wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

136-240

Total questions: 105

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác được giao dịch trên thị trường nào?

a)

Hối đoái

b)

Tiền tệ

c)

Cổ phiếu

d)

Trái phiếu

2.

Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam được giao dịch trên thị trường nào?

a)

Ngoại hối

b)

Tiền tệ

c)

Cổ phiếu

d)

Trái phiếu

3.

Đồng tiền của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế được giao dịch trên thị trường nào?

a)

Hối đoái

b)

Tiền tệ

c)

Cổ phiếu

d)

Trái phiếu

4.

Thị trường nào hoạt động liên tục suốt ngày đêm 24 giờ/ngày?

a)

Hối đoái

b)

Tiền tệ

c)

Cổ phiếu

d)

Trái phiếu

5.

Một nhà giao dịch ở thị trường Singapore có thể giao dịch với các thị trường phía Đông buổi sáng như: Hong Kong, Tokyo, v.v... đến khi các thị trường này đóng cửa thì giao dịch với các thị trường phía Tây đã mở cửa như: London, Frankfurt, Paris, v.v...thì giao dịch trên thị trường nào?

a)

Ngoại hối

b)

Tiền tệ

c)

Cổ phiếu

d)

Trái phiếu

6.

Căn cứ theo hình thức tổ chức, thị trường ngoại hối chia làm mấy loại thị trường?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Căn cứ theo nghiệp vụ kinh doanh, thị trường ngoại hối chia làm mấy loại thị trường?

a)

3

b)

5

c)

7

d)

9

8.

Khi cán cân thanh toán bội thu, theo tác động của quy luật cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho:

a)

Đồng ngoại tệ mất giá

b)

Đồng nội tệ lên giá

c)

Tỷ giá hối đoái giảm

d)

Tất cả đúng

9.

Khi cán cân thanh toán bội thu, theo tác động của quy luật cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho:

a)

Đồng ngoại tệ lên giá

b)

Đồng nội tệ xuống giá

c)

Tỷ giá hối đoái tăng

d)

Tất cả sai

10.

Khi cán cân thanh toán bội thu, theo tác động của quy luật cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho:

a)

Đồng ngoại tệ mất giá

b)

Đồng nội tệ xuống giá

c)

Tỷ giá hối đoái tăng

d)

Tất cả sai

11.

Khi cán cân thanh toán bội thu, theo tác động của quy luật cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho:

a)

Đồng ngoại tệ lên giá

b)

Đồng nội tệ lên giá

c)

Tỷ giá hối đoái tăng

d)

Tất cả đúng

12.

Khi cán cân thanh toán quốc tế bội thu, theo tác động của quy luật cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho:

a)

Đồng ngoại tệ lên giá

b)

Đồng nội tệ xuống giá

c)

Tỷ giá hối đoái giảm

d)

Tất cả đúng

13.

Khi cán cân thanh toán quốc tế bội chi, theo tác động của quy luật cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho:

a)

Đồng ngoại tệ lên giá

b)

Đồng nội tệ mất giá

c)

Tỷ giá hối đoái tăng

d)

Tất cả đúng

14.

Khi cán cân thanh toán quốc tế bội chi, theo tác động của quy luật cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho:

a)

Đồng ngoại tệ lên giá

b)

Đồng nội tệ lên giá

c)

Tỷ giá hối đoái giảm

d)

Tất cả đúng

15.

Khi cán cân thanh toán quốc tế bội chi, theo tác động của quy luật cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho:

a)

Đồng ngoại tệ mất giá

b)

Đồng nội tệ mất giá

c)

Tỷ giá hối đoái giảm

d)

Tất cả đúng

16.

Khi cán cân thanh toán quốc tế bội chi, theo tác động của quy luật cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho:

a)

Đồng ngoại tệ xuống giá

b)

Đồng nội tệ lên giá

c)

Tỷ giá hối đoái tăng

d)

Tất cả đúng

17.

USD/VND = 21.940/45 có nghĩa là:

a)

Tại TP.HCM. ngân hàng mua 1 USD chi 21.940 VND và bán 1 USD thu 21.945 VND.

b)

Tại TP.HCM. ngân hàng bán 1 USD thu 21.940 VND và mua 1 USD chi 21.945 VND.

c)

Tại TP.HCM, ngân hàng mua 1 USD chi 21.945 VND và bán 1 USD thu 21.940 VND.

d)

Tại TP.HCM, ngân hàng mua 1 USD chi 21.940 VND và bán 1 USD thu 21.940 VND.

18.

