Font size
WorksheetsHà bình
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
Câu 1. Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?
A. Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.
B. Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
C. Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.
D. Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.
Câu 2. Bao vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?
A. Toàn dân
B. Chủ rừng.
C. Các cơ quan quản lí rừng.
D. Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng.
Câu 3. Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bao vệ rừng là
A. Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
B. Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.
C. Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.
D. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Câu 4. Các đại lượng nào sau dây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?
A. Sự tăng trương đương kinh, chiều cao và thể tích cây
B. Sự tăng trưởng về chiều cao, số là, và mật độ của cây rừng.
C. Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng.
D. Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng.
Câu 5. Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Bắc ở nước ta là
A. mùa thu.
B. mùa hè.
C. mùa đông.
D. Mùa xuânn và mùa hè
Câu 6. So với trồng rừng bằng cây con, trồng rừng bằng gieo hạt có nhược điểm nào sau dây?
A. Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn.
B. Bộ rễ cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới.
C. Cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công.
D. Chi phí gieo hạt tốn hơn so với trồng cây con
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về các phương thức khai thác rừng?
A. Khai thác trắng là tiến hành chật từng cây hoặc đám cây thành thục.
B. Khai thác trắng là tiến hành chặt toàn bộ những cây rúng đã thành thục trên một khoanh chặt trong một mùa chật, thường là dưới một năm.
C. Khai thác dẫn là tiến hành chặt toàn bộ những cây rừng đã đến tuổi thành thục trên khoảnh chặt, quá trình chật được tiến hành làm nhiều lần.
Đ. Khai thác chọn là phương thức tiến hành chặt từng cây hoặc đám cây thành thục.
Câu 8. Bảo vệ tài nguyên rừng cần tập trung vào một số biện pháp sau:
(1) Chủ động thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng
(2) Mỡ rộng diện tích trồng có cho chăn nuôi.
(3) Duy trì và cùng cố hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.
(4) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng.
(5) Ngăn chặn các hành vi gây suy thoái tài nguyên rừng.
A(1), (3), (4), (5).
Β. (2), (3), (4), (5).
C. (1), (2), (4), (5).
D. (1), (2), (4), (5).
Câu 9. Phát biểu nào dưới đây đúng người? khi nói về vai trò của thuỷ sản đối với đời sống con
A Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
B. Cung cấp nguyên liệu cho trồng trọt công nghệ cao.
C. Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến.
D. Cung cấp lương thực cho xuất khẩu.
Câu 10. Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, triển vọng của ngành thuỷ sản nước ta trong thời gian tới là
A đưa nước ta trở thành một trong ba nước xuất khẩu thuỷ sản dẫn đầu thế giới.
B. tăng tỉ lệ nuôi và tăng tỉ lệ khai thác thuỷ sản
C. đưa nước ta trở thành quốc gia khai thác thuỷ sản dẫn đầu thế giới.
D. phát triển đảm bảo lao động thuỷ sản có mức thu nhập cao nhất cả nước.
Câu 11. Loài nào sau đây thuộc nhóm thuỷ sản bản địa?
A. Cá chép, cá tra, ếch đồng, cá tầm.
B. Cả hôi vân, cá chép, cá tra, ếch đồng
C.Cá chép, cá rô đồng, ếch đồng, cá diếc.
D. Cá chép, cá tra, cá tầm, cả nheo Mi
Câu 12. Dựa vào phân loại thuỷ sản theo tình ăn, cả trắm có thuộc nhóm nào?
A. Nhóm ăn tạp
(B. Nhóm ăn thực vật.
C. Nhóm ăn động vật
D.Nhóm ăn vì sinh vật
Câu 13. Một trại nuôi tôm thẻ chân trắng nhận được khuyến cáo duy trì độ mặn của nước nuôi từ 15-30%. Trong quá trình đo đạc, kết quả ghi nhận độ mặn đạt 35%. Biện pháp
nào sau đây là phù hợp để điều chỉnh độ mặn?
A.Thêm nước ngọt vào ao nuôi
B. Thêm muối vào ao nuôi.
C.Giảm mực nước trong ao nuôi
D. Thay nước hoàn toàn bằng nước biển
Câu 14. Trong một ao nuôi tôm, xuất hiện tình trạng nước ao bị đục, nhiều tào phát triển dây đặc gây thiếu oxygen vào ban đêm. Biện pháp quản lý môi trường nào sau đây là phủ hợp nhất để khắc phục tỉnh trạng này?
