wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN NVNH CHƯƠNG 12

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Thế nào là nguồn vốn của NHTM?

a)

Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, kinh doanh

b)

Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để đầu tư, kinh doanh chứng khoán

c)

Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay và đầu tư

d)

Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng

2.

Vốn chủ sở hữu của NHTM là gì?

a)

Là nguồn vốn mà chủ NHTM phải có để bắt đầu hoạt động

b)

Là nguồn vốn do các chủ NHTM đóng góp

c)

Là nguồn vốn thuộc sở hữu của NHTM

d)

Là nguồn vốn do nhà nước cấp

3.

Nguồn từ các quỹ được coi là vốn chủ sở hữu bao gồm những khoản nào?

a)

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ khấu hao cơ bản

b)

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, các quỹ khác

c)

Quỹ dự trữ vốn điều lệ, quỹ khen thưởng

d)

Quỹ dự phòng tài chính, quỹ khấu hao sửa chữa lớn, quỹ khen thưởng

4.

Các tài sản nợ khác được coi là vốn chủ sở hữu gồm những nguồn nào?

a)

Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có; vốn tài trợ từ các nguồn

b)

Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá; các loại cổ phần do các cổ đông góp thêm

c)

Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ

d)

Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ

5.

Các chức năng của ngân hàng thương mại là gì?

a)

Trung gian tài chính; trung gian thanh toán và cung ứng các dịch vụ ngân hàng

b)

Trung gian tài chính, Cung ứng các phương tiện thanh toán, và các dịch vụ ngân hàng

c)

Trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và cung cấp các dịch vụ ngân hàng

d)

Trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán

6.

Các loại ngân hàng thương mại theo hình thức sở hữu bao gồm:

a)

NHTM nhà nước, NHTM cổ phần

b)

NHTM cổ phần, NHTM liên doanh

c)

NHTM nhà nước, NHTM liên doanh

d)

NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, NHTM liên doanh

7.

Các hoạt động kinh doanh của NHTM bao gồm:

a)

Hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng

b)

Hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, Cung ứng dịch vụ thanh toán ngân quỹ

c)

Hoạt động tín dụng và hoạt động khác

d)

Hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, Cung ứng dịch vụ thanh toán ngân quỹ và các hoạt động khác

8.

Hoạt động huy động vốn trong NHTM bao gồm:

a)

Nhận tiền gửi

b)

Phát hành chứng từ có giá

c)

Vay Ngân hàng nhà nước và vay các tổ chức tín dụng khác

d)

Cả 3 đáp án trên

9.

Các hoạt động cho vay của NHTM bao gồm:

a)

Cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cho vay thấu chi, cho vay qua thẻ tín dụng, chiết khấu chứng từ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính

b)

Cho vay thấu chi, cho vay qua thẻ tín dụng

c)

Chiết khấu chứng từ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính

d)

Cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng

10.

NHTM muốn hoạt động cho thuê tài chính:

a)

Không cần thành lập công ty cho thuê tài chính

b)

Phải thành lập công ty cho thuê tài chính

c)

Có thể thành lập hoặc không thành lập công ty cho thuê tài chính

d)

Các phương án trên đều đúng

11.

Khi cho vay theo thời hạn, NHTM có thể cho vay:

a)

Cho vay ngắn hạn

b)

Cho vay trung hạn

c)

Cho vay dài hạn

d)

Các phương án trên đều đúng

12.

Đầu tư trực tiếp của NHTM là hoạt động đầu tư của ngân hàng bằng vốn của mình, thực hiện dưới các hình thức:

a)

Góp vốn, mua cổ phần của các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong nước

b)

Góp vốn, mua cổ phần của các tổ chức tín dụng trong nước

c)

Góp vốn, mua cổ phần, của các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong nước, liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài, thành lập công ty trực thuộc – hạch toán độc lập

d)

Thành lập công ty trực thuộc – hạch toán độc lập

13.

Chức năng là cầu nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn là chức năng nào của NHTM?

a)

Trung gian tín dụng

b)

Trung gian thanh toán

c)

Cung ứng dịch vụ ngân hàng

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

14.

Chức năng làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng là chức năng nào của NHTM?

a)

Trung gian tín dụng

b)

Trung gian thanh toán

c)

Cung ứng dịch vụ ngân hàng

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

15.

Cung cấp dịch vụ ngân quỹ thuộc chức năng nào của NHTM?

a)

Trung gian tín dụng

b)

Trung gian thanh toán

c)

Cung ứng dịch vụ ngân hàng

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

16.

Các khoản thu nhập của NHTM?

a)

Thu từ hoạt động tín dụng

b)

Thu từ hoạt động kinh doanh

c)

Thu từ hoạt động khác

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

17.

Lợi nhuận của NHTM là:

a)

Chỉ tiêu tài chính cuối cùng phản ánh hiệu quả kinh doanh

b)

Chỉ tiêu tài chính trung gian phản ánh hiệu quả kinh doanh

c)

Chưa có cơ sở phản ánh hiệu quả kinh doanh

d)

Tất cả các câu trên đều sai

18.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM:

a)

Mức lợi nhuận đạt được trong kỳ và tốc độ tăng trưởng

b)

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (ROA, ROE)

c)

Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

19.

