Font size
WorksheetsÔn Tập Môn GDKTPL
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng?
Hoạt động vận chuyển - tiêu dùng
Hoạt động phân phối - trao đổi
Hoạt động sản xuất - vận chuyển
Hoạt động sản xuất - tiêu thụ
Một nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản nào?
Sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu dùng
Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, thu nhập
Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thu nhập
Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây thể hiện tốt vai trò của hoạt động sản xuất?
Cửa hàng E đầu cơ tích trữ, tự ý nâng giá sản phẩm.
Doanh nghiệp K quảng cáo sai chất lượng sản phẩm.
Công ti H tạo ra sản phẩm mới chất lượng cao, giá rẻ.
Công ti M xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường.
Trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, thì phân phối và trao đổi đóng vai trò là
trung gian
nâng đỡ
quyết định
triệt tiêu
Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây thể hiện tốt vai trò của hoạt động sản xuất
Cửa hàng E đầu cơ tích trữ, tự ý nâng giá sản phẩm.
Doanh nghiệp K quảng cáo sai chất lượng sản phẩm.
Công ti H tạo ra sản phẩm mới chất lượng cao, giá rẻ.
Công ti M xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường.
Đối với chủ thể sản xuất, hoạt động của chủ thể trung gian sẽ góp phần làm cầu nối giữa sản xuất và
doanh nghiệp
tiêu dùng
sản xuất
nhà nước
Đối tượng nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể trung gian?
Người môi giới việc làm.
Nhà phân phối.
Người mua hàng.
Đại lý bán lẻ.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước?
Quản lý vĩ mô nền kinh tế.
Quản lý căn cước công dân.
Thực hiện tiến bộ xã hội.
Thực hiện an sinh xã hội.
Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian trong nền kinh tế?
Kho bạc nhà nước các cấp.
Nhà máy sản xuất phân bón.
Trung tâm môi giới việc làm.
Ngân hàng chính sách xã hội.
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
làm trung gian trao đổi.
đo lường giá trị hàng hóa.
thừa nhận giá trị hàng hóa.
biểu hiện bằng giá cả.
Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
Cầu - cạnh tranh.
Cầu - nhà nước
Cầu - sản xuất.
cung - cầu.
Các nhân tố cơ bản của thị trường là
hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán.
hàng hoá, tiền tệ, giá cả.
hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.
tiền tệ, người mua, người bán.
Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào do nhân tố nào sau đây quyết định?
Người làm dịch vụ.
Nhà nước.
Thị trường.
Người sản xuất.
Bên cạnh chức năng thừa nhận và chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng, thị trường còn có chức năng
thực hiện.
thông tin.
mua - bán.
kiểm tra.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hủy hoại tài nguyên môi trường.
tung tin bịa đặt về đối thủ.
hợp lý hóa sản xuất
sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Nhận định nào dưới đây không nói về nhược điểm của cơ chế thị trường.
Có thể gây ra tình trạng Nhà nước bị thất thu thuế.
Là công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế.
Tiềm ẩn rủi ro làm cho nền kinh tế mất cân đối.
Có thể gây ra tình trạng người sản xuất bị thua lỗ.
Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của giá cả?
Cung cấp thông tin để các chủ thể kinh tế điều chỉnh.
Giá cả điều tiết quỵ mô sản xuất của các doanh nghiệp.
Giá cả điều tiết hành vi của người tiêu dùng.
Giá cả thúc đẩy sự bất bình đẳng xã hội.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hủy hoại môi trường tự nhiên.
áp dụng kĩ thuật tiên tiến.
đầu cơ tích trữ hàng hóa.
làm giả thương hiệu.
Xét về bản chất của giá cả thị trường, hành vi của chủ thể kinh tế nào sau đây không đúng?
Khi giá hoa hồng tăng lên, nhiều hộ nông dân mở rộng quỵ mô trồng hoa.
Cửa hàng B ngừng bán xăng và treo biển "Hết xăng" khi thấy thông tin xăng tăng giá.
Cửa hàng trà sữa T tính thêm chi phí vào giá hàng hoá đối với dịch vụ giao hàng tận noi.
Doanh nghiệp T tăng giá bán gas vì nhà cung cấp tăng giá.
