wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Địa Lý Khối 10

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày và đêm dài ngắn theo mùa do Trái Đất

a)

chuyển động quanh Mặt Trời với vận tốc không đổi

b)

chuyển động quanh Mặt Trời với chu kỳ một năm

c)

chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi

d)

hình cầu và tự quay quanh trục.

2.

Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?

a)

Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.

b)

Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.

c)

Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.

d)

Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.

3.

Trên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào

a)

Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.

b)

Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.

c)

Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời.

d)

Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.

4.

Bề mặt Trái Đất được chia thành 24 khu vực giờ, mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến

a)

20

b)

30

c)

25

d)

15

5.

Nhận định nào dưới đây đúng với đặc điểm của tầng đá trầm tích?

a)

Là tầng nằm dưới cùng trong lớp vỏ Trái Đất.

b)

Do các vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành.

c)

Có độ dày rất lớn, có nơi độ dày đạt tới 50km.

d)

Phân bố thành một lớp liền tục từ tây sang đông.

6.

Các lớp đá bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương

a)

đứng ở vùng đá cứng

b)

ngang ở vùng đá mềm

c)

ngang ở vùng đá cứng

d)

đứng ở vùng đá mềm

7.

Vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau, còn được gọi là

a)

thủy quyển

b)

sinh quyển

c)

khí quyển

d)

thạch quyển

8.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là

a)

năng lượng của bức xạ Mặt Trời

b)

năng lượng từ các vụ nổ thiên thể

c)

năng lượng ở trong lòng Trái Đất

d)

năng lượng do con người gây ra

9.

Lực phát sinh từ bên trong Trái Đất được gọi là

a)

nội lực

b)

ngoại lực

c)

lực hấp dẫn

d)

lực Côriôlit

10.

Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất không dẫn đến hiện tượng nào sau đây?

a)

Nâng lên, hạ xuống

b)

Biến tiến và biển thoái

c)

Bão, lụt và hạn hán

d)

Uốn nếp hoặc đứt gãy

11.

Kết quả của hiện tượng uốn nếp là xuất hiện

a)

núi lửa, động đất

b)

hẻm vực, thung lũng

c)

các dãy núi uốn nếp

d)

địa hào, địa lũy

12.

Điểm giống nhau giữa nội lực và ngoại lực là

a)

đều cần có sự tác động của con người

b)

điều kiện hình thành đều từ năng lượng Mặt Trời

c)

cùng được sinh ra từ năng lượng của Trái Đất

d)

cùng có tác động làm thay đổi bề mặt địa hình Trái Đất

13.

Ngoại lực là những lực sinh ra

a)

trong lớp nhân của Trái Đất

b)

ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất

c)

từ tầng bề mặt của lớp vỏ Trái Đất

d)

từ tầng trầm tích của lớp vỏ Trái Đất

14.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực là

a)

động đất, núi lửa...

b)

vận động kiến tạo.

c)

năng lượng bức xạ Mặt Trời.

d)

sự di chuyển vật chất trong quyển manti.

15.

Tác động của ngoại lực xảy ra trên bề mặt Trái Đất được thể hiện qua các quá trình nào?

a)

Phong hóa, bóc mòn, uốn nếp, đứt gãy.

b)

Vận chuyển, bồi tụ, phong hóa, tạo núi.

c)

Vận chuyển, tạo núi, bóc mòn, đứt gãy.

d)

Phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.

16.

Phong hóa sinh học làm cho đá và khoáng vật bị phá hủy về mặt

a)

cơ giới.

b)

hóa học.

c)

quang học.

d)

cơ giới và hóa học.

17.

Địa hình cacxtơ là kết quả của

a)

phong hóa vật lý.

b)

phong hóa sinh học.

c)

phong hóa hóa học.

d)

không xác định được.

18.

Kết quả của quá trình bồi tụ tạo nên

a)

địa hình bồi tụ.

b)

địa hình thổ mòn.

c)

bậc thềm sóng vỗ.

d)

khê rãnh xói mòn.

19.

Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là

a)

nhiệt độ từ các tầng khí quyển trên cao đu đưa xuống.

b)

nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng.

c)

nhiệt bên trong lòng đất.

d)

bức xạ trực tiếp từ Mặt Trời được không khí tiếp nhận.

20.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác?

a)

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa.

b)

Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn.

c)

Nơi có nhiệt độ cao nhất trên Trái Đất là khu vực xích đạo.

d)

Nhiệt độ không khí có sự thay đổi ở bờ Đông và bờ Tây lục địa.