Tỷ suất lợi nhuận tài sản (ROA) là:

a)

Tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận ròng (LN sau thuế) so với Tổng tài sản Có trung bình của một ngân hàng

b)

Tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận ròng so với vốn tự có bình quân của Ngân hàng

c)

Tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận ròng so với nguồn vốn của một ngân hàng

d)

Tất cả các câu trên đều sai

20.

Tỷ lệ tài sản sinh lời của NHTM càng cao chứng tỏ:

a)

Mức độ sử dụng tài sản Có càng thấp

b)

Mức độ sử dụng tài sản Có càng tốt

c)

Không phản ánh điều gì

d)

Tất cả các câu trên đều sai

21.

Vốn huy động của NHTM gồm những loại nào?

a)

Tiền gửi, vốn vay các tổ chức tín dụng khác và NHTW; vốn vay trên thị trường vốn, nguồn vốn khác

b)

Tiền gửi, vốn vay NHTM; vay ngân sách nhà nước; vốn được ngân sách cấp bổ sung

c)

Tiền gửi, vốn vay các tổ chức tín dụng khác; ngân sách nhà nước cấp hàng năm

d)

Tiền gửi, vốn vay NHTW; vốn vay ngân sách, nguồn vốn khác

22.

Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm những bộ phận nào?

a)

Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn), tiền gửi có kỳ hạn, tiền đi vay NHTW

b)

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền vay TCTD

c)

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác

d)

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác

23.

Tại sao phải quản lý nguồn vốn?

a)

Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM để có vốn nộp lợi nhuận, thuế cho nhà nước

b)

Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế; Đảm bảo nguồn vốn NHTM tăng trưởng bền vững, đáp ứng kịp thời, đầy đủ về thời gian, lãi suất thích hợp; Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh

c)

Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đảm bảo nguồn vốn NHTM tăng trưởng bền vững, đáp ứng kịp thời, đầy đủ về thời gian lãi suất thích hợp

d)

Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

24.

Quản lý vốn chủ sở hữu gồm những nội dung gì?

a)

Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản có; Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản có rủi ro; Xác định CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác

b)

Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản; xác định vốn chủ sở hữu với vốn cho vay

c)

Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản; Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác

d)

Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản rủi ro; Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác; xác định vốn chủ sở hữu với quan hệ bảo lãnh, cho thuê tài chính

25.

Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi, ngân hàng thương mại còn có thể huy động vốn bằng cách nào?

a)

Phát hành tín phiếu và trái phiếu kho bạc

b)

Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng

c)

Phát hành các giấy tờ có giá

d)

Phát hành chứng chỉ tiền gửi

26.

Tại sao cần có những hình thức huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá bên cạnh hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi?

a)

Vì phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi

b)

Vì phát hành giấy tờ có giá có chi phí huy động vốn thấp hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi

c)

Vì phát hành giấy tờ có giá huy động được nguồn vốn lớn

d)

Vì nhu cầu gửi tiền của khách hàng đa dạng do đó cần có nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của họ và nhu cầu cần nguồn vốn của NH để đáp ứng cho khách hàng vay vốn

27.

Phát biểu nào dưới đây về quản lý vốn huy động là đúng nhất?

a)

Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả

b)

Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn, phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn

c)

Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn

d)

Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn, phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn; xác định nguồn vốn dành cho dự trữ

28.

Khi đánh giá khả năng sinh lời của NHTM, người ta đánh giá phân tích những nội dung nào?

a)

Phân tích, đánh giá thực trạng doanh thu, thu nhập của NH

b)

Phân tích chi phí, đánh giá thực trạng doanh thu, thu nhập của NH

c)

Phân tích, đánh giá thực trạng doanh thu, thu nhập của NH, phân tích chi phí của NH

d)

Phân tích, đánh giá thực trạng doanh thu, thu nhập của NH, phân tích chi phí của NH, phân tích khả năng sinh lời (thông qua phân tích các hệ số sinh lời)

29.

Chỉ tiêu sử dụng trong phân tích vốn chủ sở hữu là gì?

a)

Vốn tự có/ Tổng tiền gửi (tổng tiền huy động)

b)

Vốn tự có/ Tổng tiền gửi, Vốn tự có/ Tổng tài sản, Vốn tự có/ Tổng tài sản rủi ro

c)

Vốn tự có/ Tổng tiền gửi, Vốn tự có/ Tổng tài sản, Vốn tự có/ Tổng tài sản không có rủi ro

d)

Vốn tự có/ Tổng tài sản, Vốn tự có/ Tổng tài sản rủi ro

30.

