Font size
WorksheetsYHCT
Total questions: 159
Worksheet time: 53mins
Thời kỳ hùng vương 2900 năm trước Công nguyên, tổ tiên đã biết phòng bệnh
Châm cứu, xoa bóp
Chữa bệnh bằng tâm lý phát triển
Y học không phát triển
Lấy gỗ làm nhà, đào giếng lấy nước uống, phát minh ra lửa để nấu nướng
Ai là người văn hay võ giỏi mà từ bỏ con đường làm quan
Hoàng Tôn Hòa
Trịnh Đôn Phúc
Lê Hữu Trác
Nguyễn Hoàng Tuân
Hải Thượng Lãn Ông
1730-1791
1720-1791
1750-1791
1740-1791
Danh y thời nhà Lý:
Nguyễn Chí Thành
Chu Doãn Thanh
Chu Văn An
Tuệ Tĩnh
Danh y thời nhà Trần: ngoại trừ
Tuệ Tĩnh
Chu Văn An
Phạm Công Bân
Nguyễn Chí Thành
Danh y thời nhà Hồ:
Nguyễn Đại Năng
Tuệ Tĩnh
Chu Doãn Thanh
Hoàng Tôn Hòa
Thời kỳ nào mở các kỳ thi tuyển lương y, tổ chức khoa giảng ở thái y viện
Thời kỳ nhà Hậu Lê
Thời kỳ nhà Hồ
Thời kỳ nhà Trần
Thời kỳ nhà Lý
Thời kỳ nào y học còn truyền miệng nhưng đã biết dùng thức ăn trị bệnh: ăn trầu cho ấm cơ thể, nhuộm răng để bảo vệ răng…
Thời Nhà Hồ
Thời Nhà Lý
Thời Nhà Trần
Thời Kỳ Hùng Vưong
Tác phẩm Châm Cứu Tiệp Hiệu Diễn Ca của danh y:
Nguyễn Đại Năng
Chu Văn An
Nguyễn Bá Tĩnh
Đào Công Chính
Tác phẩm Nam Dược Thần Hiệu
Đào Công Chính
Nguyễn Bá Tĩnh
Nguyễn Đại Năng
Chu Văn An
Tác phẩm Y Học Yếu Giản Tập Chú Di Biên:
Tuệ Tĩnh
Nguyễn Đại Năng
Nguyễn Bá Tĩnh
Chu Văn An
Thời kỳ nào có Bộ Luật Hồng Đức đặt ra quy chế về nghề Y:
Thời Nhà Trần
Thời Nhà Lý
Thời kỳ nhà Hậu Lê
Thời Nhà Hồ
Tác phẩm Bảo Anh Lương Phương của danh y:
Hoàng ôn Hòa
Nguyễn Đại Năng
Lê Hữu Trác
Nguyễn Trực
Tác phẩm Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh 28 tập 66 quyển của danh y:
Nguyễn Trực
Hoàng Đôn Hòa
Lê Hữu Trác
Nguyễn Đại Năng
Tác phẩm Hoạt Nhân Toát Yếu của danh y:
Hoàng Đôn Hòa
Nguyễn Đại Năng
Nguyễn Trực
Lê Hữu Trác
Biểu hiện nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với thuộc tính âm dương:
Hưng phấn thuộc dương, ức chế thuộc âm
Mùa hạ thuộc dương, mùa đông thuộc âm
Đất thuộc dương, trời thuộc âm
Ngày thuộc dương, đất thuộc âm
Sự phân định thuộc tính âm dương về mặt tổ chức học cơ thể bao gồm các mục sau, NGOẠI TRỪ:
Khí thuộc dương, huyết thuộc âm
Lục phủ thuộc dương
Ngũ tạng thuộc âm
Lưng thuộc âm, ngực thuộc dương
Theo quan điểm của Y học cổ truyền, bệnh tật phát sinh là do các yếu tố dưới đây, NGOẠI TRỪ
Âm dương không hỗ căn
Âm dương đối lập mất cân bằng
Âm dương cân bằng
Âm dương không tiêu trưởng
Bệnh hàn dùng thuốc ấm nóng, bệnh nhiệt dùng thuốc mát lạnh. Hư thì bổ, thực thì tả, nguyên tắc điều trị này dựa vào quy luật nào của học thuyết âm dương:
Âm dương đối lập
Âm dương hồ căn
Âm dương tiêu trưởng
Âm dương bình hành
Âm dương đối lập KHÔNG BAO HÀM nghĩa nào dưới đây:
Âm dương chế ước
Vừa đối lập vừa thống nhất
Âm dương mâu thuẫn
Âm dương đối lập tuyệt đối
Âm dương hỗ căn bao gồm các nghĩa sau đây, NGOẠI TRỪ:
Âm dương luôn đơn độc phát triển
Âm dương nương tựa vào nhau
Âm lấy dương làm gốc
Dương lấy âm làm nền tảng
Âm dương tiêu trưởng bao gồm các nghĩa sau đây, NGOẠI TRỪ:
Khi âm tiêu thì dương trưởng, khi dương tiêu thì âm trưởng
Âm dương chuyển hoá lẫn nhau
Âm dương luôn chế ước lẫn nhau
Âm dương không cố định mà luôn biến động không ngừng
Âm dương bình hành KHÔNG BAO HÀM nghĩa nào dưới đây:
Âm dương đối lập trong thế bình hành
Âm dương nương tựa vào nhau
Âm dương bình hành nghĩa là cân bằng nhau
Âm dương bình hành trong sự tiêu trưởng
