WorksheetsHhoa siêu nhân
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Thành phần trong gỗ làm nhiệm vụ dẫn nhựa nguyên trong cây thực vật là:
Mạch ngăn, mạch thông
Sợi gỗ
Mô mềm gỗ
Mô mềm gỗ
101. Thành phần trong libe làm nhiệm vụ dẫn nhựa luyện trong cây thực vật là:
A.
Tế bào kèm
B.
Mô mềm libe
C. Sợi libe
D. Mạch rây
trong và ngo
103. Kiểu lỗ khí được bao bọc bởi những tế bào bạn giống tế bào biểu bì trong phân loại
mô che chở thực vật được gọi là:
A.
Kiểu dị bào
B. Kiểu song bào
C. Kiểu vòng bào
D. Kiều hồn bảo
104. Kiểu lỗ khí được bao quanh lỗ khí có 3 tế bào bạn: 1 tế bào nhỏ hơn 2 tế bào
trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:
A. Kiều dị bảo
B. Kiểu song bào
C. Kiểu vòng bào
D. Kiểu hỗn bào
105. Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn xếp thẳng góc với khe lỗ khí trong phân loại
mô che chở thực vật được gọi là:
A. Kiểu dị bào
B. Kiểu song bào
C. Kiều trực bảo
D. Kiểu hỗn bào
106. Kiểu lỗ khi bao bọc bởi hai tế bào bạn song song với khe lỗ khí trong phân loại mô
che chở thực vật được gọi là:
A. Kiểu dị bào
B. Kiều song bào
C. Kiểu vòng bảo
D. Kiểu hỗn bào
107. Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn xếp nối tiếp nhau theo chiều dài thành một
vòng đai liên tục trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:
A. Kiểu dị bào
B. Kiểu song bào
C. Kiểu vòng bảo
D. Kiểu hỗn bào
108. Loại mô mềm của cây thực vật được cấu tạo bởi những tế bào chứa nhiều lạp lục là:
A. Mô mềm hấp thụ
B. Mô mềm dự trữ
C. Mô mềm đồng hóa
D. Mô mềm dị hóa
109. Màu của gỗ trong phương pháp nhuộm kép tế bào thực vật là:
A. Xanh
B. Đó
C. Có thể xanh hoặc đỏ
D. Không bắt màu
110. Màu của libe trong phương pháp nhuộm kép tế bào thực vật là:
A. Xanh
B. Đó
C. Có thể xanh hoặc đó
D. Không bắt màu
111. Vai trò của mô phân sinh bên trong quá trình phát triển của cơ thể thực vật là:
A. Giúp rễ và thân phát triển theo chiều ngang
B. Giúp cây mọc dài ra ở phía gốc các lóng thân
C. Giúp rễ và thân phát triển theo chiều dọc
D. Giúp cây mọc dài ra ở phía ngọn
112. Loại mạch gỗ có những chỗ dày hóa gỗ nằm ngang, song song với nhau được gọi là :
A. Mạch vạch
B. Mạch ngăn
C. Mạch xoắn
D. Mạch điểm
113. Loại mạch gỗ có vách hóa gỗ hoàn toàn chỉ để hở những chấm nhỏ ở đó vách vẫn
