Font size
WorksheetsQuiz về Sinh Học
Total questions: 115
Worksheet time: 1hrs 3mins
Chủ thể nào sau đây là đối tượng nghiên cứu của sinh học:
Thời điểm bắt đầu mùa mưa ở vùng nhiệt đới.
Sự giãn nở của vật rắn.
Vận tốc phản ứng hóa học .
Ảnh hưởng độ ẩm đến nảy mầm của lúa.
Những lĩnh vực nghiên cứu cơ bản của sinh học bao gồm:
Di truyền học, sinh học phân tử, vi sinh vật học, giải phẫu học, động vật học, thực vật học, công nghệ sinh học.
Di truyền học, sinh học phân tử, sinh học tế bào, vi sinh vật học, giải phẫu học, động vật học, thực vật học, sinh thái học và môi trường, công nghệ sinh học.
Di truyền học, sinh học phân tử, sinh học tế bào, vi sinh vật học, giải phẫu học, động vật học, thực vật học, sinh thái học và môi trường, công nghệ sinh học, y học.
Di truyền học, sinh học phân tử, sinh học tế bào, vi sinh vật học, giải phẫu học, động vật học, thực vật học, sinh thái học và môi trường, công nghệ sinh học, y học, dinh hưỡng.
Ý nào sau đây không phải là mục tiêu học tập của môn sinh học
Hiểu được các quy luật của tự nhiên từ đó giữ gìn và bảo vệ sức khỏe
Tôn trọng và gìn giữ, bảo vệ thiên nhiên.
Ngừng khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Ứng xử với thiên nhiên phù hợp, phát triển bền vững.
Năng lực sinh học gồm các năng lực thành phần: (1) Nhận thức sinh học. (2) tìm hiểu thế giới sống. (3) vận dụng kiến thức kỹ năng đã học vào thực tiễn. (4) yêu thương động vật. (5) bảo vệ cây xanh. Đáp áp đúng gồm:
1, 2, 3.
2, 3, 4.
3, 4, 5.
1,2,3,4,5.
Môn sinh học giúp rèn luyện những phẩm chất nào sau đây?
Nhận thức thế giới một cách khoa học.
Có trách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng.
Tính trung thực.
tất cả đều đúng.
Những thành tựu nào sau đây có thể được xếp vào lĩnh vực công nghệ sinh học?
Tạo ra sinh vật mang gen người.
Gây đột biến để tạo giống mới.
Tạo giống bằng công nghệ tế bào.
Những thành tựu nào sau đây có thể được xếp vào lĩnh vực công nghệ sinh học? (1) Tạo ra sinh vật mang gen người. (2) Gây đột biến để tạo giống mới. (3) Tạo giống bằng công nghệ tế bào. (4) Tạo ra vaccine ngừa bệnh bằng công nghệ mRNA, (5) tạo robot chăm sóc cây trồng.
1,2,3.
1,2,3,4.
2,3,4,5.
1,2,3,4,5.
Tiềm năng ứng dụng của sinh học trong tương lai được dự đoán sẽ phát triển mạnh. Có bao nhiêu phát biểu đúng với nhận xét trên?
Ứng dụng vi sinh xử lý môi trường, sản xuất xăng sinh học.
Nhân bản vô tính trên người và động vật để cấy ghép cho người bệnh.
Ứng dụng công nghệ sinh học góp phần tạo ra sản phẩm sạch, an toàn cho người tiêu dùng.
Sinh vật biến đổi gene góp phần đảm bảo an ninh lương thực.
Thuốc và thực phẩm chức năng mới góp phần bảo vệ sức khỏe con người.
Trong các nhóm ngành: Công nghệ sinh học, Sinh học ứng dụng, Kĩ thuật sinh học, Sư phạm sinh học, Chăn nuôi, có bao nhiêu nhóm ngành thuộc lĩnh vực nghiên cứu?
2.
3.
4.
5.
Trong các nhóm ngành: Y nha khoa, điều dưỡng, Răng hàm mặt, Dược học, Y học cổ truyền, Y học cộng đồng, Quản lí bệnh viện, Kĩ thuật sinh học, có bao nhiêu nhóm ngành thuộc lĩnh vực nghiên cứu?