Chữa sốt cao cần dùng những vị thuốc có tính hàn lương, là dựa vào qui luật nào của học thuyết âm dương:
Tiêu trưởng
Bình hành
Đối lập
Hỗ căn
Sự phân định thuộc tính âm trong cơ thể gồm có các bộ phận sau đây, NGOẠI TRỪ:
Phần biểu
Các tạng
Các kinh âm
Tinh, huyết, dịch
Sự phân định thuộc tính dương trong cơ thể gồm có các bộ phận sau đây, NGOẠI TRỪ:
Các tạng
Khí, thần, vệ khí
Các phủ
Các kinh dương
Những thuộc tính sau thuộc âm, NGOẠI TRỪ:
Bên dưới
Tích tụ
Vận động
Bên trong
Những thuộc tính sau thuộc dương, NGOẠI TRỪ:
Bên phải
Bên ngoài
Bên trong
Phân tán
Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC thuộc tính âm:
Thận
Bàng quang
Tỳ
Phế
Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC thuộc tính dương:
Đởm
Đại trường
Tiểu trường
Tỳ
Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC hành mộc:
Mắt
Đởm
Can
Cơ nhục
Ngũ hành tương khắc bao gồm các nghĩa sau, NGOẠI TRỪ:
Sự kiềm chế không để phát triển quá mức
Là động lực thúc đẩy
Sự giám sát lẫn nhau
Sự cạnh tranh lẫn nhau
Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC hành kim:
Da lông
Đại trường
Mũi
Môi miệng
Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC hành thổ:
Lưỡi
Cơ nhục
Vị
Tỳ
Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC hành hỏa:
Tâm
Đại trường
Lưỡi
Mạch
Mục nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với mối quan hệ tương khắc:
Phế khắc Can
Can khắc Tỳ
Tỳ khắc Phế
Thận khắc Tâm
Hệ thống kinh lạc bao gồm các tác dụng sau, NGOẠI TRỪ:
Giúp chẩn đoán bệnh, phòng bệnh
Là nơi kinh khí vận hành
Nơi áp dụng thủ thuật châm cứu
Là nơi chính khí cơ thể thoát ra
Đặc tính của thấp là:
Gây bệnh ở nửa người dưới, rêu lưỡi dày, nhớt, dính, là dương tà
Gây bệnh kéo dài dai dẳng, cử động khó khăn, chườm nóng đỡ đau
Bệnh kéo dài dai dẳng, gây cảm giác nặng nề, bài tiết các chất đục
Gây bệnh ở nửa người trên, là âm tà, gây nặng nề, cử động khó khăn
Đởm có các đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:
Chủ sự quyết đoán
Có quan hệ biểu lý với đại trường
Có chức năng về tinh thần
Chứa mật
Vị có các đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:
Vị hư làm cho mau đói
Vị nhiệt gây răng lợi sưng đau
Có quan hệ biểu lý với tỳ
Chứa đựng, nghiền nát thức ăn
Vị có các đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:
Có quan hệ biểu lý với tỳ
Vị nhiệt gây răng lợi sưng đau
Vị nhiệt không gây răng lợi sưng đau
Chứa đựng, nghiền nát thức ăn
Tiểu trường KHÔNG CÓ đặc điểm nào dưới đây:
Có quan hệ biểu lý với tâm
Tiểu trường hư nước tiểu màu đỏ
Truyền tống chất cặn bã xuống đại trường
Hấp thu các chất dinh dưỡng
Bàng quang có các đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:
Bàng quang hàn gây chứng đái đỏ, đái són
Bàng quang thực gây chứng đái buốt, đái đục
Quan hệ biểu lý với thận
Chứa đựng và bài tiết nước tiểu
Tam tiêu KHÔNG CÓ chức năng nào dưới đây:
Làm nhu nhuận da lông
Làm lưu thông khí huyết
Thông lợi đường nước
Ngấu nhừ thức ăn
Đái buốt, đái rắt, đái máu, bí đái là biểu hiện bệnh của tạng phủ nào dưới đây:
Bàng quang hư chứng
Bàng quang thực chứng
Tiểu trường nhiệt
Thận khí hư
Chức năng nào dưới đây thuộc tạng phế:
Chủ vận hoá thuỷ thấp
Chủ huyết mạch
Thúc đẩy hoạt động của tạng phủ
Thông điều thuỷ đạo
Người bệnh có biểu hiện đau ê ẩm vùng thắt lưng, đau nhức trong xương, ù tai, di tinh, liệt dương là triệu chứng bệnh lý của tạng phủ nào:
Tạng Tâm
Tạng Thận
Tạng Can
Tạng Tỳ