Ngân sách nhà nước là
bản dự trù thu chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định
quỹ tiền tệ tập trung chi cho cơ sở hạ tầng và an sinh xã hội.
khoản thu của những quan hệ kinh tế phát sinh trong thị trường kinh tế.
khoảng dự trù thu chi từ dân và cho dân.
Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước?
Chính phủ.
Chủ tịch nước.
cơ quan địa phương.
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp.
nhà nước.
địa phương
địa phương
trung ương.
Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước đó là
công cụ để Nhà nước điều tiết thị trường.
tạo lập quỹ phòng chống thiên tai
tạo lập quỹ dự trữ quốc gia .
công cụ để đẩy mạnh xuất khẩu.
Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc
không hoàn trả trực tiếp.
thu nhưng không chi.
chi nhưng không thu.
hoàn trả trực tiếp.
Công dân thực hiện tốt pháp luật về thuế khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
làm giả hồ sơ nộp thuế.
gian lận kê khai nộp thuế.
kê khai đầy đủ hồ sơ thuế.
hủy hoại hồ sơ thuế.
Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế có nghĩa vụ
hưởng các ưu đãi vế thuế.
kê khai chính xác hồ sơ thuế.
được cung cấp thông tin về thuế.
được cấp mã số thuế.
Khoản thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng là thuế
giá trị gia tăng
thu nhập doanh nghiệp
xuất nhập khẩu
tiêu thụ đặc biệt
Thuế thu đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh dịch vụ thuộc diện Nhà nước cần thiết điều tiết tiêu dùng là...
thuế giá trị gia tăng.
thuế thu nhập doanh nghiệp.
thuế xuất nhập khẩu.
thuế tiêu thụ đặc biệt.
Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây
Thúc đẩy phát triển kinh tế.
Đem lại cuộc sống ấm no
Phát triển văn hóa, xã hội.
Hủy hoại môi trường.
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
vốn đầu tư lớn.
có nhiều công ty con.
huy động nhiều lao động.
quản lý gọn nhẹ.
Trong mọi mô hình sản xuất kinh doanh thì yếu tố nào sau đây quyết định sự thành công?
Con người
Tài chính
Dây chuyền, công nghệ, máy móc
Bí quyết kinh doanh
Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm doanh nghiệp nào dưới đây?
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty hợp danh.
Liên minh hợp tác xã.
Công ty cổ phần
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
quy mô nhỏ.
không phải đóng thuế.
không cần đăng ký.
quy mô lớn.
Muốn làm chủ một mô hình sản xuất kinh doanh, chúng ta cần có những yếu tố nào?
Sự may mắn trong cuộc sống
Kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm để thực hiện mục tiêu
Sự quyết tâm, kiên trì thực hiện ý tưởng kinh doanh
Nguồn lực gồm nguồn lực về tài chính (tiền) và con người
Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?
Công ty hợp danh
Hộ kinh doanh.
Hộ gia đình.
Hợp tác xã.
Chủ thể mô hình hộ sản xuất kinh doanh là công dân Việt Nam, do một cá nhân hoặc một
tổng công ty.
tập đoàn.
pháp nhân.
nhóm người.
Quá trình con người sử dụng sức lao động, vốn, kỹ thuật, tài nguyên thiên nhiên để tạo ra hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho thị trường và thu được lợi nhuận được gọi là hoạt động
lao động nghệ thuật.
chính trị - xã hội.
thực nghiệm khoa học.
Sản xuất kinh doanh
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính
tổ chức.
phi lợi nhuận.
tính nhân đạo.
tự phát.
Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây
Tạo ra sản phẩm hàng hóa.
Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
Tạo việc làm cho xã hội.
Thúc đẩy khủng hoảng.
Về mặt pháp lý, đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân là
nhân viên ủy quyền.
kế toán doanh nghiệp.
chủ doanh nghiệp.
luật sư đại diện.
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do
một tập thể làm chủ.
nhà nước góp vốn.
một tổ chức làm chủ.
một cá nhân làm chủ.
Theo quy định của pháp luật mô hình hộ kinh doanh được đăng kí sử dụng không quá bao nhiêu lao động
10 lao động.
40 lao động.
30 lao động.
20 lao động.
Nội dung nào đúng về mô hình công ti trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên?