Tại London niêm yết GBP/USD = 1,1815/35 có nghĩa là:

a)

Tại London ngân hàng mua 1 GBP chi 1,1815 USD và bán 1 GBP thu 1,1835 USD.

b)

Tại London ngân hàng mua 1 GBP chi 1,1835 USD và bán 1 GBP thu 1,1815 USD.

c)

Tại London ngân hàng mua 1 GBP chi 1,1815 USD và bán 1 GBP thu 1,1840 USD.

d)

Tại London ngân hàng mua 1 GBP chi 1,1815 USD và bán 1 GBP thu 1,1850 USD.

19.

Cách yết tỷ giá theo kiểu châu Âu là cách yết giá trong đó:

a)

USD là đồng yết giá, các đồng còn lại là đồng định giá

b)

EUR là đồng yết giá, các đồng còn lại là đồng định giá

c)

GBP là đồng yết giá, các đồng còn lại là đồng định giá

d)

AUD là đồng yết giá, các đồng còn lại là đồng định giá

20.

Cách yết tỷ giá theo kiểu Mỹ là cách yết giá trong đó:

a)

USD là đồng định giá, các đồng còn lại là đồng yết giá

b)

EUR là đồng định giá, các đồng còn lại là đồng yết giá

c)

GBP là đồng định giá, các đồng còn lại là đồng yết giá

d)

AUD là đồng định giá, các đồng còn lại là đồng yết giá

21.

Có nhiều loại tỷ giá khác nhau trong thực tế nhưng phổ biến nhất là mấy loại tỷ giá?

a)

3

b)

5

c)

7

d)

9

22.

Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại, tỷ giá hối đoái được chia ra làm mấy loại?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

23.

Căn cứ vào phương diện thanh toán quốc tế của NHTM, tỷ giá hối đoái được chia ra thành mấy loại?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

24.

Căn cứ vào thời điểm mua bán ngoại hối của ngân hàng thương mại, tỷ giá hối đoái được chia ra thành mấy loại?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

25.

Cho tỷ giá USD/VND = 18.000/200; USD/SGD = 1,2420/30. Cho biết tỷ giá mua SGD/VND của khách hàng?

a)

14.653

b)

14.563

c)

14.365

d)

14.356

26.

Cho tỷ giá USD/VND = 18.000/200; USD/SGD = 1,2420/30. Cho biết tỷ giá bán SGD/VND của khách hàng?

a)

14.481

b)

14.148

c)

14.841

d)

14.418

27.

Cho tỷ giá USD/VND = 18.000/200; USD/SGD = 1,2420/30. Cho biết tỷ giá niêm yết SGD/VND của ngân hàng?

a)

14.481/14.653

b)

14.653/14.481

c)

14.563/14.148

d)

14.841/14.365

28.

Cho tỷ giá GBP/VND = 29.160/80; USD/VND = 18.000/200. Cho biết tỷ giá mua GBP/USD của khách hàng?

a)

1,6211

b)

1,6212

c)

1,6213

d)

1,6214

29.

Cho tỷ giá GBP/VND = 29.160/80; USD/VND = 18.000/200. Cho biết tỷ giá bán GBP/USD của khách hàng?

a)

1,6021

b)

1,6022

c)

1,6023

d)

1,6024

30.

Cho tỷ giá GBP/VND = 29.160/80; USD/VND = 18.000/200. Cho biết tỷ giá niêm yết GBP/USD của ngân hàng?

a)

1,6021/1,6211

b)

1,6022/1,6212

c)

1,6023/1,6213

d)

1,6024/1,6214

31.

Cho tỷ giá EUR/USD = 1,4040/52 và tỷ giá USD/HKD = 7,7515/85. Cho biết tỷ giá mua EUR/HKD của khách hàng?

a)

10,9022

b)

10,9011

c)

10,9033

d)

10,9044

32.

Cho tỷ giá EUR/USD = 1,4040/52 và tỷ giá USD/HKD = 7,7515/85. Cho biết tỷ giá bán EUR/HKD của khách hàng?

a)

10,8831

b)

10,8832

c)

10,8833

d)

10,8834

33.

Cho tỷ giá EUR/USD = 1,4040/52 và tỷ giá USD/HKD = 7,7515/85. Cho biết tỷ giá niêm yết EUR/HKD của ngân hàng?

a)

10,8831/10,9022

b)

10,8832/10,9011

c)

10,8833/10,9033

d)

10,8834/10,9044

34.

m yếy EUR/HKD của ngân hàng?

a)

10,8831/10,9022

b)

10,8832/10,9011

c)

10,8833/10,9033

d)

10,8834/10,9044

35.