5.
6.
7.
8.
Xét nghiệm DNA từ mẫu tóc, da, máu...thu được trong hiện trường vụ án là công tác của ngành nghề nào?
Y học.
Dược học.
Pháp y.
Khoa học môi trường.
Tạo ra các sản phẩm mới phục vụ cho nhiều lĩnh vực như thực phẩm, y học, chăn nuôi,...góp phần nâng cao sức khỏe con người là mục tiêu của ngành nghề nào?
Công nghệ thực phẩm.
Dược học.
Nông nghiệp.
Khoa học môi trường.
Những ý nào sau đây nói lên vai trò của sinh học trong phát triển bền vững?
ghề nào?
Công nghệ thực phẩm.
Dược học.
Nông nghiệp.
Khoa học môi trường.
Những ý nào sau đây nói lên vai trò của sinh học trong phát triển bền vững?
1,2.
2,3.
3,4.
2,4.
Ý nào sau đây đúng khi nói về vai trò của ngành Sinh học đối với sự phát triển kinh tế và công nghệ?
1,4.
2,3.
3,4.
2,4.
Ghi nhận đặc điểm của cơ quan rễ, thân lá ở thực vật ta nên áp dụng phương pháp nghiên cứu nào?
Phương pháp quan sát.
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Để quan sát cấu tạo của loài sinh vật đơn bào ta nên áp dụng phương pháp nghiên cứu nào?
Phương pháp quan sát.
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Để đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự nảy mầm của hạt ta nên áp dụng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp quan sát.
Phương pháp trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị nghiên cứu của môn sinh học?
Máy li tâm.
Máy điện di.
Micropipet.
Máy gia tốc.
Nhìn thấy chậu cây mọc ở trong tối và ngoài sáng khác nhau từ đó
Bị nào sau đây không phải là thiết bị nghiên cứu của môn sinh học?
Máy li tâm.
Máy điện di.
Micropipet.
Máy gia tốc.
Nhìn thấy chậu cây mọc ở trong tối và ngoài sáng khác nhau từ đó đặt ra câu hỏi “ánh sáng ảnh hưởng ra sao đến hình dạng của rễ, thân lá” là ví dụ thực tế về kĩ năng nào trong nghiên cứu môn sinh học?
Kỹ năng quan sát.
Kỹ năng thiết kế thí nghiệm.
Kỹ năng điều tra thực địa.
Kỹ năng báo cáo kết quả nghiên cứu.
Trong các ví dụ sau, đâu là ứng dụng của tin sinh học?
Dò tìm và phát hiện đột biến gene.
So sánh trình tự DNA để xác định quan hệ huyết thống.
Xây dựng ngân hàng gene để lưu trữ dữ liệu về trình tự gene.
Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm: 1. quần xã; 2. quần thể; 3. cơ thể; 4. hệ sinh thái; 5. tế bào. Các cấp tổ chức đó theo trình tự từ nhỏ đến lớn là...
5->3->2->1->4.
5->3->2->1->4.
5->2->3->1->4.
5->2->3->4->1.
Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì:
Có khả năng thích nghi với môi trường.
Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
Có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống.
Phát triển và tiến hoá không ngừng.
Phát biểu nào sau đây thể hiện nguyên tắc thứ bậc?
Tổ chức sống cấp dưới làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên.
Các cấp độ tổ chức sống luôn trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
Các loài luôn có sự tiến hóa tạo nên thế giới sống đa dạng và phong phú.
Sự sống được tiếp nối từ thế hệ khác nhờ có quá trình sinh sản.
Học thuyết tế bào có bao nhiêu nội dung cơ bản?
2.
3.
4.
5.
Nội dung nào sau đây không có trong học thuyết tế bào?
Tất cả các sinh vật đều có cấu tạo tế bào.
Tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.
Các tế bào có thành phần hóa học tư
Nội dung nào sau đây không có trong học thuyết tế bào?
Tất cả các sinh vật đều có cấu tạo tế bào.
Tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.
Các tế bào có thành phần hóa học tương tự nhau.
Một tế bào cũng có thể là một cơ thể sống.
Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là:
C, H, O, P.
