Font size
WorksheetsQuiz về Tương Tác Gene và Môi Trường
Total questions: 41
Worksheet time: 10hrs 15mins
Phát biểu nào dưới đây là đặc điểm của thường biến?
Thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình.
Thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gene.
Thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gene.
Không thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình.
Kiểu hình của cơ thể là kết quả của
Quá trình phát sinh đột biến.
Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.
Sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.
Sự phát sinh các biến dị tổ hợp.
Thường biến là những biến đổi về
Cấu trúc di truyền.
Kiểu hình của cùng một kiểu gen.
Bộ nhiễm sắc thể.
Một số tính trạng.
Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chòm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì:
Lông mọc lại ở đó có màu trắng.
Lông mọc lại ở đó có màu đen.
Lông ở đó không mọc lại nữa.
Lông mọc lại đổi màu khác.
Kiểu hình của cơ thể là kết quả của
Quá trình phát sinh đột biến.
Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.
Sự tương tác giữa kiểu gene với môi trường.
Sự phát sinh các biến dị tổ hợp.
Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, kết luận nào sau đây sai?
Các kiểu gene khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp hơn tính trạng số lượng.
Mức phản ứng qui định giới hạn về năng suất của giống vật nuôi và cây trồng.
Mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gene của cơ thể và môi trường sống.
Tính trạng nào sau đây ở gà có mức phản ứng hẹp nhất?
Sản lượng trứng gà.
Sản lượng thịt.
Hàm lượng protein trong thịt.
Khối lượng trứng gà.
Yếu tố "giống" trong sản xuất nông nghiệp tương đương với yếu tố
Năng suất.
Kiểu gene.
Môi trường.
Kiểu hình.
Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc
Cải tiến giống vật nuôi, cây trồng.
Cải tạo điều kiện môi trường sống.
Cải tiến kĩ thuật sản xuất.
Tăng cường chế độ thức ăn, phân bón.
Muốn năng suất của giống vật nuôi, cây trồng đạt cực đại ta cần chú ý đến việc
Cải tiến giống hiện có.
Chọn, tạo ra giống mới.
Cải tiến kĩ thuật sản xuất.
Nhập nội các giống mới.
Tính trạng nào sau đây ít chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường?
Sản lượng sữa bò.
Tỉ lệ bơ trong sữa bò.
Năng suất lúa.
Số lượng trứng gà.
Giới hạn năng suất của giống được qui định bởi yếu tố nào?
Kĩ thuật chăm sóc.
Chế độ dinh dưỡng.
Điều kiện môi trường.
Kiểu gene.
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
Hàm lượng phân bón
Nhiệt độ môi trường
Độ pH của đất
Chế độ ánh sáng của môi trường.
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân
Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hoà tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanin làm lông trắng.
Nhiệt độ thấp enzyme điều hoà tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanin làm lông đen.
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Trong quá trình sinh sản hữu tính, cấu trúc nào sau đây được truyền đạt nguyên vẹn từ đời bố mẹ cho đời con.
Nhiễm sắc thể.
Tính trạng
Alen.
Nhân tế bào.
Cây phù dung (Hibiscus mutabilis) với sắc hoa thay đổi liên tục (buổi sáng hoa nở màu trắng, đến trưa sẽ chuyển sang màu hồng và buổi tối lại đổi thành màu đỏ sẫm) đã tạo nên sự độc đáo và sức hút vô cùng kì lạ. Nhờ vào đâu hoa phù dung có khả năng chuyển màu độc đáo đến vậy?
Do thời gian trong ngày đã gây ra sự thay đổi màu sắc.
Sự tương tác giữa kiểu gene của hoa với môi trường.
Kiểu gene của hoa đã quy định nên sự chuyển màu.
Do sự thay đổi nhiệt độ trong một ngày gây ra sự chuyển màu.
Sự biểu hiện của gene chịu ảnh hưởng bởi bao nhiêu yếu tố sau đây (1) Kiểu gene. (2) Tập tính của sinh vật. (3) Các yếu tố của môi trường sống. (4) Mối quan hệ của sinh vật với các cá thể cùng loài.
1.
2.
3.
4.
Một trong những đặc điểm của thường biến là
Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
Phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.
Xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.
Di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hoá.
Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), dòng hoa đỏ có kiểu gene AA khi được trồng ở điều kiện 35 0C cho kiểu hình hoa trắng, sau đó đem thế hệ sau của cây hoa trắng trồng ở điều kiện 20 0C lại cho hoa màu đỏ. Dòng hoa trắng có kiểu gene aa chỉ cho một loại kiểu hình hoa trắng khi được trồng ở điều kiện nhiệt độ 20 0C hay 35 0C. Như vậy, nhiệt độ môi trường có thể tác động tạo ra một kiểu hình giống hệt kiểu hình của một loại kiểu gene khác. Như vậy, bố mẹ đã di truyền cho đời sau:
Kiểu gene.