Tạng tỳ hư KHÔNG CÓ biểu hiện bệnh lý nào dưới đây:
Chức năng tiêu hóa kém
Môi nhợt, miệng nhạt
Cơ lực yếu, mệt mỏi
Ỉa chảy buổi sáng sớm
Sốt cao điên cuồng, mê sảng, nói lảm nhảm, mạch nhanh, khát nhiều, chảy máu ... là bệnh lý của tạng phủ nào dưới đây:
Can huyết hư
Tâm nhiệt
Can khí uất
Thận âm hư
Tạng Thận có chức năng nào dưới đây:
Chủ cốt tủy
Chủ da, lông
Chủ bì mao
Chủ cân mạch
Tạng Tâm có chức năng nào dưới đây:
Chủ khí
Chủ cốt tủy
Chủ thần minh
Tàng huyết
Theo Y học cổ truyền, tạng can KHÔNG CÓ chức năng nào dưới đây:
Chủ huyết mạch
Chủ cân
Chủ sơ tiết
Tàng huyết
Hàn có các đặc điểm gây bệnh sau, NGOẠI TRỪ:
Hay gây đau, điểm đau không di chuyển
Hay gây co cứng, chườm nóng đõ đau
Là âm tà, gây tổn hại đến âm khí
Ngoại hàn thường gây bệnh ở biểu
Táo có các đặc điểm gây bệnh sau, NGOẠI TRỪ:
Gây tổn thương chức năng tạng can
Làm tổn thương tân dịch
Chủ khí về mùa thu
Là dương tà
Đặc điểm gây bệnh của táo là:
Làm tổn thương tạng can
Làm tổn thương tạng tỳ
Làm tổn thương tạng thận
Làm tổn thương tạng phế
Đặc tính của hoả là:
Gây mụn nhọt, ra mồ hôi, chảy máu, miệng khát, tiểu nhiều
Gây sốt cao, ra mồ hôi nhiều, khát, mặt đỏ, sợ nóng, mụn nhọt
Gây sốt cao, khát, mặt đỏ, sợ lạnh, mụn nhọt, là âm tà
Làm mê man phát cuồng, chảy máu, ra mồ hôi, không khát
Đặc tính của thử là:
Là dương tà, chủ khí về mùa hè,gây tổn thương tân dịch
Là âm tà, gây tổn hại dương khí, gây sốt cao vật vã
Gây sốt cao, vật vã, khát nước, gây cảm giác nặng nề
Là dương tà, gây ra mồ hôi nhiều, gây bệnh ở nửa người dưới
Đởm có chức năng:
Chủ việc bảo vệ các tạng phủ trong cơ thể.
Chứa đựng và làm nhừ đồ ăn, đưa xuống tiểu trường
Có nhiệm vụ phân thanh, giáng trọc
Về tinh thần, chủ về quyết đoán.
Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC triệu chứng âm thắng:
Trong người thấy lạnh, ỉa chảy
Rêu lưỡi trắng dày, chất lưỡi nhợt
Chân tay lạnh, sợ lạnh
Mạch trầm vô lực
Người bệnh bị nhiễm trùng, sốt thuộc chứng nào dưới đây:
Dương hư
Âm hư
Dương chứng
Âm chứng
Âm thắng (âm thịnh) bao gồm các biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ:
Rêu lưỡi trắng, dày, mạch trì
Rêu lưỡi trắng, dày, mạch trì
Rêu lưỡi trắng, dày, mạch trì
Rêu lưỡi trắng, dày, mạch xác
Âm thắng (âm thịnh) bao gồm các biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ:
Cơ thể thấy lạnh, sợ lạnh
Rêu lưỡi trắng, dày, mạch trì
Rêu lưỡi trắng, dày, mạch xác
Đi ngoài phân lỏng, nát
Dương thắng (dương thịnh) bao gồm các biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ:
Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi vàng, mạch trì
Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng
Chân tay nóng, nước tiểu vàng
Sốt, khát nước, mạch xác hữu lực
Âm hư bao gồm những biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ:
Lòng bàn tay, bàn chân và ngực nóng
Sốt cao, mạch xác, rêu lưỡi vàng
Chất lưỡi đỏ, không có rêu
Môi khô, miệng khát
Dương hư bao gồm những biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ:
Ngũ canh tả (ỉa chảy buổi sáng sớm)
Liệt dương, mạch trầm vô lực
Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi vàng
Chân tay lạnh, sợ lạnh
Hội chứng bệnh nào dưới đây là do mất cân bằng âm dương:
Âm thắng sinh ngoại hàn
Âm hư sinh nội hàn
Dương thắng sinh ngoại nhiệt
Dương hư sinh nội nhiệt
Bệnh nhân sốt nhẹ về chiều đêm, ho khan, môi miệng khô, họng ráo khát, gò má đỏ, ra mồ hôi trộm, lòng bàn tay, bàn chân nóng, bứt rứt khó ngủ, lưỡi đỏ, mạch tế sác là biểu hiện của chứng bệnh nào nào dưới đây:
Âm thịnh sinh nội hàn
Dương thịnh sinh ngoại nhiệt
Dương hư sinh ngoại hàn
Âm hư sinh nội nhiệt
Căn cứ vào ngũ hành, nếu dùng quá nhiều vị ngọt thì sẽ ảnh hưởng đến chức năng tạng nào dưới đây:
Tỳ
Phế
Can
Tâm
Bệnh nhân mắc bệnh thuộc biểu chứng, cần chăm sóc theo những nội dung sau đây, NGOẠI TRỪ:
Xông hơi các loại lá có tinh dầu, kháng sinh
Cho ăn cháo hành, tía tô giải cảm
Không nên đánh gió cho bệnh nhân
Dùng các vị thuốc làm cho ra mồ hôi
Ứng dụng ngũ hành trong điều trị, tạng Phế hư thì phải bổ vào tạng nào dưới đây:
Thận
Tỳ
Phế
Can
Dựa vào quan hệ ngũ hành tạng Can hư thì phải bổ vào tạng nào dưới đây:
Tỳ
Can
Thận
Tâm
Thực hiện chăm sóc bệnh nhân đau nhức các khớp cần chú ý các điểm sau, NGOẠI TRỪ:
Châm các huyệt lân cận khớp đau
Không nên dùng cồn xoa bóp có mã tiền để xoa bóp khớp đau
Bệnh nhân nằm nơi thoáng, tránh ẩm thấp
Xoa bóp, vận động các khớp nhẹ nhàng
Có 1 nội dung dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi thực hiện kế hoạch chăm sóc bệnh nhân ỉa chảy do nhiễm khuẩn:
Nếu đầy bụng chậm tiêu thì cứu các huyệt hợp cốc, trung quản
Bù nước bằng cách cho uống nước gạo rang hoặc nước oresol
Nếu có nôn mửa dùng thêm vị thuốc thương truật, bán hạ chế
Hạ sốt cầm ỉa chảy cho dùng bài thuốc Cát căn cầm liên thang
Thủ thuật nào dưới đây được áp dụng khi châm tả pháp:
Châm nhanh, rút kim từ từ
Không vê kim
Châm từ từ, không bịt lỗ châm
Rút kim bịt lỗ châm
Châm cứu được chỉ định trong trường hợp nào dưới đây:
Cơn đau bụng ngoại khoa
Chỉ điều trị triệu chứng cơ năng
Một số bệnh cơ năng và triệu chứng cơ năng
Chỉ điều trị bệnh thần kinh và khớp
Chống chỉ định của phương pháp châm trong trường hợp nào dưới đây:
Bệnh thuộc hư hàn
Bệnh thuộc chứng nhiệt
Bệnh thuộc chứng thực
Bệnh thuộc chứng biểu nhiệt
Bản chất của đắc khí là gì:
Khi kích thích của kim châm đã đạt đến ngưỡng đáp ứng của cơ thể
Châm đã đúng vào tiết đoạn thần kinh
Là tạo ra một cung phản xạ mới ức chế cung phản xạ bệnh lý
Là biểu hiện kim châm bị mút chặt như cá cắn câu
Góc châm kim tuỳ thuộc vào:
Thủ thuật bổ hay tả
Bệnh thuộc biểu chứng hay lý chứng
Cơ vùng huyệt đó dày hay mỏng
Thuộc hư chứng hay thực chứng
KHÔNG NÊN châm kim khi bệnh nhân đang ở trong trạng thái sau:
Bệnh nhân mất ngủ
Chưa ăn sáng hoặc nhịn ăn để làm xét nghiệm máu
Có bệnh tim do hở van 2 lá
Mệt mỏi do bệnh tật
Bổ tả được hiểu là:
Hư thì bổ, thực thì tả
Phản ứng của cơ thể khi kích thích của kim châm đã đạt đến ngưỡng kích thích
Tạo ra một cung phản xạ mới ức chế cung phản xạ bệnh lý
Thủ pháp nhằm nâng cao hiệu quả điều trị của châm cứu
Giai đoạn quan trọng nhất của châm kim là:
Qua da nhanh, dứt khoát, nhẹ nhàng
Châm vào huyệt tìm được cảm giác đắc khí
Sát trùng da đúng kỹ thuật
Chọn huyệt chính xác
Trong thời gian lưu kim bệnh nhân kêu khó chịu, chóng mặt, buồn nôn, vã mồ hôi, việc cần làm ngay :
Rút kim ngay cho nằm đầu thấp
Tiêm thuốc trợ tim
Châm huyệt Nhân trung
Kiểm tra mạch, huyết áp, nhịp thở
Để xác định huyệt vị trong châm cứu KHÔNG DỰA vào cách thức nào dưới đây:
Mô hình châm cứu cổ điển, tấc đồng thân
Thốn đồng thân, đơn vị đo lường cm
Cốt độ pháp (chia đoạn từng phần cơ thể)
Dựa vào tiết đoạn thần kinh
Để đề phòng vựng châm cần chú ý các vấn đề sau. NGOẠI TRỪ:
Không châm cho bệnh nhân thiếu máu
Châm lần đầu ở tư thế nằm
Theo dõi chặt chẽ trong thời gian lưu kim