Thị trường Chứng khoán Sơ cấp được hiểu là:

a)

Nơi diễn ra quá trình mua bán lần đầu các chứng khoán mới phát hành.

b)

Thị trường cấp một.

c)

Thị trường phát hành.

d)

Tất cả các câu đều đúng.

36.

Trên Thế giới, điều kiện tổ chức phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng phải đảm bảo mấy điều kiện cơ bản:

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

37.

Trên Thế giới, quy định điều kiện đối với tổ chức phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng phải đảm bảo mấy điều kiện cơ bản:

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

38.

Ở Việt Nam, quy định đối với tổ chức phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng phải đáp ứng được mức vốn điều lệ tối thiểu là:

a)

10 tỷ VNĐ

b)

12 tỷ VNĐ

c)

14 tỷ VNĐ

d)

15 tỷ VNĐ

39.

Ở Việt Nam, quy định đối với tổ chức phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng phải hoạt động kinh doanh có lãi trong mấy năm liên tục gần nhất:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Ở Việt Nam, quy định đối với tổ chức phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng các đối tượng nào sau đây cần phải có kinh nghiệm quản lý kinh doanh:

a)

Thành viên HĐQT

b)

Tổng giám đốc

c)

Giám đốc

d)

Tất cả đúng

41.

Ở Việt Nam, quy định đối với tổ chức phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng với bao nhiêu % vốn góp của Tổ chức Phát hành phải được bán cho bao nhiêu nhà đầu tư bên ngoài tổ chức phát hành:

a)

Tối thiểu 20%|trên 100 NĐT

b)

Tối đa 20%|dưới 100 NĐT

c)

Tối đa 20%|trên 100 NĐT

d)

Tối thiểu 20%|dưới 100 NĐT

42.

Ở Việt Nam, quy định đối với Tổ chức Phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng nếu xảy ra trường hợp vốn góp của Tổ chức Phát hành từ 100 tỷ đồng trở lên thì Tổ chức Phát hành phải bán cho bao nhiêu nhà đầu tư bên ngoài với tỷ lệ tối thiểu chiếm bao nhiêu % vốn góp của Tổ chức Phát hành:ần đầu ra công chúng nếu xảy ra trường hợp vốn góp của Tổ chức Phát hành từ 100 tỷ đồng trở lên thì Tổ chức Phát hành phải bán cho bao nhiêu nhà đầu tư bên ngoài với tỷ lệ tối thiểu chiếm bao nhiêu % vốn góp của Tổ chức Phát hành:

a)

10%

b)

15%

c)

20%

d)

25%

43.

Ở Việt Nam, quy định đối với Tổ chức Phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng, các thành viên sáng lập phải nắm giữ ít nhất bao nhiêu % vốn góp của Tổ chức Phát hành và phải nắm giữ mức này tối thiểu mấy năm kể từ ngày kết thúc đợt phát hành:

a)

10%|1 năm

b)

20%|2 năm

c)

20%|3 năm

d)

30%|3 năm

44.

Ở Việt Nam, quy định đối với Tổ chức Phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng, trong trường hợp nào thì phải có Tổ chức Bảo lãnh Phát hành:

a)

Tổng giá trị theo mệnh giá vượt 10 tỷ đồng.

b)

Tổng giá trị theo mệnh giá vượt 11 tỷ đồng.

c)

Tổng giá trị theo mệnh giá vượt 12 tỷ đồng.

d)

Tổng giá trị theo mệnh giá vượt 15 tỷ đồng.

45.

Ở Việt Nam, có mấy hình thức phát hành chứng khoán ra công chúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Ở Việt Nam, hình thức phát hành riêng lẻ là hình thức:

a)

Chứng khoán được bán trong phạm vi một số người nhất định thông thường là cho các nhà đầu tư có tổ chức với khối lượng phát hành hạn chế.

b)

Việc phát hành chứng khoán riêng lẻ thông thường chịu sự điều chỉnh của Luật Chứng khoán.

c)

Chứng khoán phát hành theo phương thức này không phải là đối tượng giao dịch tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán.

d)

Tất cả các câu đều đúng.

47.

Ở Việt Nam, hình thức phát hành ra công chúng trên thị trường sơ cấp là hình thức:

a)

Chứng khoán được bán rộng rãi ra công chúng cho một số lượng lớn nhà đầu tư, trong tổng khối lượng phát hành phải dành một tỷ lệ nhất định cho các nhà đầu tư nhỏ.

b)

Chứng khoán là trái phiếu khi phát hành ra công chúng được thực hiện bằng một hình thức duy nhất đó là chào bán sơ cấp.

c)

Chứng khoán là cổ phiếu khi phát hành ra công chúng.Chứng khoán là cổ phiếu khi phát hành ra công chúng được thực hiện theo một trong hai hình thức là chào bán sơ cấp hoặc phát hành lần đầu ra công chúng.

d)

Tất cả đều đúng

48.