Kiểu hình.
Nhân tố sinh trưởng.
Tính trạng.
Tại sao trong cùng một điều kiện sống, các kiểu gene khác nhau lại có khả năng phản ứng khác nhau?
Chúng được tiến hoá theo hướng phân li tính trạng.
Đã xảy ra một vài đột biến làm thay đổi các kiểu hình.
Sự biểu hiện của chúng không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
Chúng có cấu trúc và chức năng khác nhau.
Thường biến là hiện tượng
Một kiểu gene có thể thay đổi kiểu hình trước những điều kiện sống khác nhau.
Biến đổi ở kiểu gene phát sinh trong đời sống các thể dưới tác động của điều kiện môi trường.
Biến đổi ở tất cả các tính trạng của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.
Thay đổi kiểu hình được phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.
Mức phản ứng của kiểu gene là
Mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
Khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.
Khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.
Tập hợp các kiểu hình của cùng một loại kiểu gene trong những điều kiện môi trường khác nhau.
Cho các trường hợp biến dị sau: 1. Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm ở người. 2. Cây rụng lá vào mùa đông. 3. Cáo tuyết có lông màu trắng, mùa tuyết tan lông chuyển sang màu nâu. 4. Lá hoa súng trong điều kiện ngập dưới nước lá nhỏ và nhọn, còn lá nổi trên mặt nước to và tròn. 5. Bệnh mù màu ở người. Các biến dị thường biến là
A. 1, 2, 5.
B. 2, 3, 4.
C. 3, 4.
D. 1, 5.
Để đạt năng suất cao trong trồng trọt và chăn nuôi, con người cần lựa chọn
A. Giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc tốt.
B. Giống có mức phản ứng rộng và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc tốt.
C. Giống có mức phản ứng rộng và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc hiện đại.
D. Giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc hiện đại.
Hiện tượng nào dưới đây là ví dụ về thường biến ?
A. Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
B. Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.
C. Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng.
D. Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
Thường biến là những biến đổi :
A. Đồng loạt, không xác định, không di truyền.
B. Đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền.
C. Đồng loạt, xác định, không di truyền.
D. Riêng lẻ, không xác định, di truyền
Một giống lúa được trồng bởi những gia đình nông dân khác nhau thì cho năng suất khác nhau: 3 tạ/sào; 2,5 tạ/sào; 2,3 tạ/sào; 1,5 tạ/sào/... Tập hợp các kiểu hình năng suất của giống lúa này được gọi là
Thường biến
Sự mềm dẻo kiểu hình
Hệ số di truyền
Mức phản ứng
Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?
(1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.
(2) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám.
(3) Người mắc hội chứng Down thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.
(4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất.
1.
2.
3.
4.
Nói về đặc điểm của mức phản ứng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Mỗi gene trong cùng một kiểu gene có mức phản ứng riêng.
(2) Cùng một loại kiểu gene có thể biểu hiện thành dãy các kiểu hình khác nhau.
(3) Những gene quy định tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp.
(4) Mức phản ứng có thể di truyền cho đời sau.
1.
2.
3.
4.
Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng ?
Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.
Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất ở cả 3 khu vực được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.
Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,...thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống lúa X bị thay đổi.
Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.
Trong điều kiện không xảy ra đột biến, khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng luôn có mức phản ứng khác với cá thể mẹ.
Các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng, còn các tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
Các cá thể thuộc cùng một giống thuần chủng có mức phản ứng giống nhau.
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene trong những điều kiện môi trường khác nhau.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về ý nghĩa của thường biến đối với sinh vật trong tự nhiên?
Tạo ra sự đa dạng về kiểu gene của sinh vật.
Giúp cho cấu trúc nhiễm sắc thể trong cơ thể sinh vật hoàn thiện hơn.
Giúp sinh vật thích nghi thụ động với môi trường.
Giúp sinh vật biến đổi kiểu gene để thích nghi với điều kiện sống.
Cho các bước tiến hành sau: (1) Nuôi riêng từng cá thể con trong điều kiện môi trường như nhau. (2) Đánh giá kiểu hình ở đời con và xác định được kiểu gene của mẹ. (3) Lai những cá thể có tính trạng mong muốn (dùng làm mẹ) cùng với một cá thể (dùng làm bố). Để tạo được giống có năng suất cao, chất lượng tốt, các nhà khoa học thường tiến hành theo thứ tự
(3) → (1) → (2)
(1) → (2) → (3)
(2) → (1) → (3)
(3) → (2) → (1)
Các biến dị nào sau đây không là thường biến?
(1). Lá rụng vào mùa thu mỗi năm.
(2). Da người sạm đen khi ra nắng.