mỏng và bằng cellulose được gọi là:
A. Mạch vạch
B. Mạch ngăn
C. Mạch xoắn
D. Mạch điểm
114. Tế bào đứng riêng lẻ rải rác trong mô mềm, đựng các chất tiết do chính tế bào đó
tiết ra gọi là:
A. Tế bào kèm
B Tê bảo tiết
C. Tế bào mô cứng
D. Thế cứng
115. Loại mô dày, nếu giữa các tế bào có khoảng gian bào, gọi là:
A. Mô dày góc
B. Mô dây tròn
C. Mô dày phiến
D. Mô dây xốp
116. Loại bó dẫn ở thân cây mướp là:
A. Bó chồng
B. Bó chồng kép
C. Bó đồng tâm
D. Bộ xuyên tân
117. Loại bỏ dẫn ở lá trúc đào là:
A. Bó chồng
B. Bố chồng kép
C. Bó đồng tâm
D. Bỏ xuyên tâm
2.2. Mức độ phân tích
118. Đặc điểm đặc biệt của tế bào mạch rây trong cây thực vật là:
A. Ngăn cản chất tế bào đông lại
B. Không có nhân
C. Không có vách tế bào
D. Có tế bào kèm
119. Nhựa luyện có trong mô dẫn của cây thực vật là:
A.. Dung dịch chất hữu cơ do lá đúc luyện được nhờ hiện tượng quang hợp
B. Nước và muối vô cơ hoà tan trong nước do rễ hút từ dưới đất lên
C. Các chất cặn bã trong quá trình phát triển của cây đào thải ra
D. Chất dự trữ của cây trong các cơ quan như rễ củ, thân củ, thân rễ
120. Loại mô tiết ở cây Bạc hà là:
A. Biểu bì tiết
B. Lông tiết
C. Tế bào tiết
D. Túi tiết
121. Kiểu lỗ khỉ ở cây Lá lốt là:
A. Hỗn bào
B. Trực bào
C. Dị bào
D. Vòng bảo
122. Tinh dầu được lấy từ mô tiết của cây thực vật được gọi là:
A. Chất dự trữ trong cây
B. Chất cặn bã của cây
C. Chất dinh dưỡng của cây
D. Chất chống lạnh cho cây
123. Một trong những đặc điểm của các tế bào ở đầu ngọn rễ cây trúc đào là:
A.. Tế bào non, vách mông bằng cellulose
B. Tế bào dự trữ nhiều chất dinh dưỡng
C. Tế bào có các khoảng gian bào lớn
D. Tế bào non, vách mỏng bằng gỗ
124. Tên gọi loại mô che chở cho đầu ngọn rễ trong cây thực vật là:
A. Miền lông hút
B. Miền sinh trưởng
C. Chóp rẻ
D. Miền hoá bần
125. Loại mô thực vật bắt màu hồng bởi đỏ carmin khi sử dụng phương pháp nhuộm kép
trong thân nhọ nồi là:
A. Mô dây góc
B. Mô dày phiến
C. Mô dây xốp
D. Mô dày tròn
126. Loại mô thực vật bắt màu xanh khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong thân dâm bụt là:
A. Mô dần (gỗ)
B. Mô dẫn (libe)
C. Mô tiết (biểu bì)
D. Mô tiết (lông tiết)
127. Loại mô thực vật bắt màu hồng bởi đỏ carmin khi sử dụng phương pháp nhuộm kép
trong lá trúc đào là:
