wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Giáo Dục Địa Phương

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Tuyến quốc lộ 20 không đi qua huyện/thành phố nào của tỉnh Lâm Đồng?

a)

A. Đức Trọng.

b)

B. Lâm Hà.

c)

C . Bảo Lâm

d)

D. Đà Lạt.

2.

Câu 2. Loại hình giao thông vận tải nào của Lâm Đồng có mạng lưới ít phát triển nhất

a)

A. Đường sông.

b)

B. Đường hàng không.

c)

C. Đường bộ

d)

D. Đường sắt.

3.

Câu 3. Di tích khảo cổ học Cát Tiên, Dinh Bảo Đại, ...thuận lợi để phát triền loại hình du lịch nào sau đây?

a)

A. Du lich homestay.

b)

B. Du lịch làng nghề.

c)

C. Du lịch

văn hóa.

d)

D. Du lịch canh nông.

4.

Câu 4. Vai trò của ngành thương mại là

  1. 

a)
  1. A.tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.

  2. 

b)
  1. B.làm chậm quá trình phân công lao động giữa các vùng trong tỉnh

  2. 

c)
  1. C.hạn chế sự phát triển kinh tế thị trường.

  2. 

d)
  1. D.nâng cao trình độ người lao động

5.

Câu 5. Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của tỉnh Lâm Đồng là

a)
  1. A.hạt giống, hóa chất, bao bì, máy móc.

b)
  1. B. nông sản, hàng chế biến nông sản.

c)

C.hoa các loại, hàng dệt may, củ giông.

d)
  1. D. máy móc, kim loại,hoa tươi

6.

Câu 6. Ý nào sau đây không đúng về vai trò của ngành giao thông vận tải trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng?

a)
  1. A.Phục vụ nhanh chóng hiệu quarcho sự phát triển kinh tế xã hội

b)
  1. Tạo ra nhiều sản phẩm nông sản có giá trị.

  2. 

c)
  1. Đáp ứng cho nhu câu đi lại của người dân.

  2. 

d)
  1. Làm thay đổi phân bố sản xuất và dân cư.

7.

Câu 7. Thế mạnh trong phát triển giao thông vận tải của Lâm Đồng

a)
  1. tôc độ phát triên kinh tê xã hội mạnh.

  2. 

b)
  1. có điều kiện thuận lợi để phát triển đủ 5 loại hình giac thông.

  2. 

c)
  1. Địa hình đồi núi, cao nguyên, nhất là cao nguyên Di Linh rộng lớn bằng phẳng.

  2. 

d)
  1. Khí hậu có hai mùa mưa khô rõ rệt.

8.

Câu 8. Ý nào sau đây là thuận lợi để phát triển du lịch của tỉnh Lâm

Đồng?

a)
  1. Nguồn nhân lực dồi dào, có tính chuyên nghiệp.

  2. 

b)
  1. Nghề dụ lịch tại các địa phương mang tính cộng đồng.

  2. 

c)
  1. Có nhiều tài nguyên du lịch văn hóa.

  2. 

d)
  1. Các cơ sở vật chất được xây dựng quy mô lớn, hiện đại ở thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc

9.

Câu 9. Cuộc mít tinh hưởng ứng lời kêu gọi của chủ tịch Hồ Chí Minh ủng hộ Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp được diễn ra tại Đà Lạt vào ngày nào?

a)

A. 03/10/1945.

b)

В. 03/09/1945.

c)

С. 04/10/1945.

d)

D.03/11/1945

10.

Cậu 10. Dưới sự thúc ép của thực dân Pháp, quân Nhật ở Lâm Viên và

Đồng Nai Thượng đã có nhiều hành động gì?

a)

A. Giúp đỡ dân ta.

b)

B. Vi phạm độc lập, chủ quyền

của ta.

c)

C. Trả lại độc lập cho ta.

d)

D. Trả lại các công sở cho nhân

dân ta.

11.

Câu 11. Ngày 26/9/1945, quân Nhật đã tiến vào đâu và gồm bao nhiêu quân?

a)

A. Đèo Chuối và gồm 200 quân.

b)

B. Đèo Hải Vân và gồm 300

quân

c)

C. Đèo B'lao và gồm 300 quân.

d)

D. Đèo Prenn và gồm 100 quân

12.

Câu 12. Ở Đồng Nai Thương, Uỷ ban kháng chiến tỉnh chỉ đạo lập phòng tuyến ở cây số 42 trên đường số 08, bố trí trận địa và đặt chướng ngại vật trên tuyền đường:

  1. 

a)
  1. Đường Đống Đa - Phi Nôm - Dran (Quốc lộ 3 ngày nay).

  2. 

b)
  1. Liên Khương - Phi Nôm - Dran (Quốc lộ 20 ngày nay)

  2. 

c)
  1. Liên Khàng- Fren- Dran (Quốc lộ 55 ngày nay).