(3). Người di cư lên vùng cao nguyên có số lượng hồng cầu tăng.
(4). Sự xuất hiện bệnh loạn sắc ở người.
(5). Cùng một giống nhưng trong điều kiện chăm sóc tốt, lợn tăng trọng nhanh hơn những cá thể ít được chăm sóc.
1
4
1 va 4
4 va 5
Biến đổi nào sau đây không phải là thường biến?
Trên lá bắp ngô xuất hiện đốm bạch tạng.
Cây bàng, cây xoan rụng lá vào mùa đông.
Chuột sa mạc thay lông màu vàng vào mùa hè.
Cây rau mác có lá dạng bản dài, mềm mại khi ngập nước.
Câu 36. Kiểu gene, môi trường và kiểu hình có mối quan hệ qua lại nào?
Môi trường làm biến đổi kiểu gene, kiểu gene qui định kiểu hình.
Kiểu gene phải tương tác với môi trường mới hình thành nên kiểu hình.
Kiểu gene quy định mức phản ứng của cơ thể trước môi trường, môi trường xác định kiểu hình cụ thể trong giới hạn của mức phản ứng do kiểu gene quy định.
Kiểu gene quy định mức phản ứng của cơ thể, còn sự biểu hiện thành kiểu hình tùy thuộc môi trường.
Câu 1. Cho biết các bước của một quy trình như sau: 1.Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau. 2. Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này. 3. Tạo ra được các cá thể sinh vật có cùng một kiểu gen. 4. Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện quy trình theo trình tự các bước là:
1 → 2 → 3 → 4.
3 → 1 → 2 → 4.
1 → 3 → 2 → 4.
3 → 2 → 1 → 4.
Quan sát Hình 10.5 và cho biết trong sản xuất nông nghiệp, yếu tố nào quyết định năng suất tối đa của một kiểu gene.
Mức phản ứng.
Biện pháp, kĩ thuật chăm sóc.
Giống và biện pháp kĩ thuật chăm sóc.
Hệ gene của đời bố, mẹ.
Trong sản xuất nông nghiệp, bên cạnh những biện pháp, kĩ thuật chăm sóc, người ta còn sử dụng biện pháp chọn giống chất lượng cao để nâng cao năng suất và chất lượng vật nuôi, cây trồng. Tại sao cần phải làm như vậy?
Giống có chất lượng tốt hơn sẽ cho năng suất cao hơn, sinh trưởng nhanh và tăng khả năng chống chịu với các điều kiện khắc nghiệt của môi trường.
Phương pháp chọn giống sẽ quyết định đến năng suất và chất lượng của vật nuôi, cây trồng mà không cần phải tốn công đầu tư kĩ thuật chăm sóc.
Yếu tố giống giữ vai trò quyết định năng suất tối đa của vật nuôi, cây trồng trong sản xuất nông nghiệp.
Khi chọn được giống có chất lượng tốt, có nghĩa là vật nuôi, cây trồng đã thừa kế được nguồn gene thuần chủng từ đời bố, mẹ và giúp chúng sinh trưởng, phát triển nhanh hơn.
Sự phát triển của của bệnh tiểu đường type II ở hai bệnh nhân được theo dõi và ghi nhận như biểu đồ. Yếu tố môi trường trong đồ thị từ trái sang phải thể hiện chế độ ăn uống hằng ngày càng kém, chế độ hoạt động ngày càng ít hơn và có lối sống tiêu cực như hút thuốc. Phát biểu nào dưới đây đúng về sự phát triển của bệnh tiểu đường type II?
Sự phát triển của bệnh tiểu đường type II không phụ thuộc vào yếu tố di truyền.
Mức độ biểu hiện bệnh ở hai bệnh nhân khác nhau trong điều kiện môi trường sống giống nhau.
Kiểu gen có tính mềm dẻo cao hơn có khả năng phát triển bệnh tiểu đường type II thấp hơn.
Người bệnh thay đổi chế độ ăn uống, tăng cường vận động và không hút thuốc có thể chữa khỏi bệnh tiểu đường.
Ba dòng ruồi giấm Drosophila melanogaster khác nhau được kí hiệu 1,2,3. Hãy quan sát thông tin trong biểu đồ và cho biết nhiệt độ môi trường ảnh hưởng như thế nào đến số lượng mắt đơn cấu tạo nên mắt kép của chúng.
Nhiệt độ càng cao thì số lượng mắt đơn cấu tạo nên mắt kép càng ít.
Nhiệt độ càng thấp thì số lượng mắt đơn cấu tạo nên mắt kép càng thấp.
Số lượng mắt đơn cấu tạo nên mắt kép chịu sự chi phối của nhiệt độ mà không liên quan đến kiểu gen.
Các dòng khác nhau có mức phản ứng về số lượng mắt đơn cấu thành mắt kép với nhiệt độ khác nhau.