A. Mô dẫn (gỗ)
B. Mô dẫn (libe
C. Mô tiết (biểu bì)
D. Mô tiết (lông tiết)
2.3. Mức độ tổng hợp, đánh giá, vận dụng
128. Họ cây thực vật có mô phân sinh lóng là:
A. Họ Hành (Liliaceae)
B. Họ Lúa (Poaceae)
C. Họ Bạc hà (Lamiaceae)
D. Họ Cúc (Asteraceae)
129. Trong lá cây lớp Ngọc lan, mô mềm đồng hoá có thể ở dạng là:
A. Mô giậu, mô dày
B. Mô khuyết, mô giậu
C. Mô dày, mô khuyết
D. Mô cứng, mô giậu
130. Dựa vào đặc điểm nào người ta phân biệt 2 loại mô nâng đỡ trong cây thực vật là
A. Vị trí trong cây
B. Bản chất vách tế bào
C. Hình dạng tế bào
D. Kích thước tế bào
131. Một trong những đặc điểm của nhựa luyện trong cây thực vật là:
A. Trong thành phần có chứa nước
B. Do rễ hút từ dưới đất lên
C. Do là đúc luyện được nhờ hiện tượng quang hợp
D. Trong thành phần chứa các muối vô cơ tan trong nước
132. Loại mô tiết ở hoa nhài là:
A. Lông tiết
B. Biểu bì tiết
C. Ông nhựa mủ
D. Tế bào tiết
133. Loại mô tiết ở cây long não là:
134. Một trong những đặc điểm đặc biệt của rễ cây thực vật là:
A. Mọc theo hướng từ dưới lên trên
B. Có nhiệm vụ dẫn nhựa đi khắp cây
C. Rễ cây không bao giờ mang lá
D. Tất cả các rễ cây đều chứa chất diệp lục
135. Một trong những nhiệm vụ của rễ cây thực vật là:
A. Quang hợp, trao đổi chất.
B. Hấp thu nước và các muối vô cơ hòa tan
C. Dự trữ dinh dưỡng, sinh sản.
D. Trao đổi chất, sinh sản
136. Đầy đủ các phần của một rễ cây thực vật là:
A. Chóp rễ, miền tăng trưởng, miền lông hút, rễ con, cổ rễ.
B. Chóp rễ, miền tăng trưởng, miền lông hút, miền hóa gỗ, cổ rễ.
C. Chóp rễ, miền lông hút, rễ con, cổ rễ.
D. Chóp rẻ, miền tăng trướng, miền lông hút, miền hỏa bản, có rẻ
137. Một trong những đặc điểm của miền sinh trưởng rễ cây thực vật là:
A. Do các tế bào mô phân sinh ngọn ở đầu ngọn rễ tạo ra.
B. Nằm trên miền lông hút.
C. Nằm trên chóp rễ, làm rễ mọc ra lông hút.
D. Do các tế bào mô phân sinh bên ở đầu ngọn rễ tạo ra.
138. Một trong những đặc điểm của miền lông hút ở cây thực vật là:
A. Lông hút mọc từ phía trên mặt đất cấm xuống.
B. Lông hút sống hoạt động trong một thời gian nhất định
C. Giống như một cái mũ úp lên đầu ngọn rễ
D. Ngày càng chuyển dần lên phía cổ rễ
139. Một trong những đặc điểm của miền lông hút rễ cây là:
A. Cấu tạo bởi một lớp tế bào chết.
B. Nhiệm vụ hút nước và muối khoáng.
C. Có thể phân hóa thành các mô khác
D. Cho tầng sinh bì và chóp rễ
140. Bộ phận của rễ nơi tiếp giáp với thân căn cứ vào đặc điểm hình thái thực vật là:
A. Chóp rễ
B. Miền lông hút
C. Miền hoá bần
D. Cô rễ
141. Một trong những đặc điểm của rễ chùm là:
A. Đặc trưng cho ngành Ngọc Lan.
B. Rễ chính phát triển mạnh
C. Đặc trưng cho các cây lớp Hành
D. Mang nhiều hạt tỉnh bột
142. Một trong những đặc điểm của rễ ký sinh là:
A. Ngoi lên trên không để hấp thu không khí
B. Đầm sâu vào mô mềm và bỏ mạch của cây chủ đề hút dinh dưỡng
C. Bám vào vỏ những cây gỗ lớn để hấp thu nước chảy dọc thân
D. Trên rễ có các cây khác sống ký sinh nhờ vào
143. Một trong những đặc điểm của rễ biểu sinh là:
A. Ngoi lên khỏi mặt nước để hấp thu không khí
B. Đâm sâu vào mô mềm và bó mạch của cây khác để hút dinh dưỡng
C. Bấm vào võ những cây gỗ lớn để hấp thu nước chảy dọc thân
D. Trên rễ có các cây khác bám vào lớp biểu mô ngoài
144. Một trong những đặc điểm của rễ hô hấp là:
A. Ngoi lên trên không để hấp thu không khí
B. Đâm sâu vào mô mềm và bỏ mạch của cây khác để hút dinh dưỡng
C. Bám vào vỏ những cây gỗ lớn để hấp thu nước chảy dọc thân
D. Rễ không làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng
145. Lớp cây thực vật có cấu tạo giải phẫu cấp 1 là:
A. Lớp Hành
B. Lớp Ngọc lan
C. Lớp Hình và Lớp Ngọc lan
D. Lớp Thông
146. Lớp cây thực vật có cấu tạo giải phẩu cấp 2 là:
A. Lớp Hành
B. Lớp Ngọc lan
C. Lớp Hành và Lớp Ngọc lan
D. Lớp Thông
147. Vị trí trong cấu tạo giải phẫu rễ cây chọn để lấy mẫu khi nghiên cứu đặc điểm vị
phẫu là:
A. Cổ rễ
B. Miền hoá bần
C. Miền lông hút
D. Miền sinh trưởng
1.2. Mức độ phân tích
148. Bộ phận của rễ cây thực vật là nơi sinh ra các rễ con là:
A. Miền sinh trưởng
B. Miền lông hút
C. Miên hoa bần
D. Cổ rễ
149. Ngành thực vật có đặc điểm là vùng hoá bần, các rễ con mọc ra và mang đầy đủ các
bộ phận như một rễ cái là:
