wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về tranh chấp hợp đồng

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Tranh chấp phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các doanh nghiệp được xét xử theo thủ tục sơ thẩm tại tòa án nào sau đây?

a)

Tòa án nhân dân cấp huyện.

b)

Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

c)

Tòa án nhân dân tối cao.

d)

Tòa án nhân dân cấp huyện, tòa án nhân dân cấp tỉnh, tòa án nhân dân tối cao.

2.

Tranh chấp giữa các doanh nghiệp liên quan đến bất động sản được giải quyết ở tòa án nào sau đây?

a)

Tòa án nhân dân nơi bị đơn có trụ sở.

b)

Tòa án nhân dân nơi nguyên đơn có trụ sở.

c)

Tòa án nhân dân nơi có bất động sản.

d)

Do các bên thỏa thuận lựa chọn.

3.

Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu tòa án ở đâu giải quyết?

a)

Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng.

b)

Tòa án nhân dân nơi nguyên đơn có trụ sở.

c)

Tòa án nhân dân nơi bị đơn có tài sản.

d)

Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản.

4.

Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam thì nguyên đơn có thể yêu cầu tòa án ở đâu giải quyết?

a)

Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng.

b)

Tòa án nhân dân nơi nguyên đơn cư trú, làm việc.

c)

Tòa án nhân dân nơi bị đơn có tài sản.

d)

Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản.

5.

Tranh chấp sẽ được giải quyết bằng trọng tài nếu:

a)

không được tòa án thụ lý

b)

khi tranh chấp xảy ra có 1 bên bị mất tư cách pháp nhân

c)

các bên có thỏa thuận trọng tài

d)

một trong các bên đề nghị trọng tài

6.

Tòa kinh tế Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:

a)

Chỉ giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền, không giải quyết theo thủ tục phẩm thẩm

b)

Chỉ giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Tòa án nhân dân cấp huyện nếu thấy cần thiết

c)

Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định kinh doanh, thương mại đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện

d)

Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định kinh doanh, thương mại chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.

7.

Thông thường, Hội đồng xét xử trong phiên tòa phúc thẩm gồm:

a)

2 Thẩm phán và 3 Hội thẩm nhân dân

b)

3 Thẩm phán và 2 Hội thẩm nhân dân

c)

Chỉ gồm 3 Thẩm phán

d)

Chỉ gồm 3 Hội thẩm nhân dân

8.

Thời hạn kháng cáo để được xét xử phúc thẩm kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày bản án được giao cho đương sự là:

a)

30 ngày

b)

7 ngày

c)

10 ngày

d)

15 ngày

9.

Thông thường, Hội đồng xét xử sơ thẩm một vụ án kinh tế gồm:

a)

2 Thẩm phán và 1 Hội thẩm nhân dân

b)

3 Thẩm phán

c)

1 Thẩm phán và 2 Hội thẩm nhân dân

d)

2 Thẩm phán và 1 Thư ký tòa án

10.

Nhận định nào sau đây là SAI:

a)

Trọng tài thương mại là tổ chức phi chính phủ

b)

Trọng tài thương mại giải quyết tranh chấp không cần phải tiến hành hòa giải

c)

Phán quyết của trọng tài thương mại không thể bị hủy

d)

Trọng tài viên trọng tài thương mại không thể đồng thời là Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân

11.

Nhận định nào sau đây là ĐÚNG?

a)

A. Tranh chấp ở đâu thì kiện tại trung tâm trọng tài thương mại ở đó

b)

B. Trung tâm trọng tài thương mại quốc tế có thể thành lập trên cả nước

c)

C. Trọng tài thương mại chỉ giải quyết tranh chấp nếu trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp các bên có thỏa thuận trọng tài.

d)

D. Hòa giải là thủ tục bắt buộc trong tố tụng trọng tài

12.

Nhận định nào sau đây là SAI?

a)

A. Trọng tài thương mại giải quyết tranh chấp phụ thuộc vào trụ sở hoặc nơi cư trú của các bên

b)

B. Trường hợp thành lập Hội đồng trọng tài tại Trung tâm trọng tài thì các bên phải chọn trọng tài viên trong danh sách Trọng tài viên của Trung tâm trọng tài đó

c)

C. Phiên họp giải quyết tranh chấp bằng trọng tài là không công khai

d)

D. Các bên có quyền yêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết định trọng tài

13.