Lần đầu châm ít kim
Các thủ thuật dưới đây dều được áp dụng khi châm bổ pháp. NGOẠI TRỪ
Lưu kim 30 phút đến 60 phút
Rút kim nhanh bịt lỗ châm
Châm xuôi đường kinh
Châm ngược đường kinh
Nguyên nhân KHÔNG đắc khí khi châm kim đã đúng kỹ thuật là:
Do bệnh nhân quá sợ hãi
Châm không đúng chỉ định
Do liệt thần kinh vận động
Liệt dây thần kinh cảm giác vùng châm
Phương pháp cứu KHÔNG ĐƯỢC chỉ định trong các trường hợp nào:
Bệnh thuộc hàn
Bệnh thuộc chứng hư
Bệnh thuộc chứng thực
Bệnh thuộc nhiệt
Khi châm không có biểu hiện đắc khí, NGOẠI TRỪ:
Tăng cường cường độ của kích thích
Xoay chuyển kim đi đúng vào huyệt
Không cần can thiệp gì
Rút kim ra châm lại
Khi châm không có biểu hiện đắc khí, NGOẠI TRỪ:
Tăng cường cường độ của kích thích
Xoay chuyển kim đi đúng vào huyệt
Không cần can thiệp gì
Rút kim ra châm lại
Thủ thuật tả được áp dụng trong các trường hợp sau:
Bệnh thuộc chứng lý hư hàn
Bệnh thuộc chứng biểu thực nhiệt
Bệnh thuộc chứng âm hư
Bệnh thuộc dương hư
Các nguyên nhân dưới đây gây ra hiện tượng vựng châm, NGOẠI TRỪ:
Bệnh nhân đang bị bệnh cấp tính
Châm lần đầu quá nhiều kim
Bệnh nhân quá sợ châm
Lựa chọn tư thế bệnh nhân chưa phù hợp
Thủ thuật châm cứu tốt nhất để điều trị cảm lạnh là:
Cứu
Ôn châm
Châm bổ
Châm tả
Lấy điểm đau làm huyệt thì gọi là:
Hội huyệt
Kinh kỳ ngoại huyệt
Á thị huyệt
Du huyệt
Theo Y học cổ truyền, huyệt là nơi:
Là nơi kinh khí vận hành và ngoại tà xâm nhập vào cơ thể
Khí của tạng phủ đi và đến, nơi chẩn đoán bệnh, phòng bệnh
Thần khí, khí của tạng phủ đi và đến, nơi áp dụng thủ thuật châm cứu
Thần khí đi và đến, nơi ngoại tà xâm nhập, chính khí thoát ra
Huyệt nào dưới đây có tác dụng kích thích tiêu hóa, kiện tỳ:
Túc tam lý
Lương khâu
Nội quan
Huyết hải
Huyệt có tác dụng an thần là:
Dương lăng tuyền
Túc tam lý
Thần môn
Thái xung
Huyệt có tác dụng hoạt huyết là
Huyết hải
Cách du
Can du
Tâm du
Huyệt hội của mạch là
Đại trữ
Thái uyên
Thái xung
Huyền chung
Huyệt hội của cốt là:
Đại trữ
Dương lăng tuyền
Chiên chung
Huyền chung
Huyệt hội của tủy là
Dương lăng tuyền
Đại trữ
Huyền chung
Cách du
Huyệt hội của khí là:
Đại trữ
Thận du
Chiên trung
Tỳ du
Huyệt hội của huyết là:
Cách du
Huyết hải
Huyền chung
Chiên trung
Huyệt hội của phủ là:
Chiên trung
Chương môn
Trung quản
Túc tam lý
Huyệt hội của tạng là:
Can du
Đại trữ
Chương môn
Trung quản
Huyệt hội của cân là:
Dương lăng tuyền
Huyền chung
Thái uyên
Cách du
Huyệt Thận du có tác dụng chữa các chứng:
Đau dạ dày cấp, hen phế quản, điếc tai
Đau lưng, ù tai, hen phế quản
Đau mắt, cao huyết áp, giảm thị lực
Viêm đại tràng co thắt, hen phế quản, ù tai
Huyệt Quan nguyên có tác dụng chữa:
Huyết áp thấp, bí đái, đái dầm, sa trực tràng
Cơn đau quặn thận, huyết áp thấp, đái dầm, bí đái
Cơn đau dạ dày, sa trực tràng, bí tiểu tiện, đái dầm
Viêm đại tràng co thắt, bí tiểu tiện, đái dầm
Huyệt Túc tam lý có tác dụng chữa các chứng:
Đầy bụng, nôn nấc, đau thần kinh đùi
Kích thích tiêu hóa, rong kinh, viêm tuyến vú
Kích thích tiêu hóa, đau dạ dày, cường tráng cơ thể
Đau dạ dày, cơn đau quặn thận, viêm đại tràng
Huyệt Tam âm giao có tác dụng chữa các chứng:
Đau thần kinh tọa, dọa xảy, rong kinh, đầy bụng
Dọa xảy, rong kinh, bí đái, mất ngủ, di tinh
Kích thích tiêu hóa, bí đái, di tinh, mất ngủ, nôn nấc
Bí đái, đau dạ dày, rong kinh, mất ngủ
Huyệt Tam âm giao có tác dụng chữa các chứng:
Đau thần kinh tọa, dọa xảy, rong kinh, đầy bụng