Có từ 2 đ��n 40 thành viên là tổ chức cá nhân.
Có từ 2 đến 60 thành viên là tổ chức cá nhân.
Có từ 2 đến 30 thành viên là tổ chức cá nhân.
Có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức cá nhân.
Nhận định nào sau đây không đúng về mô hình sản xuất kinh doanh hộ gia đình?
Mô hình sản xuất kinh doanh nhỏ do cá nhân và hộ gia đình thành lập.
Mô hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn về việc vay vốn.
Mô hình sản xuất kinh doanh chỉ dành cho lĩnh vực nông nghiệp.
Mô hình sản xuất kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên.
Đâu là đặc điểm nổi trội của mô hình công ti cổ phần
Có khả năng phát triển thành công ti có quy mô lớn.
Không chịu trách nhiệu hữu hạn trong số vốn góp
Là mô hình công ti có số lượng nhân viên đông nhất.
Được phát hành cổ phiếu, trái phiếu và không hạn chế số lượng cổ đông.
Mô hình của hộ sản xuất kinh doanh
có quy mô đầu tư vốn lớn.
có quy mô nhỏ lẻ.
có quy mô sản xuất phong phú.
có quy mô hiện đại.
Mô hình kinh tế nào dưới đây là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, được thành lập trên tinh thần tự nguyện vì lợi ích chung của các thành viên?
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty cổ phần.
Mô hình kinh tế hợp tác xã.
Mô hình kinh tế hộ gia đỉnh.
Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần tạo ra sản phẩm nhằm
đáp ứng nhu cầu của con người.
duy trì tình trạng thất nghiệp.
thúc đẩy khủng hoảng kinh tế.
kìm chế sự tăng trưởng.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
tính vĩnh viễn.
tính bắt buộc.
tính phổ biến.
dựa trên sự tin tưởng.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của tín dụng?
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Hạn chế bớt tiêu dùng
Tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông.
Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Trong quá trình cho vay có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì ?
Tiền dịch vụ.
Tiền lãi.
Tiền gốc.
Tiền phát sinh.
Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?
Tín dụng là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hoá và tiền tệ.
Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.
Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ - con nợ trong xã hội.
Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Theo quy định của pháp luật những tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?
Kho bạc
Chi cục thuế
Các ngân hàng thương mại
Tiệm cầm đổ
Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn dỗi vào
cá độ bóng đá.
lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
sản xuất kinh doanh.
các dịch vụ đỏ đen.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tính tạm thời của việc sử dụng dịch vụ tín dụng?
Nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian vô hạn.
Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian nhất định.
Tặng một lượng vốn cá nhân cho người khác.
Chuyển giao hoàn toàn quyền sử dụng một lượng vốn.
Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn
nguyên phần gốc ban đầu.
nguyên phần lãi phải trả.
đủ số vốn ban đầu.
cả vốn gốc và lãi.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng ?
Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội .
Hạn chế bớt tiêu dùng.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Thúc đẩy sản xuất, lưu thông.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
một phía.
tạm thời.
cưỡng chế.
bắt buộc.
Có thể nhận biết sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng bằng cách nào?
Tính lãi suất cho vay và khoản vay
Mua tín dụng bằng số tiền tương ứng
Tính lãi suất cho vay
Không có sự chênh lệch đáng kể.
Nội dung nào dưới đây thể hiện bản chất của quan hệ tín dụng?
Quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay trong một thời gian nhất định có hoàn trả cả vốn lẫn lãi.
Nhường quyền sở hữu một lượng tiền cho người khác.
Cho người khác sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi để được hưởng tiền lãi.
Là quan hệ vay mượn có lãi hoặc không có lãi.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
hoàn trả cả gốc và lãi.
chỉ cần trả phần lãi.
không cần hoàn trả.
chỉ cần trả phần gốc.
Một trong những vai trò của tín dụng đó là công cụ để nhà nước
gia tăng tỷ lệ nợ xấu.
áp đặt quyền lực của mình.
điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
đẩy nhanh tỷ lệ thất nghiệp.
Tín dụng có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội ?
Là công cụ điều tiết kinh tế- xã hội của Nhà nước.
Là công cụ giảm tỉ lệ mắc bệnh.