A. Ngành Rêu và Ngành Tảo
B. Ngành Thông và Ngành Ngọc Lan
C. Ngành Dương xi và Ngành táo
D. Ngành Thông và Ngành Dương xỉ
150. Bậc phân loại thực vật có đặc trưng rễ trụ (rễ cọc) là:
A. Lớp Hành.
B. Ngành Tảo.
C. Ngành Dương Xi.
D. Lớp Ngọc Lan.
151. Loại rễ cây không có chất diệp lục là:
A. Rễ ký sinh.
B. Rễ khí sinh họ Lan.
Rễ mút.
D. Rễ bất định họ Lúa.
152. Rễ sống nhờ chất dinh dưỡng hút từ cây khác là:
A. Rễ biểu sinh
B. Rễ ký sinh
C. Rễ bám
D. Rễ hô hấp
153. Một trong những đặc điểm của trụ bì rễ cây thực vật là:
A. Tế bào trụ bì thường xếp xuyên tâm tế bào nội bì.
B. Là lớp kế ngoài cùng nhất của trung trụ.
C. Không có khả năng phân sinh
D. Chỉ gồm một lớp tế bào.
154. Một trong những đặc điểm mô mềm vỏ ở cấu tạo cấp 1 của rễ cây là:
A. Khó để phân biệt hai vùng: mô mềm vỏ ngoài và trong.
B. Tế bào vách mỏng cellulose, có thể có yếu tố tiết
C. Mô mềm vỏ trong xếp xuyên tâm, mô mềm vỏ ngoài xếp lộn xộn,
D. Không có chức năng dự trữ.
155. Tầng phát sinh giúp sự phát triển sang cấu tạo cấp 2 của rễ cây lớp Ngọc lan lạc
A. Tầng phát sinh bần - lục bì và tia tủy.
B. Tầng phát sinh bần - lục bì và tầng gỗ.
C. Tầng phát sinh trong và tầng phát sinh ngoài
D. Tầng phát sinh bần - lục bì và tầng libe.
156. Vùng trung trụ của rễ cây lớp Ngọc lan bao gồm:
A. Trụ bì, các bó gỗ, nội bị, ruột.
B. Trụ bì, các bỏ libe gỗ, nội bì.
C. Trụ bì, các bố libe gỗ, tỉa ruột, ruột
D. Trụ bì, các bó libe, ruột.
1.3. Mức độ tổng hợp, đánh giá, vận dụng
157. Bộ phận thường dùng của cây cà rốt là:
A. Thân củ
B. Thân rễ
C. Rễ củ
D. Rễ phụ
158. Lớp cây thực vật của cây tôi là:
A. Lớp Hành
B. Lớp Ngọc lan
C. Lớp Sau sau
D. Lớp Thông
159. Loại rễ cây khoai lang là:
A. Rễ chùm
B. Rễ bám
C. Rễ củ
D. Rễ phụ
160. Loại cây thực vật có rễ ký sinh là:
A. Trầu không
B. Hồ tiêu
C. Mướp
D. Tầm gửi
161. Bộ phận hình thành ra bộ phận dùng làm thuốc của cây Bách bộ là:
A. Rễ chính của rễ cọc
B. Rễ chùm của cây
C. Thân chính của cây
D. Rễ phụ của cây
162. Loại mô sẽ được sinh ra bên trong tầng phát sinh trong các cây lớp Ngọc lan là:
A. Gỗ cấp 2
B. Libe cấp 2
C. Bần
D. Lục bì
163. Loại mô sẽ được sinh ra bên ngoài tầng phát sinh trong các cây lớp Ngọc lan là:
A. Gỗ cấp 2
B. Libe cấp 2
C. Bần
D. Lục bì
2. Mục tiêu 2: Trình bày được định nghĩa, đặc điểm hình thái và cấu tạo giải
phẩu của thân cây
2.1. Mức độ nhớ
164. Một trong những đặc điểm của thân cây thực vật là:
A. Mọc theo hướng từ trên xuống
B. Có nhiệm vụ giữ cho cây đứng vững
C Có nhiệm vụ dẫn nhưa đi khắp cây
D. Có chức năng hô hấp