Ở Việt Nam, trình tự phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp có mấy bước cơ bản:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

49.

Ở Việt Nam, chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp bao gồm bao nhiêu tài liệu chính:

a)

3

b)

5

c)

7

d)

9

50.

Ở Việt Nam, sau khi chuẩn bị xong các tài liệu trong hồ sơ xin phép phát hành, tổ chức nào hoàn chỉnh hồ sơ gửi trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền nào để xin giấy phép phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp?

a)

Tổ chức bảo lãnh phát hành| Ủy Ban Chứng khoán Nhà Nước.

b)

Tổ chức phát hành| Ủy Ban Chứng khoán Nhà Nước.

c)

Tổ chức bảo lãnh phát hành| Sở Giao Dịch Chứng Khoán.

d)

Tổ chức phát hành| Sở Giao Dịch Chứng Khoán.

51.

Ở Việt Nam, có mấy điều kiện cơ bản để bảo lãnh phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp:

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

52.

Ở Việt Nam, trong những điều kiện sau đây, điều kiện nào đúng để bảo lãnh phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp?

a)

Công ty chứng khoán chỉ được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.

b)

Vốn pháp định để thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán là 100 tỷ đồng, nghiệp vụ bảo lãnh phát hành là 160 tỷ đồng.

c)

Không vi phạm pháp luật chứng khoán trong 3 tháng liên tục liền trước thời điểm bảo lãnh.

d)

Tổng giá trị bảo lãnh phát hành không được lớn hơn 60% vốn chủ sở hữu của Tổ chức bảo lãnh phát hành vào thời điểm cuối quý gần nhất tính đến ngày ký hợp đồng bảo lãnh phát hành, trừ trường hợp bảo lãnh phá

53.

Ở Việt Nam, trong những điều kiện sau đây, điều kiện nào đúng để bảo lãnh phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp?

a)

Công ty chứng khoán chỉ được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi không thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.

b)

Vốn pháp định để thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán là 100 tỷ đồng, nghiệp vụ bảo lãnh phát hành là 165 tỷ đồng.

c)

Không vi phạm pháp luật chứng khoán trong 3 tháng liên tục liền trước thời điểm bảo lãnh.

d)

Tổng giá trị bảo lãnh phát hành không được lớn hơn 60% vốn chủ sở hữu của Tổ chức bảo lãnh phát hành vào thời điểm cuối quý gần nhất tính đến ngày ký hợp đồng bảo lãnh phát hành, trừ trường hợp bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

54.

Ở Việt Nam, trong những điều kiện sau đây, điều kiện nào đúng để bảo lãnh phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp?

a)

Công ty chứng khoán chỉ được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi không thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.

b)

Vốn pháp định để thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán là 100 tỷ đồng, nghiệp vụ bảo lãnh phát hành là 160 tỷ đồng.

c)

Không vi phạm pháp luật chứng khoán trong 6 tháng liên tục liền trước thời điểm bảo lãnh.

d)

Tổng giá trị bảo lãnh phát hành không được lớn hơn 60% vốn chủ sở hữu của Tổ chức bảo lãnh phát hành vào thời điểm cuối quý gần nhất tính đến ngày ký hợp đồng bảo lãnh phát hành, trừ trường hợp bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

55.

Ở Việt Nam, trong những điều kiện sau đây, điều kiện nào đúng để bảo lãnh phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp?

a)

Công ty chứng khoán chỉ được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi không thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.

b)

Vốn pháp định để thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán là 100 tỷ đồng, nghiệp vụ bảo lãnh phát hành là 160 tỷ đồng.

c)

Không vi phạm pháp luật chứng khoán trong 3 tháng liên tục liền trước thời điểm bảo lãnh.

d)

Tổng giá trị bảo lãnh phát hành không được lớn hơn 50% vốn chủ sở hữu của Tổ chức bảo lãnh phát hành vào thời điểm cuối quý gần nhất tính đến ngày ký hợp đồng bảo lãnh phát hành, trừ trường hợp bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

56.

Ở Việt Nam, trong những điều kiện sau đây, điều kiện nào đúng để bảo lãnh phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp?

a)

Công ty chứng khoán chỉ được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi không thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.

b)

Vốn pháp định để thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán là 100 tỷ đồng, nghiệp vụ bảo lãnh phát hành là 160 tỷ đồng.

c)

Không vi phạm pháp luật chứng khoán trong 3 tháng liên tục liền trước thời điểm bảo lãnh.

d)

Có tỷ lệ vốn khả dụng trên nợ điều chỉnh trên 6% trong 3 tháng liền trước thời điểm nhận bảo lãnh phát hành.