Là công cụ giảm tỉ lệ ô nhiễm môi trường.
Là công cụ giảm lạm phát.
Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có
đầy đủ quan hệ nhân thân.
tài sản đảm bảo.
địa vị chính trị.
tư cách pháp nhân.
Chủ thể cho vay của tín dụng nhà nước đó là
người nước ngoài.
doanh nghiệp.
người dân.
nhà nước.
Hình thức tín dụng nào Nhà nước là chủ thể vay tiền và có nghĩa vụ trả nợ?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng tiêu dùng.
N dụng nào Nhà nước là chủ thể vay tiền và có nghĩa vụ trả nợ?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng tiêu dùng.
Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là
không cần hồ sơ thủ tục.
số tiền được vay thường lớn.
thủ tục đơn giản.
dựa vào sở thích của người vay.
Cho vay tín chấp dựa vào đặc điểm nào của người vay?
Uy tín của người vay và có tài sản đảm bảo.
Uy tín của người vay và không cần tài sản đảm bảo.
Có tài sản đảm bảo.
Là công chức, viên chức nhà nước.
Hình thức tín dụng nào trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa
tư nhân.
thương mại.
nhà nước.
tiêu dùng.
Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng
tiêu dùng.
doanh nghiệp.
ngân hàng.
cá nhân.
Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?
Tín dụng đen.
Cho vay trả góp.
Cho vay tín chấp.
Cho vay thế chấp.
Người mua tham gia mua trái phiếu chính phủ để được hưởng lãi suất vay thuộc dịch vụ tín dụng nào?
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng nhà nước.
Quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các nước khác trên thế giới gọi là hình thức tín dụng
tiêu dùng.
cá nhân.
doanh nghiệp.
nhà nước.
Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của tín dụng thương mại?
Là mối quan hệ tín dụng thông qua ngân hàng.
Là mối quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp mua phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn đã thõa thuận.
Là hình thức mua bán chịu của doanh nghiệp.
Người vay có lịch sử tín dụng tốt, thu nhập ổn định nhưng không có tài sản đảm bảo thì có thể vay tín dụng ngân hàng bằng hình thức nào sau đây?
Vay trả góp.
Vay tín chấp.
Vay thấu chi.
Vay thế chấp.
Ngân hàng chính sách xã hội là một trong những loại hình tín dụng thuộc
tín dụng doanh nghiệp
tín dụng nhà nước.
tín dụng thương mại.
tín dụng tiêu dùng.
Một trong những hạn chế khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là
thời gian cho vay ngắn.
phải chứng minh nhiều tài sản.
thời hạn trả nợ rất lâu dài.
bên vay chuẩn bị nhiều hồ sơ.
Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?
Tín dụng thương mai.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng nhà nước.
Cho vay thế chấp.
Đối tượng đi vay của tín dụng nhà nước không bao hàm tác nhân nào dưới đây?
doanh nghiệp.
người dân.
nhà nước.
người nước ngoài.
Hình thức cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản thế chấp có giá trị tương đương với lượng vốn cho vay là hình thức tín dụng nào dưới đây?
Cho vay thế chấp.
Cho vay tín chấp.
Tín dụng đen.
Cho vay trả góp.
Một trong những hạn chế khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là
thủ tục rườm rà.
số tiền vay thường ít.
phải đặt cọc tài sản.
phải chứng minh tài sản.
Mua bán chịu hàng hóa là một trong những hình thức của tín dụng
doanh nghiệp.
ngân hàng.
thương mại
Việc không xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính sẽ khiến mỗi người
được người khác tôn trọng.
duy trì tài chính lành mạnh.
chi tiêu hoang phí và không kiểm soát
chủ động tính toán chi tiêu
Bản kế hoạch thu chi giúp quản lí tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư,... để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân được gọi là
Kế hoạch tài chính gia đình.
Kế hoạch tài chính doanh nghiệp.
Kế hoạch tài chính cá nhân
Kế hoạch phân bổ ngân sách.
Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn?
Thực hiện mục tiêu ngắn hạn và trung hạn.
Mục tiêu thường là khoản tiền lớn.
Thời gian thực hiện dưới 6 tháng.
Thời gian thực hiện trên 6 tháng.