  2. 

d)
  1. Liên Khàng - Phi Nôm - Dran (Quốc lộ 28 ngày nay).

13.

Câu 13. Đầu tháng 11/1945, quân Nhật nhiều lần tiến theo đường 20 nhưng đều bị đành lui ở:

a)

A. chân đèo Fren.

b)

B. chân đèo Ngoạn Mục.

c)

C. chân đèo

B'lao.

d)

D. chân đèo Sông Pha.

14.

Câu 14. Ở Đồng Nai Thương, Uỷ ban kháng chiến tỉnh chỉ đạo lập phòng tuyến ở đâu?

a)

A. tuyến đường Liên Khàng - Phi Nôm - Dran.

b)

B. tuyền đường

Trại Mát- Phi Nôm - Dran.

c)

C. tuyền đường Liên Kháng - Liên Khương - Dran.

d)

D. tuyền đường

Liên Kháng - Phi Nôm - Đá Trắng.

15.

Câu 15. Chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra 3 nhiệm vụ cấp bách nào?

a)

A. Diệt giặc đói, diệt giặc khát, diệt giặc mù chữ.

b)

B. Diệt giặc

đói, diệt giặc lao, diệt giặc mù chữ.

c)

C. Diệt giặc ngoại xâm, diệt giặc khát, diệt giặc dốt.

d)

D. Diệt giặc

đói, diệt giặc dốt, diệt giặc ngoại xâm.

16.

Câu 16. Ngày 06/01/1946, nhân dân cả nước từ 18 tuổi đổ lên tham gia

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I của nước ta, tại tỉnh Đồng Nai Thượng đồng chí nào đã trúng cử?

a)

A. Đồng chí Ngô Huy Diễn.

b)

B. Đồng chí Hồ Nhã

Tránh

c)

C. Đồng chí Lê Đình Nam.

d)

D. Đồng chí Mai

Huy Hoàng.

17.

Câu 17. Những ngày đầu của cuộc kháng chiên chống thực dân Pháp hai

Tỉnh Lâm Viên và Đồng Nai Thượng diễn ra từ thời điểm nào?

a)
  1. từ 5/1945-7/1946.

  2. 

b)
  1. từ 7/1948-2/1955.

  2. 

c)
  1. từ 9/1945-

1/1946.

d)

D. từ 2/1942-1/1946.

18.

Câu 18. Hoạt động đầu tiên của thực dân Pháp khi chiếm lại Lâm Viên,

Đồng Nai Thượng là gì?

  1. 

a)
  1. Tố chức các cuộc bầu cử để thành lập chính quyền mới.

  2. 

b)
  1. Đây mạnh các hoạt động quân sự, khủng bô, bắt giam cán bộ cách mạng.

  2. 

c)
  1. Xây dựng các công trình công nghiệp, khai thác tài nguyên.

  2. 

d)
  1. Tiên hành cải cách ruộng đât.

19.

Câu 19. Tại sao nhân dân Đà Lạt và các cơ quan của tỉnh lại thực hiện chủ trương "vườn không, nhà trống"?

a)

A. Để tạo điều kiện cho quân Pháp dễ dàng kiểm soát.

b)

khó khăn cho cuộc sống của quân Pháp.

c)

C. Để bảo vệ tài sản của nhân dân.

d)

D. Để thực hiện mệnh

lệnh của chính phủ.

20.

Câu 20. Hội nghị trù bị cho cuộc đàm phán ở Phông-ten-nơ-blô diễn ra ở đâu và mang lại kết quả gì?

a)

A. Diễn ra ở Hà Nội và không đạt được thỏa thuận.

b)

B. Diễn ra ở

Đà Lạt và không đạt được thỏa thuận.

c)

C. Diễn ra ở Paris và đạt được một số thỏa thuận.

d)

D. Diễn ra ở

Huế và bị phá vỡ.

21.

Câu 21. Trong giai đoạn 1947-1948, phong trào cách mạng ở Lâm Viên đạt được thành tựu nào đáng kể?

a)

A. Giải phóng hoàn toàn tỉnh Lâm Viên.

b)

B. Các tổ chức quần

chúng được củng cố và phát triển.

c)

C. Thành lập chính quyền cách mạng ở cấp tỉnh.

d)

D. Tiêu diệt hoàn toàn lực lượng quân Pháp

22.

Câu 22. Huyện Chiến Thắng có vai trò quan trọng như thế nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Lâm Viên?

  1. 

a)
  1. Là căn cứ địa cách mạng chính của tỉnh

  2. 

b)
  1. Là nơi tập trung các lực lượng vũ trang lớn nhất.

c)
  1. Là một trong những địa bàn chiến lược quan trọng để kết nối, chi viện cho các vùng khác.