57.

Ở Việt Nam, có mấy hình thức bảo lãnh phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

58.

Trong các hình thức dưới đây, hình thức nào là hình thức bảo lãnh với cam kết chắc chắn trên thị trường sơ cấp?

a)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCBLPH cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán phát hành cho dù có phân phối hết hay không.

b)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCBLPH thỏa thuận làm đại lý cho TCPH. TCBLPH không cam kết bán toàn bộ số chứng khoán mà cam kết sẽ cố gắng hết mức để bán chứng khoán ra thị trường nhưng phần không phân phối hết sẽ được trả lại cho TCPH.

c)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCPH yêu cầu TCBLPH nếu không bán hết số chứng khoán thì hủy bỏ toàn bộ đợt phát hành.

d)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCPH yêu cầu TCBLPH phải bán tối thiểu một tỷ lệ nhất định chứng khoán phát hành. Nếu lượng chứng khoán bán được đạt tỷ lệ thấp hơn tỷ lệ yêu cầu thì toàn bộ đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ.

59.

Trong các hình thức dưới đây, hình thức nào là hình thức bảo lãnh với cố gắng cao nhất trên thị trường sơ cấp?

a)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCBLPH cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán phát hành cho dù có phân phối hết hay không.

b)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCBLPH thỏa thuận làm đại lý cho TCPH. TCBLPH không cam kết bán toàn bộ số chứng khoán mà cam kết sẽ cố gắng hết mức để bán chứng khoán ra thị trường nhưng phần không phân phối hết sẽ được trả lại cho TCPH.

c)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCPH yêu cầu TCBLPH nếu không bán hết số chứng khoán thì hủy bỏ toàn bộ đợt phát hành.

d)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCPH yêu cầu TCBLPH phải bán tối thiểu một tỷ lệ nhất định chứng khoán phát hành. Nếu lượng chứng khoán bán được đạt tỷ lệ thấp hơn tỷ lệ yêu cầu thì toàn bộ đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ.

60.

Trong các hình thức dưới đây, hình thức nào là hình thức bảo lãnh bán tất cả hoặc không bán gì trên thị trường sơ cấp?

a)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCBLPH cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán phát hành cho dù có phân phối hết hay không.

b)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCBLPH thỏa thuận làm đại lý cho TCPH. TCBLPH không cam kết bán toàn bộ số chứng khoán mà cam kết sẽ cố gắng hết mức để bán chứng khoán ra thị trường nhưng phần không phân phối hết sẽ được trả lại cho TCPH.

c)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCPH yêu cầu TCBLPH nếu không bán hết số chứng khoán thì hủy bỏ toàn bộ đợt phát hành.

d)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCPH yêu cầu TCBLPH phải bán tối thiểu một tỷ lệ nhất định chứng khoán phát hành. Nếu lượng chứng khoán bán được đạt tỷ lệ thấp hơn tỷ lệ yêu cầu thì toàn bộ đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ.

61.

Trong các hình thức dưới đây, hình thức nào là hình thức bảo lãnh tối thiểu - tối đa trên thị trường sơ cấp?

a)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCBLPH cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán phát hành cho dù có phân phối hết hay không.

b)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCBLPH thỏa thuận làm đại lý cho TCPH. TCBLPH không cam kết bán toàn bộ số chứng khoán mà cam kết sẽ cố gắng hết mức để bán chứng khoán ra thị trường nhưng phần không phân phối hết sẽ được trả lại cho TCPH.

c)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCPH yêu cầu TCBLPH nếu không bán hết số chứng khoán thì hủy bỏ toàn bộ đợt phát hành.

d)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCPH yêu cầu TCBLPH phải bán tối thiểu một tỷ lệ nhất định chứng khoán phát hành. Nếu lượng chứng khoán bán được đạt tỷ lệ thấp hơn tỷ lệ yêu cầu thì toàn bộ đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ.

62.

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCBLPH cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán phát hành trên thị trường sơ cấp cho dù có phân phối hết hay không là hình thức?

a)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

b)

Bảo lãnh với cố gắng cao nhất

c)

Bảo lãnh theo hình thức bán tất cả hoặc không bán gì

d)

Bảo lãnh theo hình thức tối thiểu - tối đa

63.