Lập kế hoạch tài chính để xây dựng nguồn tiền tiết kiệm không bao gồm khoản thu nào sau đây?
Tiền lương.
Tiền làm thêm.
Tiền được chu cấp.
Tiền vay nợ.
Mục tiêu kế hoạch tài chính ngắn hạn giải quyết lượng tiền tiết kiệm thường là:
một khoản tiền lớn.
một khoản tiền nhỏ.
nhiều khoản tiền lớn.
một khoản tiền rất l
Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian từ 3 đến 6 tháng được gọi là
Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.
Khi thực hiện theo dõi và kiểm soát thu chi, cá nhân cần phải:
Chỉ xác định khoản tiết kiệm.
Tách khoản chi thiết yếu và không thiết yếu.
Chỉ xác định khoản chi không thiết yếu.
Chỉ xác định khoản chi thiết yếu.
Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn thường gắn với khoảng thời gian là
dưới 12 tháng.
dưới 3 tháng.
dưới 10 tháng.
dưới 26 tháng.
Cá nhân muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 2 tháng nên lựa chọn loại kế hoạch tài chính nào sau đây?
Kế hoạch dài hạn.
Kế hoạch trung hạn.
Kế hoạch vô thời hạn.
Kế hoạch ngắn hạn.
Tầm quan trọng của việc kiểm soát tài chính cá nhân là gì?
Giúp cá nhân sử dụng tiền hiệu quả.
Giúp cá nhân đầu cơ tích trữ.
Giúp cá nhân hưởng thụ cuộc sống.
Giúp cá nhân gây quỹ từ thiện.
Một trong những đặc điểm của kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn là
có kế hoạch thực hiện lâu dài.
thực hiện trong thời gian dài.
gắn với một số tiền lớn.
gắn với một số tiền nhỏ.
Cá nhân muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 5 tháng nên lựa chọn loại kế hoạch tài chính nào sau đây?
Kế hoạch dài hạn.
Kế hoạch vô thời hạn.
Kế hoạch trung hạn.
Kế hoạch ngắn hạn.
Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian từ 6 tháng trở lên được gọi là
Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.
Cá nhân không thể hiện tốt kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
Xây dựng kế hoạch chi tiêu cụ thể.
Cân nhắc cụ thể các khoản chi tiêu.
Tự do tiêu tiền trong thẻ của bố mẹ.
Tính toán những khoản cần thiết để tiêu dùng.
Khi xây dựng kế hoạch tài chính cá nhân, M đã dành toàn bộ các khoản thu nhập mà mình có được để tiết kiệm với mong muốn kế hoạch tiết kiệm của mình sẽ nhanh chóng hoàn thành. Trong trường hợp này, kế hoạch của M thiếu nội dung gì?
Các khoản chi không thiết yếu.
Các khoản thu nhập tăng thêm.
Các khoản thu nhập thường xuyên.
Các khoản chi tiêu thiết yếu.
Bạn K cần mua 1 máy tính CASIO Fx570ES Plus giá 500 nghìn đồng. Bạn đã lập kế hoạch tài chính cá nhân tiết kiệm trong 2 tháng. Tuy nhiên sau 2 tháng, máy tính CASIO Fx570ES Plus đã tăng giá lên 550k. Trong trường hợp này, bạn H cần làm gì để đạt được mục tiêu của mình
Mua loại khác rẻ tiền hơn.
Điều chỉnh kéo dài kế hoạch.
Quyết định không mua nữa.
Vay bạn bè hoặc bố mẹ.
Trong trường hợp này bạn H nên xây dựng loại kế hoạch tài chính nào sau đây?
Kế hoạch vô thời hạn.
Kế hoạch ngắn hạn.
Kế hoạch dài hạn.
Kế hoạch trung hạn.
H muốn lập một kế hoạch tài chính đến khi học xong lớp 12. Với số tiền dành dụm được, H dự định sẽ mua một chiếc điện thoại thông minh, một đôi giày mới và thi lấy bằng lái xe máy. Trong trường hợp này H nên lựa chọn kế hoạch tài chính cá nhân nào?
Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân vô hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân của bạn H thuộc loại kế hoạch nào dưới đây?
Dài hạn.
Vô thời hạn.
Ngắn hạn.
Trung hạn.