C, H, O, N.
O, P, C, N.
H, O, N, P.
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
nhiệt dung riêng cao.
lực gắn kết.
nhiệt bay hơi cao.
tính phân cực.
Nước có tính phân cực do
cấu tạo từ oxygen và hydrogen
electron của hydrogen yếu.
2 đầu có tích điện trái dấu.
các liên kết hydrogen luôn bền vững
Liên kết đươc hình thành giữa các phân tử nước tiếp xúc gần với nhau hay giữa phân tử nước với các phân tử phân cực khác gọi là
liên kết cộng hóa trị.
liên kết ion.
liên kết phosphodieste.
liên kết hydrogen.
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ rất nhỏ so với khối lượng chất sống của cơ thể.
Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.
Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào.
Là những nguyên tố có trong tự nhiên.
Khi nói về nguyên tố đa lượng, nhận định nào sau đây đúng?
Chiếm lượng nhỏ trong cơ thể sinh vật.
Chỉ tham gia vào xúc tác, không tham gia vào cấu tạo.
Chỉ tham gia vào cấu tạo, không tham gia vào xúc tác.
Tham gia cấu tạo nên các phân tử sinh học trong tế bào.
Carbonhydrate bao gồm các loại
đường đơn, đường đôi.
đường đôi, đường đa.
đường đơn, đường đa.
đường đôi, đường đơn, đường đa.
Carbonhydrate được phân loại dựa vào:
Số lượng carbon trong phân tử.
Số liên kết đôi trong phân tử.
Số mạch vòng trong phân tử.
Số đơn phân trong phân tử.
Các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các loại carbohydrate là
glucose, fructose, saccharose.
glucose, fructose, galactose.
glucose, galactose, saccharose.
fructose, saccharose, galactose.
Đường mía (saccharose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi
hai phân tử glucose.
một phân tử glucose và một phân tử fructose
hai phân tử fructose.
một phân tử glucose và một phân tử galactose.
Nhóm sản phẩm nào sau đây là nguồn cung cấp lipid (chất béo) cho cơ thể?
Gạo, ngô, khoai lang
Dầu ăn, gạo, bánh mì.
Dừa, dầu ăn, mỡ động vật.
Mỡ động vật, gạo, trứng
Thực phẩm nào sau đây là nguồn cung cấp protein (chất đạm) cho cơ thể?
Thịt.
Mỡ động vật.
Gạo.
Dầu ăn
Loại carbonhydrate dự trữ năng lượng trong cơ thể thực vật là:
Cellulose.
Tinh bột.
Glycogen.
Glucose.
Tế bào nhân sơ không có đặc điểm nào sau đây?
Nhân hoàn chỉnh
Kích thước nhỏ
Thành tế bào
Ribôxôm
Xenlulose được cấu tạo bởi đơn phân là
glucose.
fructose.
glucose và tructose.
saccharose.
Một phân tử mỡ bao gồm
1 phân tử glucerol với 1 acid béo
1 phân tử glucerol với 2 acid
Một phân tử mỡ bao gồm
1 phân tử glucerol với 1 acid béo
1 phân tử glucerol với 2 acid béo
1 phân tử glucerol với 3 acid béo
3 phân tử glucerol với 3 acid béo
Chức năng chính của mỡ là
dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất
thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn
thành phần cấu tạo nên các bào quan
Phospholipid cấu tạo bởi
1 phân tử Glycerol liên kết với 2 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate
2 phân tử Glycerol liên kết với 1 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate
1 phân tử Glycerol liên kết với 1 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate
3 phân tử Glycerol liên kết với 1 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate
Đơn phân của prôtêin là
glucose
amino acid
nucleotide
acid béo
Trình tự sắp xếp đặc thù của các amino acid trong chuỗi polypeptide tạo nên prôtêin có cấu trúc
bậc 1
bậc 2
bậc 3
bậc 4
Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi
số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các amino acid
số lượng, thành phần amino acid và cấu trúc không gian
số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các amino acid và cấu trúc không gian
số lượng, trật tự sắp xếp các amino acid và cấu trúc không gian
Chức năng không có ở prôtêin là
cấu trúc
xúc tác quá trình trao đổi chất
điều hoà quá trình trao đổi chất
truyền đạt thông tin di truyền
Trong phân tử prôtêin, các acid amin đã liên kết với nhau bằng liên kết
peptide
ion
hydrogen
cộng hoá trị
DNA là thuật ngữ viết tắt của
Nucleic acid
acid nucleotide
Deoxyribonucleic acid
Ribonucleic aid
Đơn phân của DNA là
nucleotide
amino acid
base
acid béo
Đơn phân của DNA là
nucleotide.
amino acid.
base.
acid béo.