Dọa xảy, rong kinh, bí đái, mất ngủ, di tinh
Kích thích tiêu hóa, bí đái, di tinh, mất ngủ, nôn nấc
Bí đái, đau dạ dày, rong kinh, mất ngủ
Huyệt Huyết hải có tác dụng chữa các chứng:
Rối loạn kinh nguyệt, đau thần kinh đùi, mẩn ngứa
Rối loạn kinh nguyệt, hoạt huyết, viêm tuyến vú
Đau thần kinh tọa, hoạt huyết, mẩn ngứa
Đau dạ dày, rong kinh, xung huyết, mẩn ngứa
Tác dụng của huyệt Khúc trạch là:
Chữa đau thân kinh quay, đau thắt ngực, đau khớp khuỷu
Chữa đau dây thần kinh quay, đau khớp khuỷu, viêm họng
Chữa đau thần kinh giữa, viêm họng, ho hen, hạ sốt
Chữa đau khớp khuỷu, đau dây thần kinh giữa, say sóng
Tác dụng của huyệt Nội quan là
Chữa đau dây thần kinh quay, cắt cơn đau dạ dày, hen phế quản
Rối loạn thần kinh tim, đau khớp khuỷu, cắt cơn đau dạ dày
Chữa mất ngủ, rối loạn thần kinh tim, nổi mẩn dị ứng
Chữa rối loạn thần kinh tim, mất ngủ, cắt cơn đau dạ dày
Huyệt Thống lý có tác dụng chữa:
Đau thần kinh giữa, câm, nhức đầu, đau khớp cổ tay
Đau thần kinh quay, hen phế quản, sốt cao, đau vai gáy
Đau thần kinh trụ, rối loạn thần kinh tim, đau khớp cổ tay
Đau thần kinh mũ, đau khớp khuỷu, đau răng, câm
Nhóm huyệt có tác dụng chữa đau nửa đầu:
Dương trì, Dương lăng tuyền, Giáp xa
Hợp cốc, Tam âm giao, Thái dương
Ngoại quan, Dương lăng tuyền, Dương trì
Thận du, Ngoại quan, Kiên tỉnh
Huyệt nào dưới đây có tác dụng chữa sốt cao co giật tốt nhất:
Hợp cốc
Thập tuyên
Đại trùy
Nội đình
Tác dụng của huyệt Hoàn khiêu là:
Đau thần kinh tọa, liệt chi dưới, đau khớp háng
Đau khớp háng, viêm bàng quang, liệt chi dưói
Đau dây thần kinh đùi, liệt chi dưới, đau khớp gối
Chữa đau thần kinh tọa, liệt chi dưới, đau lưng
Tác dụng chữa bệnh của huyệt Lương khâu là:
Đau thần kinh đùi, viêm tuyến vú, đau mắt đỏ
Đau khớp gối, cắt cơn đau dạ dày, viêm tuyến vú
Đau lưng, đau thần kinh tọa, viêm tuyến vú
Đau khớp gối, cắt cơn đau dạ dày, an thần
Có 1 điều kiện dưới đây không đúng khi tập luyện thở:
Phải đi tiểu tiện trước khi luyện thở để tránh các kích thích bên trong
Phòng tập không sáng quá hoặc không tối quá
Người tập phải tập trung, tự nhiên, thoải mái, cơ thể cần mềm mại
Khi tập cần hít thở sâu, nín thở khi thực hiện các động tác xoa và xát
Đặc điểm của kiểu thở 3 thì:
Hít vào từ từ, ngực bụng xẹp xuống 1/3 thời gian, Thở ra từ từ, ngực bụng phình lên 1/3 thời gian; Nín thở để cơ thể tự nhiên thư giãn 1/3 thời gian.
Hít vào từ từ, ngực bụng xẹp xuống 1/3 thời gian; Nín thở để cơ thể tự nhiên thư giãn 1/3 thời gian; Thở ra từ từ, ngực bụng phình lên 1/3 thời gian.
Hít vào từ từ, ngực bụng phình lên 1/3 thời gian; Thở ra từ từ, ngực bụng xẹp xuống 1/3 thời gian; Nín thở để cơ thể tự nhiên thư giãn 1/3 thời gian
Hít vào từ từ, ngực bụng phình lên 1/3 thời gian; Nín thở để cơ thể tự nhiên thư giãn 1/3 thời gian; Thở ra từ từ, ngực bụng xẹp xuống 1/3 thời gian
Có 1 tư thế không đúng khi tập thở dưỡng sinh ở tư thế ngồi thõng chân:
2 tay để xuôi theo đùi, 2 bàn chân song song vuông góc
Mắt nhắm hoặc nhìn theo chóp mũi, 2 tay để ngửa trên đầu gối
Lưng không cúi, ngực không ưỡn, 2 tay để xuôi theo đùi
Lưng không cúi, ngực không ưỡn, thân thẳng
Dưỡng sinh là phương pháp: chọn câu sa
Tập thư giãn
Tập các động tác chống xơ cứng
Tập vận động tuần hoàn tay
Tập thở
Dưỡng sinh: chọn câu sai
Chữa các bệnh mạn tính
Phòng bệnh, rèn luyện sức khoẻ, nâng cao thể lực, tăng cường sức chịu đựng và khả năng thích ứng của cơ thể.