Vốn tự có trong ngân hàng là gì?

a)

Là vốn chủ sở hữu, vốn riêng của một ngân hàng thương mại, là số vốn ban đầu và được gia tăng không ngừng cùng sự phát triển của NHTM

b)

Là vốn tối thiểu, bắt buộc của NHTM cần có khi đăng ký kinh doanh, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn và là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác

c)

Là vốn quyết định đến quy mô hoạt động của ngân hàng, tuy nhiên, nguồn vốn này thường bị thay đổi do thay đổi cổ đông góp vốn và rút vốn

d)

Là vốn do các cổ đông góp vào, càng nhiều càng thể hiện quy mô, năng lực tài chính của NHTM, làm tăng năng lực cạnh tranh, do đó, tỷ lệ này cần trên 50%

31.

Đặc điểm vốn tự có của ngân hàng là gì?

a)

Chiếm tỷ trọng nhỏ, có tính ổn định cao, quyết định đến quy mô hoạt động của NHTM

b)

Chiếm tỷ trọng trung bình, có tính ổn định cao, là nhân tố xác định tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng

c)

Chiếm tỷ trọng nhỏ, không có tính ổn định, là nhân tố xác định tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng

d)

Chiếm tỷ trọng trung bình, không có tính ổn định, quyết định đến quy mô hoạt động ngân hàng

32.

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu xác định như thế nào (CAR)?

a)

Là tỷ lệ giữa vốn tự có so với tổng nguồn vốn huy động

b)

Là tỷ lệ giữa Vốn tự có và Tổng tài sản Có rủi ro quy đổi

c)

Là tỷ lệ giữa nguồn vốn huy động so với vốn tự có

d)

Là tỷ lệ giữa Vốn tự có cấp 1 và vốn tự có cấp 2

33.

Theo khuyến nghị, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu chuẩn quốc tế là bao nhiêu?

a)

7%

b)

8%

c)

9%

d)

10%

34.

Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại do ai quy định?

a)

Do nhà nước quy định

b)

Do ngân hàng trung ương quy định

c)

Cả A và B

d)

Do ngân hàng thương mại quy định

35.

Phát biểu nào không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn của NHTM đối với công chúng nói chung?

a)

Nghiệp vụ huy động vốn tạo cho công chúng thêm một kênh phân phối và tiết kiệm

b)

Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho công chúng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền cho họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai

c)

Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất giữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi

d)

Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng. Đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng

36.

Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn đối với các hoạt động của ngân hàng?

a)

Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng, thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác

b)

Không có nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thương mại không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình

c)

Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thương mại có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng, từ đó, ngân hàng thương mại khỏi phải lo sợ thiếu vốn hoạt động.

d)

Không có phát biểu nào sai.

37.

Phát biểu nào sau đây không chính xác?

a)

Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả.

b)

Vốn huy động được coi là hoạt động cơ bản, có tính chất sống còn đối với bất kỳ NHTM nào vì nó tạo ra nguồn vốn chủ yếu của các NHTM.

c)

Cơ cấu vốn huy động của ngân hàng: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, phát hành giấy tờ có giá, tiền gửi khác.

d)

Vốn huy động, vốn vay, vốn tự có là các nguồn vốn của ngân hàng nên ngân hàng được sử dụng trong tất cả hoạt động tín dụng, bảo lãnh, đầu tư miễn là tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng.

38.

Điểm khác biệt giữa tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là gì?

a)

Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút ra bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được rút vào cuối tháng.

b)

Tiền gửi không kỳ hạn được tính lãi bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ tính lãi vào cuối tháng.

c)

Tiền gửi thanh toán chỉ là tên gọi khác của tiền gửi không kỳ hạn.

d)

Tiền gửi thanh toán được mở ra nhằm mục đích thực hiện các khoản thanh toán không dùng tiền mặt như chi trả thường xuyên, chi trả định kỳ, hoặc thanh toán các khoản khác.

39.

Tại sao cần có những hình thức huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá bên cạnh hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi?

a)

Vì phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi.

b)

Vì phát hành giấy tờ có giá có chi phí huy động vốn thấp hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi.

c)

Vì phát hành giấy tờ có giá có thể bổ sung nhược điểm và tận dụng ưu điểm của huy động vốn qua tài khoản tiền gửi.

d)

Vì nhu cầu tiền gửi khách hàng đa dạng, do đó, có nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của họ.

40.

Ông X gửi tiết kiệm định kỳ kỳ hạn 3 tháng tại một ngân hàng Y số tiền là 30 triệu đồng. Lãi suất áp dụng là 7,2%/năm. Ông X sẽ nhận được cả gốc và lãi khi đáo hạn là bao nhiêu nếu ngân hàng chỉ tính lãi khi đáo hạn?

a)

30.540.000 đồng

b)

30.450.000 đồng

c)

30.054.000 đồng

d)

30.504.000 đồng

41.

Bà Kim vừa lĩnh tiền trợ cấp nghỉ hưu 100 triệu đồng và gửi vào ngân hàng để lấy lãi. Chi phí sinh hoạt hằng tháng của bà là 2 triệu đồng, lương hưu mỗi tháng là 1,2 triệu đồng. Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 năm lãnh lãi hằng tháng là 9%/năm. Thu nhập hằng tháng của bà có đủ bù đắp chi phí hay không?

a)

b)

Không

c)

Cần thêm thông tin để trả lời

d)

Không có đáp án nào đúng