NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về cầm cố và thế chấp tài sản
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Trong quan hệ cầm cố tài sản, bên cầm cố giao tài sản của mình cho ai?
Ngân hàng.
Bên nhận cầm cố.
Bên bảo lãnh.
Nhà nước.
Việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh là biện pháp gì sau đây?
Buộc thực hiện đúng hợp đồng.
Phạt vi phạm.
Buộc bồi thường thiệt hại.
Hủy bỏ hợp đồng.
Trong quan hệ cầm cố tài sản, tài sản được dùng để cầm cố phải thuộc quyền sở hữu của ai?
Bên cầm cố.
Bên nhận cầm cố.
Bên bảo lãnh.
Nhà nước.
Trong quan hệ thế chấp tài sản, bên thế chấp chuyển giao cho bên nhận thế chấp gì?
Tài sản thế chấp.
Giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản thế chấp.
Tiền.
Không chuyển giao bất kỳ tài sản gì.
Tín chấp là biện pháp mà tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho chủ thể nào vay một khoản tiền tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ theo quy định của Chính phủ?
Doanh nghiệp.
Cơ quan nhà nước.
Cá nhân, hộ gia đình nghèo.
Kho bạc nhà nước.
Khi hợp đồng bị tạm ngừng thực hiện gây ra hậu quả pháp lý gì?
Hợp đồng vẫn còn hiệu lực.
Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết.
Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bên bị vi phạm tuyên bố.
Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm tòa án tuyên bố.
Trong quan hệ ký quỹ nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng, bên có nghĩa vụ phải gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong toả tại đâu?
Tổ chức tín dụng
Tài khoản ngân hàng của bên thụ hưởng.
Tài khoản ng
bên có nghĩa vụ phải gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong toả tại đâu?
Tổ chức tín dụng
Tài khoản ngân hàng của bên thụ hưởng.
Tài khoản ngân hàng của bên thứ ba.
Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng của bên vi phạm được miễn trong trường hợp nào sau đây?
Bên vi phạm hợp đồng có lỗi.
Xảy ra sự kiện bất khả kháng.
Bên vi phạm hợp đồng không còn tài sản.
Không được miễn trong mọi trường hợp.
Mức bồi thường thiệt hại mà bên bị vi phạm có quyền yêu cầu đối với bên vi phạm hợp đồng được tính như thế nào?
8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
Do tòa án ấn định.
Được tính trên thiệt hại thực tế mà bên bị vi phạm phải gánh chịu.
Do bên thứ ba ấn định.
Trong quan hệ hợp đồng, lỗi để áp dụng trách nhiệm tài sản là:
Do các nguyên nhân khách quan
Do bên thứ 3 tác động vào
Có lỗi Bên A, do bên B trực tiếp dẫn đến vi phạm của bên A
Có hành vi vi phạm hợp đồng
Hợp đồng vô hiệu là hợp đồng được kí kết:
Đúng với những quy định của pháp luật về nội dung
Đúng với những quy định của pháp luật về hình thức
Trái với những quy định của pháp luật
Không trái đạo đức xã hội
Nguyên nhân đình chỉ hợp đồng do:
Một trong các bên có hành vi vi phạm pháp luật
Bên bị vi phạm đơn phương đình chỉ
Toà án kết luận hành vi vi phạm là có
Một bên vi phạm nghĩa vụ cơ bản của hợp đồng
Cơ sở xác định bồi thường trong quan hệ hợp đồng là:
Bên bị vi phạm không nhất thiết phải chứng minh lỗi của bên vi phạm
Bên bị vi phạm không nhất thiết phải xác định thiệt hại thực tế
Thiệt hại không thể tính t
Hường trong quan hệ hợp đồng là:
Bên bị vi phạm không nhất thiết phải chứng minh lỗi của bên vi phạm
Bên bị vi phạm không nhất thiết phải xác định thiệt hại thực tế
Thiệt hại không thể tính toán được bằng số liệu
Thiệt hại phải tính toán được bằng số liệu kể cả phi vật chất với vật chất
Đình chỉ hợp đồng là:
Các bên kết thúc hợp đồng
Hợp đồng gặp bất khả kháng
Một trong các bên không muốn tiếp tục vì không có khả năng
Chấm dứt nửa chừng việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên
Khi thỏa thuận mức phạt vi phạt hợp đồng thương mại, các bên có thể thỏa thuận mức phạt:
Tối đa là 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm
Tối đa 8% giá trị của hợp đồng đó
Tối đa là 100% giá trị hợp đồng đó
Tối đa 50% giá trị hợp đồng
Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ hợp đồng:
Các bên phải hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận từ việc giao kết hợp đồng đó
Các bên không phải tiếp tục thực hiện hợp đồng và bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thực hiện phần nghĩa vụ đối ứng
Hợp đồng vẫn còn hiệu lực
Hợp đồng bị hủy bỏ
Trách nhiệm tài sản trong bất khả kháng:
Đây là rủi ro, không bên nào chịu trách nhiệm
Cũng phải chịu trách nhiệm nếu gây phương hại cho đối tác
Tự thoả thuận bồi thường
Toà án phán quyết
Chế tài nào sau đây có thể được áp dụng trong quan hệ hợp đồng thương mại:
Phạt vi phạm
Xử lý hành chính
Xử lý hình sự
Cảnh cáo
Mức bồi thường có thể áp dụng:
Thiệt hại bao nhiêu bồi thường bấy nhiêu
Giá trị mất mát, hư hỏng
Thiệt hại bao nhiêu bồi thường bấy nhiêu; giá trị mất mát, hư hỏng; lãi suất ngân hàng, chi phí hạn chế thiệt hại
Lãi su
Thiệt hại bao nhiêu bồi thường bấy nhiêu; giá trị mất mát, hư hỏng; lãi suất ngân hàng, chi phí hạn chế thiệt hại
Thiệt hại bao nhiêu bồi thường bấy nhiêu
Giá trị mất mát, hư hỏng
Thiệt hại bao nhiêu bồi thường bấy nhiêu; giá trị mất mát, hư hỏng; lãi suất ngân hàng, chi phí hạn chế thiệt hại