Phục hồi chức năng
Chữa các bệnh cấp tính
Chỉ định trong tập dưỡng sinh: chọn câu sai
Tăng cường chức năng hô hấp
Phòng và điều trị rối loạn tiêu hóa
Phục hồi chức năng hệ vận động
Phòng và điều trị xơ cứng
Chống chỉ định trong tập dưỡng sinh: chọn câu sai
Bệnh lý cấp cứu.
Bệnh truyền nhiễm cần cách ly.
Người bệnh rối loạn hành vi hoặc mất kiểm soát hành vi
Bệnh lý mạn tính
Các tư thế nằm trong tập dưỡng sinh: chọn câu sai
Nằm sấp
Nằm ngửa
Nằm ngửa bắt chéo chân
Nằm nghiêng
Các tư thế ngồi trong tập dưỡng sinh: chọn câu sai
Ngồi trên ghế
Ngồi xếp vành tự nhiên
Ngồi thẳng
Ngồi xếp vành đơn hoặc vành kép
Các tư thế ngồi trong tập dưỡng sinh: chọn câu sai
Ngồi trên ghế
Ngồi thẳng
Ngồi xếp vành đơn hoặc vành kép
Ngồi xếp vành tự nhiên:
Cảm mạo do lạnh, Y học cổ truyền gọi là chứng:
Thương phong
Dịch lệ
Thời hành cảm mạ
Trúng phong
Nhận định triệu chứng có thể có ở một bệnh nhân cảm mạo phong hàn:
Sốt, sợ gió, sợ lạnh, không có mồ hôi, mạch phù khẩn
Phát sốt, sợ gió, sợ lạnh, ra mồ hôi, mạch hoạt xác
Sốt, sợ gió, không có mồ hôi, mạch tế sác
Sốt, sợ gió, đau đầu, không có mồ hôi, mạch phù xác
Trong bài thuốc xông sau đây vị thuốc nào có tác dụng kháng sinh:
Lá sả
Lá tỏi
Lá bưởi
Lá tre
Trong bài thuốc xông sau đây vị thuốc nào có tác dụng hạ sốt:
Lá kinh giới
Lá sả
Lá hành
Lá tre
Trong bài thuốc xông sau đây vị thuốc nào có tác dụng sát khuẩn đường hô hấp:
Lá bạc hà
Lá hành
Lá duối
Lá bưởi
Thứ tự bỏ lá xông vào nồi theo cách nào dưới đây là tốt nhất:
Lá có tinh dầu -> kháng sinh-> lá có tác dụng hạ sốt
Lá có tác dụng kháng sinh -> hạ sốt -> lá có tinh dầu
Lá có tác dụng hạ sốt > tinh dầu -> lá có tác dụng kháng sinh
Cả ba loại lá cùng 1 lúc
Vị thuốc nam có tác dụng chữa cảm lạnh:
Bạc hà, lá dâu, sắn dây, cúc hoa
Quế chi, tía tô, kinh giới, bạch chỉ
Sài đất, vòi voi, Bồ công anh, rấp cá
Thạch cao, lá tre, hạt muồng muồng
Vị thuốc nam có tác dụng chữa cảm có sốt:
Quế chi, tía tô, kinh giới, bạch chỉ
Sài đất, vòi voi, Bồ công anh, rấp cá
Bạc hà, lá dâu, sắn dây, cúc hoa
Thạch cao, lá tre, hạt muồng muồng
Vị thuốc nam có tác dụng hạ sốt cao:
Thạch cao, lá tre, hạt muồng muồng
Sài đất, vòi voi, Bồ công anh, rấp cá
Quế chi, tía tô, kinh giới, bạch chỉ
Bạc hà, lá dâu, sắn dây, cúc hoa
Vị thuốc nam có tác dụng chữa mụn nhọt:
Thạch cao, lá tre, hạt muồng muồng
Quế chi, tía tô, kinh giới, bạch chỉ
Bạc hà, lá dâu, sắn dây, cúc hoa
Sài đất, vòi voi, Bồ công anh, rấp cá
Thuốc nam có tác dụng nhuận gan:
Rau má, mướp đắng, nhân trần, cúc hoa
Mã đề, râu ngô, huyết đằng, hà thủ ô
Lá nhót, râu ngô, mã đề, rễ cỏ tranh
Huyết đằng, huyết dụ, cỏ nhọ nồi, sinh địa
Thuốc nam có tác dụng nhuận tiểu:
Huyết đằng, huyết dụ, cỏ nhọ nồi, sinh địa
Rau má, mướp đắng, nhân trần, cúc hoa
Mã đề, râu ngô, huyết đằng, hà thủ ô
Lá nhót, râu ngô, mã đề, rễ cỏ tranh
Thuốc nam có tác dụng nhuận huyết:
Lá nhót, râu ngô, mã đề, rễ cỏ tranh
Mã đề, râu ngô, huyết đằng, hà thủ ô
Rau má, mướp đắng, nhân trần, cúc hoa