Hình bảo lãnh mà theo đó, TCBLPH thỏa thuận làm đại lý cho TCPH. TCBLPH không cam kết bán toàn bộ số chứng khoán mà cam kết sẽ cố gắng hết mức để bán chứng khoán ra thị trường sơ cấp nhưng phần không phân phối hết sẽ được trả lại cho TCPH là hình thức?

a)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

b)

Bảo lãnh với cố gắng cao nhất

c)

Bảo lãnh theo hình thức bán tất cả hoặc không bán gì

d)

Bảo lãnh theo hình thức tối thiểu - tối đa

64.

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCPH yêu cầu TCBLPH nếu không bán hết số chứng khoán trên thị trường sơ cấp thì hủy bỏ toàn bộ đợt phát hành là hình thức?

a)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

b)

Bảo lãnh với cố gắng cao nhất

c)

Bảo lãnh theo hình thức bán tất cả hoặc không bán gì

d)

Bảo lãnh theo hình thức tối thiểu - tối đa

65.

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCPH yêu cầu TCBLPH phải bán tối thiểu một tỷ lệ nhất định chứng khoán phát hành trên thị trường sơ cấp. Nếu lượng chứng khoán bán được đạt tỷ lệ thấp hơn tỷ lệ yêu cầu thì toàn bộ đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ là hình thức:

a)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

b)

Bảo lãnh với cố gắng cao nhất

c)

Bảo lãnh theo hình thức bán tất cả hoặc không bán gì

d)

Bảo lãnh theo hình thức tối thiểu - tối đa

66.

Trình tự bảo lãnh phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp bao gồm mấy bước cơ bản?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

67.

Việc tiến hành phân tích và đánh giá khả năng phát hành của TCPH chứng khoán trên thị trường sơ cấp theo mấy khía cạnh cơ bản:

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

68.

Tổ chức nào chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp?

a)

TCBLPH và TCPH

b)

TCBLPH

c)

TCPH

d)

Tất cả sai

69.

Sau khi hồ sơ xin phép phát hành được UBCKNN công bố có hiệu lực, tổ chức nào sẽ tiến hành xử lý các phiếu đặt mua, nhận tiền đặt cọc và lập sổ phân phối chứng khoán trên thị trường sơ cấp?

a)

TCBLPH và các đại lý

b)

TCPH và các đại lý

c)

TCBLPH và TCPH

d)

SGDCK

70.

Cuộc đấu giá trên thị trường sơ cấp chỉ được thực hiện khi có ít nhất mấy nhà đầu tư đủ tiêu chuẩn tham dự đấu giá?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

71.

Phương thức đấu giá chứng khoán được áp dụng trong trường hợp bán đấu giá lần đầu ra công chúng có sự phân biệt giữa:

a)

NĐT cá nhân.

b)

NĐT có tổ chức.

c)

NĐT chiến lược.

d)

Tất cả các câu đều sai.

72.

Nếu khối lượng chứng khoán bán lần đầu ra công chúng có mệnh giá dưới 10 tỷ đồng, thì sẽ có mấy lựa chọn hình thức đấu giá?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

73.

Nếu khối lượng chứng khoán bán lần đầu ra công chúng có mệnh giá dưới 10 tỷ đồng. Nếu không có tổ chức tài chính trung gian nhận bán đấu giá thì tổ chức bán đấu giá tại đâu?

a)

TCPH

b)

TCBLPH

c)

TCPH và TCBLPH

d)

Tất cả sai.

74.

Nếu khối lượng chứng khoán bán lần đầu ra công chúng có mệnh giá từ 10 tỷ đồng trở lên thì tổ chức bán đấu giá tại đâu?

a)

SGDCK

b)

TCPH

c)

TCBLPH

d)

Tất cả các câu đều đúng

75.

Có mấy quy định cơ bản đối với nhà đầu tư tham gia đấu giá chứng khoán trên thị trường sơ cấp?

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

76.

Giả sử số lượng cổ phiếu dự kiến bán đấu giá là 100.000CP với giá khởi điểm 11.000đ; NĐT A đăng ký mua 40.000CP với giá đặt mua 20.000đ, NĐT B đăng ký mua 30.000CP với giá đặt mua 15.000đ, NĐT C đăng ký mua 40.000CP với giá đặt mua 12.000đ, NĐT D đăng ký mua 20.000CP với giá đặt mua 12.000đ và NĐT E đăng ký mua 10.000 CP với giá đặt mua 10.000đ. Giá đấu thành công bình quân của cuộc đấu giá công khai ra công chúng được xác định là:

a)

15.100đ

b)

16.100đ

c)

17.100đ

d)

18.100đ

77.