Lãi suất ngân hàng, chi phí hạn chế thiệt hại
Thanh lý hợp đồng là do hành vi của:
Các chủ thể hợp đồng
Cơ quan quản lý chủ thể hợp đồng
Cơ quan tài phán
Một trong các chủ thể hợp đồng
Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu:
Chỉ làm phát sinh nghĩa vụ của bên đưa ra đề nghị
Không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm giao kết hợp đồng
Bên được đề nghị cũng phải thực hiện nghĩa vụ vì đã tham gia hợp đồng
Không xem xét yếu tố lỗi của các bên
Điểm khác biệt cơ bản giữa hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng cung cấp dịch vụ là
Hình thức của hợp đồng
Nội dung của hợp đồng
Chủ thể tham gia giao kết hợp đồng
Đối tượng của hợp đồng
Trong các điều khoản sau, điều khoản nào là điều khoản chủ yếu
Giá cả
Phạt vi pham 5 %
Trường hợp miễn trách nghiệm theo quy định của nhà nước
Khi có tranh chấp sử dụng trọng tài thương mại
Các căn cứ phát sinh trách nhiệm tài sản:
Có hành vi có lỗi vi phạm những cam kết hợp đồng
Làm cho bên đối tác bị thiệt hại
Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế
Có hành vi có lỗi vi phạm những cam kết hợp đồng; làm cho bên đối tác bị thiệt hại; có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế
Hợp đồng được giao kết vào thời điểm:
Bên được đề nghị cùng ký vào văn bản hợp đồng.
Bên được đề nghị im lặng.
Khi bên đề nghị nhận đựơc văn bản chấp nhận giao kết hợp đồng từ bên được đề nghị.
Khi bên được đề nghị gửi văn bản chấp nhận giao kết hợp đồng cho bên đề nghị.
Những loại tài sản nào không được dùng làm tài sản bảo đảm?
Tài sản đang còn tranh chấp
Tài sản đi thuê, đi mượn
Tài sản khó cất giũ,bảo quản,kiểm định,định giá
Tài sản đang tranh chấp, tài sản đi thuê, tài sản khó cất giữ, bảo quản, kiểm định, định giá
Đặc trưng chủ yếu của hợp đồng là:
Thay đổi quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia.
Xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia.
Chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia.
Xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia.
Khi thế chấp tài sản, bên thế chấp có chuyển giao tài sản cho bên nhận thế chấp không?
Có.
Không.
Tuỳ theo yêu cầu của bên nhận thế chấp.
Tuỳ theo yêu cầu của bên thế chấp.
Quyền của bên nhận cầm cố là
Được khai thác công dụng của tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố cho dù có thỏa thuận hoặc không có thỏa thuận đối với bên cầm cố.
Yêu cầu người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó.
Không cần phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố nếu làm mất hoặc làm hư hỏng tài sản cầm cố đó.
Được bán, trao đổi, tặng, cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố chỉ cần không làm mất hoặc làm hư hỏng tài sản cầm cố.
Nhận định nào ĐÚNG:
Thời hạn cầm cố tài sản do pháp luật quy định.
Cầm cố tài sản có thể có hiệu lực trước thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố.
Việc cầm cố tài sản có thể bị hủy bỏ nếu được bên nhận cầm cố đồng ý
Cầm cố tài sản là việc một bên (bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (bên nhận thế chấp).
Hợp đồng có thể được chấm dứt khi gặp các trường hợp nào sau đây:
Thực hiện đúng hợp đồng
Tạm dừng hợp đồng
Đình chỉ hợp đồng
Theo thỏa thuận của các bên
Hợp đồng bị hủy bỏ là hợp đồng không có hiệu lực tại thời điểm:
Hợp đồng bị hủy bỏ.
Hợp đồng bị vi phạm.
Hợp đồng được giao kết.
Hợp đồng được hoàn thành
Vi phạm cơ bản theo Luật thương mại 2005 là:
Sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia có thể đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng
Sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng
Sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia đạt được một phần mục đích của việc giao kết hợp đồng
Sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng
Khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện thì hợp đồng chấm dứt từ thời điểm:
Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ của hợp đồng
Hai bên vi phạm nghĩa vụ cơ bản của hợp đồng
Bên vi phạm nhận được thông báo đình chỉ của bên bị vi phạm
Bên bị vi phạm nhận được thông báo đình chỉ của bên vi phạm
Trong trường hợp nào sau đây hợp đồng không còn hiệu lực
Áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng
Áp dụng chế tài hủy bỏ hợp đồng
Áp dụng chế tài phạt vi phạm
Áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại
Khi hợp đồng bị hủy bỏ một phần thì:
Toàn bộ hợp đồng không còn hiệu lực
Các phần còn lại của hợp đồng vẫn còn hiệu lực
Các phần còn lại tạm ngừng hiệu lực
Toàn bộ hợp đồng vẫn còn hiệu lực
Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ
Thời điểm hủy bỏ
Thời điểm hoàn thành
Thời điểm giao kết
Thời điểm đình chỉ
Trường hợp nào sau đây không thuộc trường hợp miễn trách:
Xảy ra sự kiện bất khả kháng
Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia
Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết trước được vào thời điểm giao kết
Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên vi phạm
Nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách thuộc về:
Bên vi phạm
Bên bị vi phạm
Tòa án
Trọng tài