Huyết đằng, huyết dụ, cỏ nhọ nồi, sinh địa
Thuốc nam có tác dụng giải độc cơ thể:
Cam thảo dây, hà thủ ô, rau má, tang ký sinh
Cam thảo đất, xạ can, sài đất, kim ngân hoa
Vỏ chanh, sa nhân, gừng, củ sả
Vỏ cây đại, chút chít, lá muồng trâu
Thuốc nam có tác dụng giải độc cơ thể:
Cam thảo đất, xạ can, sài đất, kim ngân hoa
Vỏ chanh, sa nhân, gừng, củ sả
Vỏ cây đại, chút chít, lá muồng trâu
Cam thảo dây, hà thủ ô, rau má, tang ký sinh
Thuốc nam có tác dụng kích thích tiêu hóa:
Cam thảo dây, hà thủ ô, rau má, tang ký sinh
Cam thảo đất, xạ can, sài đất, kim ngân hoa
Vỏ cây đại, chút chít, lá muồng trâu
Vỏ chanh, sa nhân, gừng, củ sả
Thuốc nam có tác dụng nhuận tràng:
Cam thảo dây, hà thủ ô, rau má, tang ký sinh
Cam thảo đất, xạ can, sài đất, kim ngân hoa
Vỏ cây đại, chút chít, lá muồng trâu
Vỏ chanh, sa nhân, gừng, củ sả
Để phòng bệnh tâm căn suy nhược cần chú trọng các vấn đề sau, NGOẠI TRỪ:
Rèn luyện nhân cách
Sinh hoạt, làm việc hợp lý
Tránh các chấn thương về tâm thần
Dùng thuốc bổ thường xuyên
Chữa ho đờm thông thường: chọn câu sai
Uống sau khi ho , mỗi lần 20ml
Xay nhuyễn, thêm đường phèn, hấp cách thủy trong 20 phút
Uống liên tục 1 – 2 lần mỗi ngày cho đến khi giảm ho thì ngưng sử dụng.
Lấy 15 – 16 lá húng chanh, 4 – 5 quả quất xanh rửa sạch
Chữa ho do cảm sốt, không ra mồ hôi:
Lấy 20g hoa hồng bạch, 15g cam thảo đất, 15g tía tô, 5g gừng tươi
Lấy 15 – 16 lá húng chanh, 4 – 5 quả quất xanh rửa sạch
Lấy 20g lá húng chanh, 15g cam thảo đất, 15g tía tô, 5g gừng tươi
Không câu nào đúng
Chữa ho trong đông y như sau: chọn câu sai
Chia làm 2 – 3 lần uống trong ngày.
Sử dụng liên tục giúp giảm ho an toàn
Rửa sạch, giã nhuyễn, vắt lấy nước cốt
Lấy 7 lát gừng sống, 2 củ cải trắng
Tác phẩm: Liệu Dịch Phương Pháp Toàn Tập + Hộ Nhi Phương Pháp
Lê Hữu Trác
Nguyễn Trực
Nguyễn Gia Phan
Hoàng Đôn
Tác phẩm La Khê Phương Dược + Kim Ngọc Quyển
Nguyễn Quang Tuấn
Lê Hữu Trác
Hoàng Đôn Hòa
Nguyễn Đại Năng
Tác phẩm Nam Dược Tập Nghiệm Quốc Âm
Nguyễn Bá Tĩnh
Chu Văn An
Đào Công Chính
Nguyễn Quang Lương
Tác phẩm Nam Thiên Đức Bảo Toàn
Nguyễn Đại Năng
Lê Đức Huệ
Chu Doãn Thanh
Tuệ
Ngày thành lập Hội Đông Y Việt Nam
10/12/1957
12/12/1957
15/12/1957
20/12/1957
Mục nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với mối quan hệ tương sinh
Hỏa sinh kim
kim sinh thủy
thủy sinh mộc
mộc sinh
Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC hành thủy
Bàng quang
Xương tủy
Đại trường
Môi miệng
Ngũ hành tương sinh bao gồm các nghĩa sau, NGOẠI TRỪ
Bị điều tiết lẫn nhau
Tạo điều kiện cho nhau phát triển
Là động lực thúc đẩy
Là mối quan hệ "mẫu tử"
Sự kiềm chế quá mức làm cho hành bị khắc không hoàn thành được chức năng của mình thuộc mối quan hệ nào dưới đây
Tương vũ
Tương khắc
Tương thừa
Tương sinh
Trong quan hệ ngũ hành, bệnh mất ngủ do tâm hỏa vượng là do mối quan hệ chuyển biến nào dưới đây gây ra
mộc sinh hỏa
thủy khắc hỏa
kim tương vũ lại hỏa
thủy ước chế được hỏa