Khái niệm nào sau đây về Sở giao dịch chứng khoán là đúng?

a)

SGDCK là Doanh nghiệp

b)

SGDCK là đơn vị hành chính

c)

SGDCK là đơn vị sự nghiệp

d)

Tất cả đúng

78.

Đặc điểm nào sau đây của Sở giao dịch chứng khoán là đúng?

a)

SGDCK là nơi gặp gỡ của các nhà môi giới chứng khoán, là nơi phục vụ cho giao dịch mua bán chứng khoán.

b)

SGDCK có hàng hóa và có người mua bán cuối cùng

c)

NĐT không thể dễ dàng đa dạng hóa danh mục đầu tư, thay đổi lĩnh vực đầu tư dễ dàng và nhanh chóng tại SGDCK

d)

Tất cả các câu đều đúng

79.

Đặc điểm nào sau đây của Sở giao dịch chứng khoán là sai?

a)

SGDCK là nơi gặp gỡ của các nhà môi giới chứng khoán, là nơi phục vụ cho giao dịch mua bán chứng khoán.

b)

SGDCK có hàng hóa và có người mua bán cuối cùng

c)

NĐT có thể dễ dàng đa dạng hóa danh mục đầu tư, thay đổi lĩnh vực đầu tư dễ dàng và nhanh chóng tại SGDCK

d)

Tất cả các câu đều sai

80.

Những phát biểu nào dưới đây về vai trò Sở giao dịch chứng khoán là đúng?

a)

Huy động VĐT tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển.

b)

Tái phân phối của cải là thước đo của nền kinh tế.

c)

Liên kết, hợp tác thu hút nguồn vốn giúp Chính phủ tăng thu chi Ngân sách Nhà nước.

d)

Tất cả các câu đều đúng

81.

Ở Việt Nam, có mấy hình thức sở hữu Sở giao dịch chứng khoán?

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

82.

SGDCK do các thành viên là các công ty chứng khoán sở hữu, được tổ chức dưới hình thức TNHH, có HĐQT do các công ty chứng khoán thành viên bầu ra theo từng nhiệm kỳ là hình thức:

a)

Sở hữu thành viên

b)

Công ty cổ phần

c)

Sở hữu nhà nước

d)

Sở hữu tư nhân

83.

SGDCK được tổ chức dưới hình thức một công ty cổ phần do các công ty chứng khoán thành viên, ngân hàng, công ty tài chính, bảo hiểm tham gia sở hữu với tư cách là cổ đông là hình thức:

a)

Sở hữu thành viên

b)

Công ty cổ phần

c)

Sở hữu nhà nước

d)

Sở hữu tư nhân

84.

Chính phủ đứng ra thành lập, quản lý và sở hữu một phần hay toàn bộ vốn của SGDCK là hình thức:

a)

Sở hữu thành viên

b)

Công ty cổ phần

c)

Sở hữu nhà nước

d)

Sở hữu tư nhân

85.

Tại SGDCK, tổ chức có quyền lực nhất là?

a)

Đại hội đồng cổ đông

b)

Hội đồng quản trị

c)

Ban giám đốc

d)

Văn phòng

86.

Trong quá trình hình thành và phát triển, SGDCK đã trải qua mấy hệ thống giao dịch chứng khoán?

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

87.

Quy trình giao dịch chứng khoán được tiến hành thông qua mấy bước?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

88.

Có mấy phương thức giao dịch mua bán chứng khoán?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

89.

Giao dịch đấu lệnh được thực hiện thông qua mấy hình thức khớp lệnh?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

90.

Thu nhập của các nhà tạo lập thị trường từ khoản nào sau đây:

a)

Chênh lệch giữa giá bán và giá mua

b)

Chênh lệch giữa giá mở cửa và giá đóng cửa

c)

Chênh lệch giữa giá thị trường và giá tham chiếu

d)

Chênh lệch giữa giá trần và giá sàn

91.

Theo phương thức khớp lệnh liên tục, các lệnh mua và các lệnh bán sau khi đăng ký sẽ được hệ thống tự động so với nhau, nếu thấy khớp về:

a)

Giá sẽ cho thực hiện ngay.

b)

Thời gian sẽ cho thực hiện ngay.

c)

Khối lượng sẽ cho thực hiện ngay.

d)

Tất cả các câu đều đúng.

92.

Theo phương thức khớp lệnh định kỳ, lệnh mua và bán được chuyển vào hệ thống giao dịch trong một khoảng thời gian nhất định. Vào đúng thời điểm khớp lệnh:

a)

Tất cả các lệnh sẽ được so khớp để chọn ra mức giá có khối lượng giao dịch lớn nhất.

b)

Một số lệnh sẽ được so khớp để chọn ra mức giá có khối lượng giao dịch lớn nhất.

c)

Lệnh ATO và lệnh ATC sẽ được so khớp để chọn ra mức giá có khối lượng giao dịch lớn nhất.

d)

Lệnh MP và lệnh LO sẽ được so khớp để chọn ra mức giá có khối lượng giao dịch lớn nhất.