Trường hợp nào sau đây thì Tòa án hủy bỏ quyết định của Trọng tài thương mại?

a)

A. Thành phần Hội đồng trọng tài thương mại được lập không đúng quy định của pháp luật

b)

B. Trọng tài thương mại không tổ chức hòa giải cho các bên.

c)

C. Quyết định của trọng tài thương mại là quá nặng cho bên thua kiện

d)

D. Quyết định của trọng tài thương mại không công bố cho các bên ngay tại phiên họp giải quyết tranh chấp

14.

Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm trọng tài thương mại?

a)

A. Bộ Kế hoạch & Đầu tư

b)

B. Bộ Tư pháp

c)

C. Bộ Công thương

d)

D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

15.

Thời hiệu khởi kiện là:

a)

A. Thời hạn do các bên thỏa thuận, theo đó bên bị vi phạm có quyền khởi kiện

b)

B. Thời hạn do pháp luật quy định, theo đó các bên có quyền khởi kiện

c)

C. Thời hạn do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định để các bên có quyền khởi kiện

d)

D. Thời hạn do pháp luật quy định, theo đó bên vi phạm có quyền khởi kiện

16.

Phán quyết của trọng tài có giá trị chung thẩm. Tuy nhiên khi 1 bên hoặc 2 bên không đồng ý với phán quyết đó thì:

a)

Vụ việc sẽ được xét xử tại Trọng tài theo thủ tục phúc thẩm

b)

Vụ việc sẽ được xét xử tại Tòa án theo thủ tục phúc thẩm

c)

Vụ việc sẽ được xét xử tại Tòa án theo thủ tục Giám đốc thẩm

d)

Có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hủy phán quyết trọng tài

17.

Khi phán quyết của trọng tài không được tự nguyện thi hành thì bên được thi hành sẽ:

a)

Yêu cầu trọng tài cưỡng chế thi hành

b)

Làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài

c)

Kiện bên kia ra tòa án

d)

Yêu cầu Trung tâm trọng tài Thương mại cưỡng chế thi hành

18.

Trường hợp nào dưới đây trọng tài có thể thụ lý đơn kiện để giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hang hóa giữa hai doanh nghiệp:

a)

Trong hợp đồng không có thỏa thuận trọng tài

b)

Đã có trao đổi qua điện thoại giữa hai bên về giải quyết bằng trọng tài và cả hai bên đều xác nhận điều này với trọng tài bằng điện thoại

c)

Một bên ký thỏa thuận trọng tài bị lừa đối và đề nghị tuyên thỏa thuận trọng tài vô hiệu

d)

Các bên lập thỏa thuận trọng tài sau khi phát sinh tranh chấp

19.

Phương án SAI về căn cứ xác định xác định thẩm quyền của Tòa án:

a)

Thẩm quyền của Tòa án theo vụ việc và theo cấp

b)

Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

c)

Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

d)

Với tranh chấp liên quan đến bất động sản, thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nơi bị đơn cư trú, hoặc có trụ sở

20.

Tranh chấp về kinh doanh KHÔNG bao gồm:

a)

Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận

b)

Tranh chấp trong nội bộ công ty

c)

Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có hoạt động kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận

d)

Tranh chấp giữa doanh nghiệp kinh doanh vì mục đích lợi nhuận

21.

Cơ quan nào có thẩm quyền hủy bỏ quyết định của Trọng tài thương mại:

a)

Tòa án nhân dân cấp tỉnh

b)

Bộ Tư pháp

c)

Tòa án nhân dân cấp huyện

d)

Tòa án nhân dân tối cao

22.

Người nào không được làm trọng tài viên:

a)

Giảng viên

b)

Giám đốc doanh nghiệp

c)

Thẩm phán

d)

Chuyên gia tài chính

23.

Điều kiện nào không bắt buộc để trở thành trọng tài viên:

a)

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

b)

Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, vô tư, khách quan

c)

Có bằng đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên

d)

Có bằng đại học ngoại ngữ

24.

Người nào có thể trở thành trọng tài viên:

a)

Kiểm sát viên

b)

Giảng viên

c)

Thẩm phán

d)

Điều tra viên

25.

Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo thủ tục trọng tài là:

a)

phương thức giải quyết tranh chấp do các bên dàn xếp

b)

trình tự áp dụng tại cơ quan trọng tài do các bên lựa chọn

c)

trình tự áp dụng tại cơ quan nhà nước

d)

phương thức giải quyết tranh chấp nhờ các hòa giải viên

26.

Trong quá trình tố tụng trọng tài:

a)

các bên phải tiến hành hòa giải

b)

các bên có thể yêu cầu hội đồng trọng tài tiến hành hòa giải

c)

các bên không được phép yêu cầu hội đồng trọng tài tiến hành hòa giải

d)

một trong các bên không được từ ch

27.

Phiên họp giải quyết vụ tranh chấp:

a)

công khai

b)

không thể có sự tham gia của bên thứ ba

c)

bên thứ ba có thể được hội đồng trọng tài cho phép tham dự nếu được sự đồng ý của các bên

d)

có thể được hội đồng trọng tài tiến hành nhiều lần

28.

Quyền yêu cầu hủy quyết định trọng tài thuộc về:

a)

một hoặc tất cả các bên tranh chấp

b)

Thẩm phán

c)

Kiểm sát viên

d)

Chủ tịch hội đồng trọng tài

29.

Thời hạn mà các bên có quyền làm đơn yêu cầu hủy quyết định trọng tài là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được quyết định trọng tài:

a)

10 ngày

b)

15 ngày

c)

20 ngày

d)

30 ngày

30.

Viện kiểm sát nhân dân có quyền nào sau đây:

a)

Kháng cáo

b)

Kháng nghị

c)

Xét xử

d)

Giám đốc thẩm

31.

Mục đích của phiên tòa sơ thẩm là:

a)

giải quyết mâu thuẫn giữa các bên

b)

xét xử, giải quyết tranh chấp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn

c)

xét xử, giải quyết tranh chấp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên

d)

xét xử, giải quyết tranh chấp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn

32.

Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị:

a)

Bản án, quyết định sơ thẩm chưa được đưa ra thi hành

b)

Bản án, quyết định sơ thẩm bị hoãn thi hành

c)

Bản án, quyết định sơ thẩm được thi hành ngay

d)

Bản án, quyết định sơ thẩm bị tuyên vô hiệu

33.

Đối tượng của thủ tục phúc thẩm phải là:

a)

tất cả những bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật

b)

những bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo luật định

c)

những bản án, quyết định sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật

34.

Bản án phúc thẩm:

a)

có hiệu lực thi hành ngay

b)

có hiệu lực sau 1 thời hạn nhất định

c)

chỉ có hiệu lực nếu được các bên đồng ý

d)

chỉ có hiệu lực nếu Việt Kiểm sát nhân dân không kháng nghị

35.

Trong tố tụng Tòa án, thủ tục hòa giải chỉ có ở giai đoạn nào:

a)

chuẩn bị xét xử

b)

xét xử sơ thẩm

c)

xét xử phúc thẩm

d)

thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm

36.

Chủ thể nào dưới đây có quyền kháng cáo:

a)

Viện Kiểm sát nhân dân

b)

Tòa án nhân dân

c)

Nguyên đơn

d)

Thư ký phiên tòa

37.

Chủ thể nào dưới đây có quyền kháng nghị:

a)

Người làm chứng

b)

Viện Kiểm sát nhân dân

c)

Luật sư

d)

Bị đơn

38.

"Xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật do phát hiện có sai sót nghiêm trọng trong thủ tục tố tụng" là tính chất của:

a)

Xét xử sơ thẩm

b)

Xét xử phúc thẩm

c)

Tái thẩm

d)

Giám đốc thẩm

39.

"Xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật do phát hiện tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung bản án, quyết định mà Tòa án không biết được lúc ra bản án, quyết định" là tính chất của:

a)

Xét xử sơ thẩm

b)

Xét xử phúc thẩm

c)

Tái thẩm

d)

Giám đốc thẩm

40.

"Xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị" là tính chất của:

a)

Xét xử sơ thẩm

b)

Xét xử phúc thẩm

c)

Tái thẩm

d)

Giám đốc thẩm