  2. 

d)
  1. Là nơi diễn ra nhiều trận đánh lớn giữa ta và địch.

23.

Câu 23. Sau khi bị quân Pháp tấn công và rút khỏi phòng tuyến cây số 42, cơ quan kháng chiến tỉnh Lâm Viên và Đồng Nai Thượng đã chuyển đến đâu để tiếp tục chỉ đạo phong trào?

a)

A. Suối Hộ.

b)

B. Bàu Nước.

c)

C. Di

Linh.

d)

D. Đại Ninh.

24.

Câu 24. Trong giai đoạn 1947-1948, phong trào cách mạng ở tỉnh Đồng Nai Thượng đạt được thành tựu nào đáng kể?

  1. 

a)
  1. Giải phóng hoàn toàn tỉnh.

  2. 

b)
  1. Xây dựng được nhiều cơ sở cách mạng trong vùng đồng bào dân tộc

thieu so.

  1. 

c)
  1. Thành lập chính quyền cách mạng ở cấp tỉnh.

  2. 

d)
  1. Tiêu diệt hoàn toàn lực lượng quân Pháp.

25.

Câu 25. Việc thành lập Ban cán sự Đảng trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng ở tỉnh Ninh Thuận - Đà Lạt vào năm 1948 có ý nghĩa gì?

  1. 

a)
  1. Tăng cường mỗi liên hệ giữa hai tỉnh.

  2. 

b)
  1. Làm suy yêu hoạt động của cơ sở cách mạng ở Lâm Viên.

  2. 

c)
  1. Giúp cho phong trào cách mạng ở Lâm Viên gặp khó khăn hơn.

  2. 

d)
  1. Không có tác động đáng kể đến phong trào cách mạng ở địa phương.

26.

Câu 26. Cuộc đàm phán Fontainnebleau diễn ra trong khoảng thời gian

a)

А. 17/4 - 12/5/1946.

b)

В. 12/1 - 11/3/1950.

c)

C. 1/4 -27/4/1948

d)

D. 22/2 - 18/3/1946.

27.

Câu 27. Tháng 4/1946, Ban chấp hành Việt Minh tỉnh Lâm Viên họp tại đâu?

a)

A. Phan Rang (Ninh Thuận).

b)

B. Biên Hòa (Đồng Nai).

c)

C. Đá Trắng (Ninh Thuận).

d)

D. Nha Trang (Khánh

Hòa).

28.

Câu 28. Sau khi rút khỏi cây số 42, ủy ban kháng chiến và các cơ quan tỉnh Đồng Nai Thượng xây dựng chiến khu ở đâu?

a)

A. Suối Tiên (Lâm Đồng)

b)

B. Bàu Nước (Bình

Thuận).

c)

C. Di Linh (Lâm Đồng).

d)

D. Suối Hộ, suối Nha Đam

(Bình Thuận).

29.

Câu 29. Tại sao Thực Dân Pháp lại ra sức gây chia rẽ người Kinh với các dân tộc thiểu số?

  1. 

a)
  1. Để thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội tại các vùng dân tộc thiểu số.

  2. 

b)
  1. Để làm suy yêu khôi đại đoàn kêt dân tộc, gây khó khăn cho phong trào kháng chiên.

  2. 

c)
  1. Để tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số tham gia phong trào kháng

  2. 

d)
  1. Để bảo vệ quyền lợi của các dân tộc thiểu số trước sự kiểm soát của người Kinh.

30.

Câu 30. Chủ trương nào được Nhân dân Đà lạt và cơ quan tỉnh thi thành?

a)

A. "Vườn không, nhà trống"

b)

B. tản cư.

c)

C. Tản cư, "vườn không, nhà trống", không hợp tác với địch.

d)

Không có chủ chương nào.

31.

Câu 31. Tháng 4/1946, đã xảy ra sự kiện nào?

  1. 

a)
  1. Ban Chấp hành Việt Minh họp tại Đá Trắng( Ninh Thuận).

  2. 

b)
  1. Cuộc đàm phán ở Phông-ten-nơ-blô.

  2. 

  3. 

c)
  1. Không có sự kiện nào xảy ra.

d)
  1. Ủy ban kháng chiền tỉnh thành lập trung đội tự vệ và thành lập đội vũ trang tuyên truyền.

32.

Câu 32. Cuộc đàm phán ở Phông-ten-nơ-blô có đạt được thỏa thuận không? Vì sao?

a)

Không, vì nhân dân ta muốn đánh đuổi thực dân Pháp.

  1. 

b)
  1. Cuộc đám phán không xảy ra.

  2. 

c)
  1. Có, vì Pháp từ bỏ xâm lược do không đủ khả năng

  2. 

d)
  1. Không, vì thực dân Pháp không từ bỏ âm mưu xâm lược nước ta.