165. Bộ phận của thân cây thực vật nơi mọc ra ra lá và chồi là:
A. Gióng
B. Mẫu
C. Cành
D. Gốc
166. Bộ phận của thân cây thực vật không dài ra nơi có các gióng ngắn và lá non, được
bao bọc bởi các lá bắc chồi được gọi là:
A. Gióng
B. Mấu
C Chồi
D. Gốc
167. Bộ phận của thân cây thực vật nơi mọc ra ra lá và chồi là:
A. Gióng
B. Mầu
C. Cành
D. Gốc
168. Bộ phận của thân cây nơi tiếp giáp với cổ rễ là
A. Gióng
B. Mấu
C. Cành
D. Bạnh gốc
169. Đặc điểm đặc trưng để nhận biết loại thân cột của cây thực vật là:
A. Thân không phân nhánh, mang một bỏ lá ở ngọn
B. Thân có các tế bào hoá gỗ, phân nhiều nhánh
C. Thân rỗng ở các gióng và đặc ở các mẫu
D. Thân mềm yếu cần có cột để leo bám
170. Loại thân rất ngắn, mặt dưới mang rễ, xung quanh mang nhiều lá biến đổi thành vảy
mọng nước và chứa nhiều chất dự trữ được gọi là:
A. Thân củ
B. Thân rễ
C.
Thân rạ
D. Thân hành
171. Đặc điểm thân rễ của cây thực vật là:
A. Lá biến đổi thành gai
B. Lá biển đổi thành vây khô
C. Không mang lá
D. Lá biến đổi thành rễ con
172. Lợi ích của thân củ cây thực vật là:
A Chứa chất dự trữ cho cây
B. Giúp cho cây đứng vững hơn
C. Truyển chất dinh dưỡng cho cây khác sống ký sinh
D. Là một biến đổi đặc biệt trong trường hợp cây bị bệnh
173. 3 loại của thân ngầm của thân cây địa sinh là:
A. Thân bò, thân rễ, thân hành.
A. Phía trong lib
B. Vị trí không c
C. Phía trong gỗ
174. Loại thân mọc trên mặt đất là:
A. Thân kí sinh.
B. Thân khi sinh.
C. Thân thủy sinh.
D. Thân địa sinh.
175. Số phần của thân cây căn cứ vào đặc điểm hình thái gồm là:
A. 3 phần.
B. 4 phần.
C. 5 phần.
D. 7 phần.
176. Vị trí của tầng phát sinh trong (tầng sinh gỗ) của thân cây thực vật có cấu tạo cấp 2
là:
Phía trong libe cấp 1 và phía ngoài gỗ cấp 1
B. Vị trí không cố định từ biểu bì đến trụ
C. Phía trong gỗ cấp 1 và phía ngoài libe cấp 1
D. Phía trong lục bì và phía ngoài bần
177. Vị trí của tầng phát sinh bần – lục bì ở thân cây thực vật có cấu tạo cấp 2 là:
A. Phía trong libe cấp 1 và phía ngoài gỗ cấp 1
B. Vị trí không cố định từ biểu bì đến try
C. Phía trong gỗ cấp 1 và phía ngoài libe cấp 1
D. Phía trong lục bì và phía ngoài bần
2.2. Mức độ phân tích
178. Bộ phận tạo thành tua cuốn của cây lạc tiên là:
A. Cành biển đồi thành.
B. Lá biến đổi thành.
C. Lông che chở biển đổi thành.
D. Thân biến đổi thành
179. Bộ phận tạo gai của cây bưởi là:
A. Lá biến đổi thành gai.
B. Cành biên đổi thành gai.
C. Lông che chở biến đổi thành gai.
D. Thân biến đổi thành gai.
180. Đặc điểm thân hành của thân cây thực vật là:
A. Áo có các lá mọng nước úp lên nhau kiều lợp ngói.
B. Xung quanh mang những lá biến đội chứa nhiều chất dự trữ,
C. Vây có các vây ngoài cùng khô, chết
D. Nằm ngang, rất ngắn, mặt dưới mang rễ.
181. Thân cây xuất hiện cấu tạo cấp 2 là do sự hoạt động của tầng phát sinh là:
A. Bần - lục bì, libe -bần
B. Bần - lục bì, libe-go.
C. Libe-gỗ, bần gỗ
D. Bần - lục bì, bần gỗ
182. Cấu tạo cấp 1 của thân cây lớp Ngọc lan gồm các phần là:
A. Tầng lông hút, vỏ cấp 1, trụ giữa.
B. Biểu bì, mô mềm vỏ, bó libe-gỗ.
C. Biểu bì, vơ cấp 1. trụ giữa,
D. Tầng lông che chở, vô cấp 1, trụ giữa.
183. Các phần vùng trụ giữa ở cấu tạo cấp 1 của thân cây thực vật là:
A. Bó dẫn, trụ bì, nội bì, tia ruột, ruột.
B. Bó dẫn, trụ bị, tủa ruột, ruột.
C. Mô mềm vỏ, trụ bì, nội bì, bó dẫn.
D. Bó dẫn và mô mềm ruột.
184. Bó libe gỗ trong trụ giữa của cấu tạo cấp 1 thân cây lớp Hành có đặc điểm là:
A. Gồm nhiều bó, xếp không có trật tự
B. Có 1 bó, xếp không có trật tự
C. Nhiều, xếp trật tự thành 1 vòng
D. Gồm nhiều bó, xếp trật tự thành 1 vòng
185. Đặc điểm tạo ra sự khác nhau cơ bản của cây thực vật thân gỗ và cây thực vật thân
cột là:
A. Độ cứng của thân cây.
B. Khả năng phân nhânh của thân,
C. Độ cao của thân cây.
D. Thời gian sống của cây.
186. Loại thân cây thực vật có các tế bào hoá gỗ và phân nhánh nhiều là:
A. Thân cột
B. Thân rạ
C. Thân leo
D. Thân gồ
187. Vị trí hình thành ra cành cây thực vật là:
A. Mấu.
B. Chối bên.
C. Gióng
D. Chổi ngọn
188. Chồi bên của cây thực vật được phân thành 2 loại là:
A. Chồi hoa và chồi ngọn.
B. Chồi hoa và chồi lá.
C. Chồi ngọn và chồi lá.
D. Chổi ngọn và chồi thân.
189. Họ thực vật có đặc trưng mặt cắt ngang thân cây có hình ngũ giác là:
A. Họ Bạc hà (Lamiaceae)
B. Họ Cau (Araceae)
C. Họ Bi (Cucurbitaceae)
D. Họ Lúa (Poaceae)
190. Loại cây thực vật có thân củ là:
A. Bách bộ
B. Cà rốt
C. Sắn
D. Khoai lang
2.3. Mức độ tổng hợp, đánh giá, vận dụng
191. Hình dạng khi cắt ngang thân chính của các cây thuộc họ Bạc hà là:
A. Hình tròn
B.
Hình vuông
C. Hình ngũ giác
D. Hình dẹt
192. Loại cây thực vật thuộc loại thân rạ là:
A. Cây cau, cây trúc đào, cây hành
B. Cây dừa, cây quế, cây bạc hà
C. Cây tre, cây lúa, cây trúc
D. Cây rau má, cây gừng, cây nghệ
193. Loại cây thực vật thuộc loại thân cột là:
A. Cây cau, cây trúc đào, cây tre
B. Cây dừa, cây cau, cây cũ
C. Cây mía, cây tía tô, cây kinh giới
D. Cây cọ, cây cau, cây tía tô
194. Loại cây thuốc có thân rễ là:
A. Cây gừng, cây cau, cây nghệ
B. Cây gừng, cây nghệ, cây giếng
C. Cây nghệ, cây lá lốt, cây su hào
D. Cây giềng, cây trúc đào, cây tía tô
195. Bộ phận tạo thành gai của cây xương rồng là:
196. Loại thân của cây su hào, cây khoai tây, cây củ dền là:
A. Thân hành
B. Thân rễ
C. Thân củ
D. Thân đứng
197. Loại thân của cây trúc đào, cây cau, cây tre, cây lúa là:
A. Thân hành
B. Thân rễ
C. Thân củ
D. Thân đứng