Mỗi nucleotide cấu tạo gồm
đường pentose và nhóm phosphate.
nhóm phosphate và base.
đường pentose, nhóm phosphate và base.
đường pentose và base.
DNA là một đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại
ribonucleotide ( A,T,G,X ).
nucleotide ( A,T,G,X ).
ribonucleotide (A,U,G,X ).
nuclcotide ( A, U, G, X).
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm:
Gồm một phân tử AND xoắn kép, dạng vòng.
Gồm một phân tử ADN mạch thẳng, xoắn kép.
Gồm một phân tử ADN liên kết với protein.
Gồm một phân tử AND dạng thẳng, đơn.
Câu nào sau đây đúng nhất khi nói về vùng nhân của tế bào nhân sơ?
Chứa một phân tử ADN dạng thẳng, kép.
Không liên kết với các loại protein khác.
Khu trú ở vùng màng tế bào.
Không được bao bọc bởi màng nhân.
Tế bào chất của tế bào nhân sơ có chứa cấu trúc nào sau đây?
Các bào quan có màng bao bọc.
Riboxom và các hạt dự trữ.
Bộ khung xương tế bào.
Hệ thống nội màng.
Chức năng chính của thành tế bào nhân sơ?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Tế bào chất có chức năng gì?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Màng tế bào của tế bào nhân sơ có vai trò gì?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế.
ào nhân sơ có vai trò gì?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ làm nhiệm vụ nào sau đây?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào
Thành phần chính cấu tạo màng sinh chất là:
Phôtpholipit và protein.
Cacbohidrat.
Glicoprotein.
Colesteron.
Bào quan nào sau đây chỉ tế bào thực vật.
Lục lạp.
Tỉ thể.
Lưới nội chất.
Bộ máy Gôngi.
Ở tế bào nhân thực, bào quan nào sau đây chứa chất nhiễm sắc và nhân con?
Nhân tế bào.
Lưới nội chất.
Bộ máy Gôngi.
Ribôxôm.
Hệ thống các ống và xoang dẹp thông với nhau là đặc điểm cấu trúc của bào quan nào?
Lưới nội chất.
Ti thể.
Ribôxôm.
Nhân tế bào.
Colesteron có chức năng gì trong màng sinh chất?
Tạo nên các lỗ nhỏ trên màng giúp hình thành nên các kênh vận chuyển qua màng.
Tăng tính ổn định cho màng.
Tăng độ linh hoạt tỏng mô hình khảm động.
Tiếp nhận và xử lý thông tin truyền đạt vào tế bào.
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào.
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào.
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit.
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.
Bộ máy Gôngi có cấu trúc như thế nào?
Một chồng túi màng dẹp thông với nhau.
Một hệ thống ống dẹp xếp cạnh nhau thông với nhau.
Một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách rời.
Một chồng túi màng và xoang dẹp thông với nhau.
Bộ máy Gôngi không có chức năng nào?
Gắn thêm đường vào prôtêin.
Bao gói các sản phẩm tiết.
Tổng hợp lipit.
Tạo ra glycôlipit.
Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn khác nhau ở đâu?
Lưới nội chất hạt hình túi, còn lưới nội chất trơn hình ống.
Lưới nội chất hạt nối thông với khoang giữa của màng nhân, còn lưới nội chất trơn thì không.
Lưới nội chất hạt có đính các hạt ribôxôm, còn lưới nội chất trơn không có.
Lưới nội chất hạt có riboxom bám ở trong màng, còn lưới nội chất trơn có riboxom bám ở ngoài màng.
Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào.
Lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào.
Bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào.
Riboxom, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào.
Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nhân thực là?
Vùng nhân.
Ribôxôm.
Màng sinh chất.
Nhân tế bào.
Cho các phát biểu sau: (1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài. (2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền. (3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan. (4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ. (5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein. Các phát biểu nói về đặc điểm chung của tế bào nhân thực là:
(2), (3), (4).
(1), (2), (3), (5).
(2), (3), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
Màng sinh chất có vai trò:
Ngăn cách tế bào chất với môi trường ngoài.
Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào.
Chuyên tổng hợp prôtêin của tế bào.
Điều hòa trao đổi chất, co duỗi cơ.
Colesteron có ở màng sinh chất của tế bào:
Vi khuẩn.
Nấm.
Động vật.
Thực vật.
Colesteron có chức năng gì trong màng sinh chất?
Tạo nên các lỗ nhỏ trên màng giúp hình thành nên các kênh vận chuyển qua màng.
Tăng tính ổn định cho màng.
Tăng độ linh hoạt tỏng mô hình khảm động.
Tiếp nhận và xử lý thông tin truyền đạt vào tế bào.
Tế bào của cùng 1 cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” là nhờ:
Các protein thụ thể.
“Dấu chuẩn” là glicoprotein.
Mô hình khảm động.
Roi và lông tiêm trên màng.
Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan “lạ” và đào thải các cơ quan đó là nhờ:
Glicôprôtêin.
Cacbohiđrat.
Photpholipit.
Colestêrôn.
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
vận chuyển chủ động.
vận chuyển thụ động.
thẩm tách.
thẩm thấu.
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
sự biến dạng của màng tế bào.
bơm protein và tiêu tốn ATP.
sự khuếch tán của các ion qua màng.
kênh protein đặc biệt là “aquaporin”.
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua đâu?
Kênh protein đặc biệt.
Các lỗ trên màng.
Lớp kép phospholipid.
Kênh protein xuyên màng.
Hiện tượng thẩm thấu là
sự khuếch tán của các chất qua màng.
sự khuếch tán của các ion qua màng.
sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
sự khuếch tán của chất tan qua màng.
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
thấp
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
luôn ổn định.
Trong môi trường nhược trương, tế bào nào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào nấm men.
Tế bào thực vật.
Tế bào vi khuẩn.
Nhập bào là phương thức vận chuyển
chất có kích thước nhỏ và mang điện.
chất có kích thước nhỏ và phân cực.
chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước.
chất có kích thước lớn.
Hiện tượng nào sau đây là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động?
Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt.
Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
O2 từ phế nang vào mao mạch phổi.
Tim bơm máu đi khắp cơ thể.
Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức nào?
Khuếch tán qua lớp kép phospholipid.
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.
Nhờ kênh protein đặc biệt.
Vận chuyển chủ động.
Cho các phương thức vận chuyển các chất sau: (1) Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid. (2) Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng. (3) Nhờ sự biến dạng của màng tế bào. (4) Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hao ATP. Trong các phương thức trên, có mấy phương thức để đưa chất tan vào trong màng tế bào?
1.
2.
3.
4.
Để quan sát hiện tượng phản co nguyên sinh ở lá cây thài lài tía người ta thường dùng chất nào sau đây?
Nước cất.
HCl.
H2SO4.
Tinh thể NaCl.
Co nguyên sinh là hiện tượng
cả tế bào co lại.
màng nguyên sinh bị dãn ra.
khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại.
nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại.
Khi tế bào đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh. Nguyên nhân là vì
màng tế bào đã bị phá vỡ.
tế bào chất đã bị biến tính.
nhân tế bào đã bị phá vỡ.
màng tế bào mất tính thấm chọn lọc.
Dạng năng lượng chủ yếu tồn tại trong tế bào là
nhiệt năng và thế năng.
hóa năng và động năng.
nhiệt năng và hóa năng.
điện năng và động năng.
Năng lượng tiềm ẩn trong các liên kết hóa học chủ yếu của tế bào là dạng năng lượng nào sau đây?
Nhiệt năng.
Điện năng.
Hóa năng.
Quang năng.
“Đồng tiền năng lượng của tế bào” là tên gọi ưu ái dành cho hợp chất cao năng nào ?
