

d)

"Riêng chung".

67.

Đáp án nào nói đúng về giọng điệu của đoạn thơ sau: Ta muốn ôm;/ Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;/ Ta muốn riết mây đưa và gió lượn;/ Ta muốn say trong cánh bướm tình yêu;/ (Trích "Vội vàng" - Xuân Diệu)

a)

Buồn bã.

b)

Bi thương.

c)

Tự hào.

d)

Sôi nổi.

68.

Cảm nhận dòng chảy của thời gian, điều nhà thơ Xuân Diệu sợ nhất thể hiện trong bài thơ "Vội vàng" là sự tàn phai của ?

a)

Cuộc đời.

b)

Tuổi trẻ.

c)

Tình yêu.

d)

Mùa xuân.

69.

Đáp án nào đúng về thông điệp của bài thơ "Vội vàng" (Xuân Diệu)?

a)

Quan niệm sống vội vàng của Xuân Diệu trong bài thơ "Vội vàng" gợi cho chúng ta suy nghĩ về sự quý trọng thời gian và ý nghĩa của tuổi trẻ.

b)

Quan niệm sống vội vàng của Xuân Diệu trong bài thơ "Vội vàng" nhắc nhở mỗi người cần cống hiến tài năng của mình vì sự phát triển của xã hội.

c)

Quan niệm sống vội vàng của Xuân Diệu trong bài thơ "Vội vàng" khuyến khích mỗi người nên dũng cảm lựa chọn hướng đi cho mình trong cuộc đời.

d)

Quan niệm sống vội vàng của Xuân Diệu trong bài thơ "Vội vàng" khuyên mọi người nên từ bỏ lối sống ích kỉ, hẹp hòi.

70.

Trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân), hình ảnh nào thể hiện rõ nhất nỗi khổ của người dân trong nạn đói?

a)

Hình ảnh Tràng kéo xe bò.

b)

Hình ảnh bà cụ Tứ chờ con về.

c)

Hình ảnh người dân xếp hàng nhận gạo.

d)

Hình ảnh Tràng nhặt vợ giữa lúc đói kém.

71.

Trong bài thơ "Tây Tiến" (Quang Dũng), hình ảnh nào được sử dụng để thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên miền Tây?

a)

Những ngọn núi hùng vĩ.

b)

Những cánh rừng trùng điệp.

c)

Những cánh đồng xanh mướt.

d)

Những dòng sông uốn lượn.

72.

Trong tác phẩm "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân), nhân vật nào đã thể hiện sự tôn trọng đối với tài năng của Huấn Cao?

a)

Viên quản ngục.

b)

Người bạn cũ của Huấn Cao.

c)

Người dân trong làng.

d)

Người lính canh.

73.

Trong tác phẩm "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân), chi tiết nào thể hiện sự tôn trọng của Huấn Cao dành cho viên quản ngục?

a)

Viên quản ngục đã xin chữ của Huấn Cao.

b)

Huấn Cao đã tặng chữ cho viên quản ngục.

c)

Viên quản ngục đã bảo vệ Huấn Cao khỏi sự truy đuổi.

d)

Huấn Cao đã kể cho viên quản ngục nghe về cuộc đời mình.

74.

Ý nghĩa của hình ảnh "vợ nhặt" trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân) là gì?

a)

Biểu tượng cho sự hy sinh của người phụ nữ.

b)

Biểu tượng cho sự lạc quan trong cuộc sống.

c)

Biểu tượng cho sự bất công trong xã hội.

d)

Biểu tượng cho khát vọng sống và khao khát tình yêu dù trong hoàn cảnh khó khăn

75.

Sự kiện "nhặt vợ" của Tràng đã tác động như thế nào đến cuộc sống của anh và mẹ anh?

a)

Mang lại niềm vui và hy vọng.

b)

Làm thay đổi hoàn toàn cuộc sống.

c)

Gây ra nhiều khó khăn và thử thách.

d)

Không có gì thay đổi.

76.

Chủ đề chính của "Vợ nhặt" là gì?

a)

Tình yêu đôi lứa.

b)

Sức sống tiềm tàng của con người trong hoàn cảnh khốn cùng.

c)

Sự tàn phá của chiến tranh.

d)

Số phận của người phụ nữ.

77.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, Tràng đã mời thị ăn món gì?

a)

Cháo cám

b)

Cháo khoán

c)

Bánh đúc

d)

Tất cả đều sai

78.

Nội dung chính của đoạn trích sau là:

“Trước kia mỗi chiều đi làm về, Tràng chỉ đi một mình, anh thường đùa vui với lũ trẻ trong xóm ngụ cư.…Việc xảy ra thật hắn cũng không ngờ, hắn cũng chỉ tầm phơ tầm phào đâu có hai bận, ấy thế mà thành vợ thành chồng.

a)

Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà

b)

Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồng

c)

Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ

d)

Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới

79.

Chi tiết nào đúng về miêu tả ngoại hình nhân vật thị trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

“Cái mũi thì vừa ngắn, vừa to, vừa đỏ, vừa sần sùi như vỏ cam sành, bành bạnh muốn chen lẫn nhau với cái môi cũng cố to không thua cái mũi”.

b)

“Áo quần tả tơi như tổ đỉa, gầy sọp hẳn đi, trên cái khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt”

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

80.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là:

a)

Cười

b)

Nói luôn miệng

c)

Hát khe khẽ

d)

Mắt sáng lên lấp lánh

81.

1

a)

1

b)

1

c)

1

d)

1