21.

Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100m nhiệt độ sẽ giảm

a)

0,6 độ C.

b)

1 độ C.

c)

1,6 độ C.

d)

0,06 độ C.

22.

Ở chân núi bên sườn đóng gió, nhiệt độ không khí là 32°C, đến độ cao 2500m thì nhiệt độ ở đỉnh núi lúc đó là

a)

10°C

b)

17°C

c)

19°C

d)

20°C

23.

Khi gió khô xuống núi; núi ở độ cao 2500m, nhiệt độ không khí trong gió là 13°C thì khi xuống đến độ cao 300m, nhiệt độ không khí trong gió sẽ là

a)

31°C

b)

33°C

c)

35°C

d)

37°C

24.

Sự thay đổi khí áp theo độ cao có đặc điểm

a)

càng lên cao khí áp càng giảm.

b)

càng lên cao khí áp càng tăng.

c)

khí áp tăng giảm thất thường.

d)

chỉ ở đồng bằng khí áp mới giảm theo độ cao.

25.

Khi nhiệt độ tăng sẽ dẫn đến khí áp

a)

tăng lên.

b)

giảm đi.

c)

không thay đổi.

d)

chỉ giảm khi nhiệt độ tăng lên chưa đạt đến 30 độ.

26.

Nhận định nào sau đây chưa chính xác?

a)

Càng lên cao sức nén không khí càng nhỏ, khí áp giảm.

b)

Nhiệt độ tăng, không khí nở ra, tỉ trọng giảm thì khí áp giảm.

c)

Khi không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp sẽ tăng.

d)

Nhiệt độ giảm, không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

27.

Đặc điểm hoạt động của gió Tây ôn đới là

a)

chỉ thổi vào mùa xuân và mùa hạ, thường đem theo mưa.

b)

thổi quanh năm, thường đem theo mưa, độ ẩm cao suốt bốn mùa.

c)

Thổi quanh năm, thường đem theo rất ít hơi nước, chỉ vào mùa xuân.

d)

Thổi quanh năm, thường đem theo mưa, độ ẩm cao suốt mùa xuân.

28.

Gió Mậu dịch là loại gió thổi từ

a)

các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.

b)

các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.

c)

các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.

d)

các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.

29.

Gió mùa là loại gió

a)

thổi theo mùa, có hướng gió giống nhau.

b)

thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa không đổi.

c)

thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa có chiều ngược nhau.

d)

thổi quanh năm, hướng gió ở hai mùa có chiều ngược nhau.

30.

Cùng một dãy núi sườn đóng gió thường có

a)

mưa nhiều.

b)

mưa ít.

c)

không còn mưa.

d)

không khí khô ráo.

31.

Nơi có dòng biển nóng chảy qua thì

a)

mưa nhiều.

b)

trung bình.

c)

mưa ít.

d)

không mưa.

32.

Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?

a)

Chế độ mưa.

b)

Băng tuyết.

c)

Địa hình.

d)

Dòng biển.

33.

Nhận định nào sau đây đúng về thuỷ quyển?

a)

Nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa, nước ngầm.

b)

Nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển.

c)

Nước trong các đại dương và hơi nước trong khí quyển.

d)

Nước trong các sông, hồ, ao, nước biển, hơi nước, băng tuyết.

34.

Phần lớn lượng nước ngầm trên lục địa có nguồn gốc từ

a)

nước trên mặt thấm xuống.

b)

nước từ biển, đại dương thấm vào.

c)

nước từ dưới lớp vỏ Trái Đất ngấm ngược lên.

d)

khi hình thành Trái Đất nước ngầm đã xuất hiện.

35.

Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông, sẽ dẫn tới hậu quả là

a)

mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp.

b)

mực nước sông quanh năm cao, sông chảy siết.

c)

mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt.

d)

sông sẽ không còn nước, chảy quanh co uốn khúc.

36.

Ý nghĩa của hồ đầm nối với sông là

a)

giảm lưu lượng nước sông.

b)

làm giảm tốc độ dòng chảy.

c)

điều hoà chế độ nước sông.

d)

điều hoà dòng chảy sông.

37.

Loại hồ được hình thành do quá trình uốn khúc và đổi dòng của sông là

a)

hồ băng hà.

b)

hồ móng ngựa

c)

hồ kiến tạo.

d)

hồ miệng núi lửa