NADPH.
ATP.
ADPH.
FADH2.
ATP có chức năng cung cấp năng lượng cho các quá trình nào?
Sinh tổng hợp của tế bào.
Vận chuyển các chất.
Sinh công cơ học.
Tất cả các quá trình trên.
Khi nói về chuyển hoá vật chất và năng lượng, nhận định nào dưới đây là không chính xác?
Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng xảy ra bên ngoài tế bào.
Chuyển hóa vật chất gồm hai quá trình. đồng hóa và dị hóa.
Chuyển hoá vật chất giúp tế bào thực hiện các đặc tính của sự sống như sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, sinh sản.
Chuyển hoá vật chất luôn đi kèm chuyển hoá năng lượng.
Nhiệt năng là gì?
Năng lượng củi khô chưa đốt.
Năng lượng của hợp chất hữu cơ.
Năng lượng bình ắc quy chưa sử dụng.
Năng lượng được sử dụng để làm nóng trong lò vi sóng, nồi cơm điện.
Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?
Vận chuyển các chất quá màng sinh chất.
Tham gia hầu hết các hoạt động sống của tế bào
Tổng hợp nên các chất cần thiết cho tế bào.
Sinh công cơ học.
Dị hoá là
tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.
tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.
quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
Đồng hoá là
tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.
tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.
quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
Khi nói về enzyme, nhận định nào dưới đây là chính xác?
Tốc độ phản ứng nhanh hay chậm phụ thuộc vào hoạt tính của enzyme mạnh hay yếu.
Hoạt tính của enzyme được đo bằng hình dạng sản phẩm hình thành sau phản ứng.
Đồng hoá là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp và giải phóng năng lượng.
Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng xảy ra bên trong tế bào và dịch ngoại bào.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enyme
nhiệt độ, PH, nồng độ cơ chất, nồng độ enzyme.
nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ cơ chất, nồng độ enzyme.
nhiệt độ, ánh sáng, nồng độ cơ chất, nồng độ enzyme.
nhiệt độ, PH, nồng độ cơ chất, nồng độ các chất.
Enzyme có vai trò
Giảm tốc độ phản ứng.
T
Enzyme có vai trò
Giảm tốc độ phản ứng.
Tăng tốc độ phản ứng.
Cân bằng phản ứng.
Mất cân bằng phản ứng.
Mỗi enzyme xúc tác cho bao nhiêu phản ứng
1.
2.
3
4.
Mô tả cơ chế hoạt động của enzyme
Cơ chất liên kết với enzyme tại trung tâm hoạt động tạo thành enzyme cơ chất, enzyme tương tác với cơ chất và tạo ra sản phẩm và giải phóng enzyme.
Cơ chất liên kết với enzyme tại vị trí đặc hiệu tạo thành enzyme cơ chất, enzyme tương tác với cơ chất và tạo ra sản phẩm và giải phóng enzyme.
Cơ chất liên kết với enzyme tại trung tâm hoạt động tạo thành enzyme cơ chất, enzyme tương tác với cơ chất và tạo ra sản phẩm và enzyme bị phân hủy.
Cơ chất liên kết với enzyme tại bề mặt của enzyme tạo thành enzyme cơ chất, enzyme tương tác với cơ chất và tạo ra sản phẩm và giải phóng enzyme.
Hoạt tính của enzim
được xác định bằng lượng sản phẩm tạo ra trên một đơn vị thời gian từ một lượng cơ chất
chỉ chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, độ pH mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác
luôn tỉ lệ thuận với nồng độ cơ chất, khi nồng độ cơ chất tăng thì phản ứng diễn ra nhanh
luôn tỉ lệ nghịch với nồng độ enzim, khi nồng độ enzim tăng thì phản ứng diễn ra chậm lại
Khi nói về cơ chế tác động của enzim, phát biểu nào sau đây đúng?
Mỗi enzim có thể tác động lên nhiều loại cơ chất khác nhau.
Liên kết enzim với cơ chất mang tính thoái hóa.
Enzim không bị biến đổi sau phản ứng.
Nhiều loại enzim khác nhau có thể tác động lên cùng một loại cơ chất