93.

Lệnh mua và bán được chuyển vào hệ thống giao dịch trong một khoảng thời gian nhất định. Trong thời gian này, mặc dù các lệnh được đưa vào liên tục nhưng không có giao dịch được thực hiện. Theo phương thức khớp lệnh định kỳ, vào đúng thời điểm khớp lệnh, tất cả các lệnh sẽ được so khớp để chọn ra mức giá có khối lượng giao dịch lớn nhất là phương thức giao dịch:

a)

Đấu giá

b)

Đấu lệnh

c)

Thỏa thuận

d)

Tất cả sai.

94.

Giao dịch được thực hiện liên tục thông qua việc so khớp các lệnh có giá phù hợp nghĩa là giá mua bằng hoặc thấp hơn giá bán ngay khi có lệnh mới đưa vào sổ lệnh. Theo phương thức khớp lệnh liên tục, các lệnh mua và các lệnh bán sau khi đăng ký sẽ được hệ thống tự động so với nhau, nếu thấy khớp về giá sẽ cho thực hiện ngay là phương thức giao dịch:

a)

Đấu giá

b)

Đấu lệnh

c)

Thỏa thuận

d)

Tất cả sai.

95.

Các nhà tạo lập thị trường đưa ra giá chào mua và giá chào bán cho một số loại chứng khoán nhất định. Các báo giá này được đưa vào hệ thống và chuyển tới tất cả thành viên của thị trường. Giá được lựa chọn giao dịch là giá chào mua và giá chào bán tốt nhất của những chào giá này. NĐT thực hiện giao dịch với tư cách là đối tác của các nhà tạo lập thị trường thông qua việc lựa chọn những chào giá thích hợp là phương thức giao dịch:

a)

Đấu giá

b)

Đấu lệnh

c)

Thỏa thuận

d)

Tất cả sai

96.

Phương thức khớp lệnh định kỳ ở một số nước trên Thế giới, thường được áp dụng để xác định giá:

a)

ATO

b)

MP

c)

LO

d)

SO

97.

Phương thức khớp lệnh định kỳ ở một số nước trên Thế giới, thường được áp dụng để xác định giá:

a)

ATC

b)

MP

c)

LO

d)

SO

98.

Lệnh ưu tiên trong quá trình đấu giá khớp lệnh được sắp xếp lần lượt theo thứ tự: a) Giá - Thời gian - Khối lượng. b) Thời gian - Giá - Khối lượng. c) Khối lượng - Giá - Thời gian. d) Khối lượng - Thời gian - Giá.

a)

Giá - Thời gian - Khối lượng

b)

Thời gian - Giá - Khối lượng

c)

Khối lượng - Giá - Thời gian

d)

Khối lượng - Thời gian - Giá

99.

Đơn vị giao dịch trong phương thức giao dịch khớp lệnh được quy định đối với trái phiếu là: a) 10 b) 15 c) 20 d) 25

a)

10

b)

15

c)

20

d)

25

100.

Đơn vị giao dịch trong phương thức giao dịch khớp lệnh được quy định đối với cổ phiếu là: a) 10 b) 15 c) 20 d) 25

a)

10

b)

15

c)

20

d)

25

101.

Đơn vị giao dịch trong phương thức giao dịch khớp lệnh được quy định đối với chứng chỉ quỹ là: a) 10 b) 15 c) 20 d) 25

a)

10

b)

15

c)

20

d)

25

102.

Đơn vị yết giá đối với giao dịch trái phiếu với mọi mức giá là: a) 100 b) 150 c) 200 d) 250

a)

100

b)

150

c)

200

d)

250

103.

Đơn vị yết giá đối với giao dịch cổ phiếu trong trường hợp thị giá của cổ phiếu nhỏ hơn 50.000đ thì yết giá: a) 100 b) 150 c) 200 d) 250

a)

100

b)

150

c)

200

d)

250

104.

Đơn vị yết giá đối với giao dịch cổ phiếu trong trường hợp thị giá của cổ phiếu dao động trong khoảng từ 50.000đ đến 100.000đ thì yết giá: a) 200 b) 300 c) 400 d) 500

a)

200

b)

300

c)

400

d)

500

105.

Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác trên thị trường nào?

a)

a) Ngoại hối

b)

b) Tiền tệ

c)

c) Cổ phiếu

d)

d) Trái phiếu