A.Thay toàn bộ nước ao nuôi bằng nước mới từ nguồn nước gần đó.
B.Sử dụng với hoặc hóa chất diệt toàn bộ tảo trong ao.
C.Giảm lượng thức ăn cho tôm và bổ sung vi sinh xử lý nước.
D. Tăng mật độ tôm nuôi để tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên là tảo.
Câu 15. Trong ao nuôi thủy sản, biện pháp xử lí thích hợp để làm giảm ô nhiễm môi trường do dư thừa thức ăn và chất thải của thủy sản là
A. sử dụng hóa chất tăng oxygen
B.định kì siphon kết hợp với thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ
thống nuôi.
C. bổ sung một số hóa chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.
D. tăng mật độ nuôi.
Câu 16. Thay nước sau mỗi vụ nuôi thủy sản nhằm mục đích nào sau đây:
(1) Tăng cường độ trong của nước ao nuôi.
(2) Cung cấp hàm lượng muối, dinh dưỡng.
(3) Loại bỏ các vi sinh vật có lợi.
(4) Tăng hàm lượng oxygen hòa
(5) Điều chỉnh độ pH, giảm chất độc H2S, NH3, phân hủy do thức ăn thừa.
Α. (1), (2), (3), (4).
B.1 3 4 5
C.1 2 4 5
D.1 2 3 5
Câu 17. Nội dung nào sau đây dùng khi nói về khai thác trắng ở nước ta?
A. Không hạn chế số lần khai thác
B. Thường áp dụng đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
C.Không áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.
D. Ưu tiên khai thác những cây đã thành thục.
Câu 18. Để phục hồi rừng sau khai thác trắng cần phải tiến hành hoạt động nào sau đây?
A. Bón phân cho cây rừng
B.Trồng rừng
C. Tưới nước cho cây rừng
D. Chăm sóc rừng.
Câu 19. Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác dần là
A Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.
B. Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.
C. Chọn chặt những cây đã thành thục.
D. Chọn chặt những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh.
Câu 20. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác dần?
A. Thường áp dụng với rừng phòng hộ đầu nguồn.
B.Rừng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng
C. Thường áp dụng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.
D. Khai thác đến đâu trồng lại rừng đến đó.
Câu 21. Khai thác chọn là phương thức khai thác nào sau đây?
A. Chọn chặt các cây sâu bệnh, giữ lại những cây khoé, mạnh
B. Chọn những khu vực có nhiều cây thành thục để khai thác trước
C.Chọn chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non.
D. Chọn những khu vực có nhiều cây bị sâu bệnh để khai thác trước
Câu 22. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác chọn?
A. Ưu tiên khai thác những cây giả à cỗi, cây bị sâu bệnh.
B.Không hạn chế thời gian, số lần khai thác.
C. Thực hiện trước khi tiến hành khai thác trắng.
D. Chỉ áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.
Câu 23. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phục hồi rừng sau khai thác?
A. Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác trắng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng
B. Để phục hồi rừng sau khi khai thác bằng phương thức khai thác dần cần tiến hành trồng rừng.
C. Tất cả các phương thức khai thác, để phục hồi rừng sau khi khai thác đều phải tiến hành trồng rừng.
D.Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác chọn sẽ tự phục hồi nhờ sự tái
sinh tự nhiên của cây rừng
Câu 24. Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thuỷ sản với nền kinh tế và đời sống xã hội
A. Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu
B.Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.
C.Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.
D. Tạo thêm công ăn việc lànt cho người lao động.
Câu 25.Hoạt động nào phù hợp nhất khi nói về vai trò của thuỷ sản đối với bảo vệ chủ quyền biển đao và đam bảo an ninh quốc phòng?
A. Khai thác thuỷ sản làm nguyên liệu sản xuất được, mĩ phẩm.
B. Chế biến thuỷ sản và xuất khẩu.
C. Nuôi trồng thuỷ sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.
D.Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thuỷ sản xa bờ.
Câu 28. Cho các nhận định về vai trò của thuỷ sản như sau:
(1) Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
(2) Phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động.
(3) Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho con người.
(4) Dam bao an ninh quốc phòng và chủ quyền biển đảo.
(5) Cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu.
A(1), (2), ( (4), (5)
1), (3), (4), (5).
1), (2), (3), (4).
2 3 4 5
Câu 29. Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thuỷ sản ở Việt Nam và trên thế giới?
A.Phát triển thuy sản bền vững cần giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác,
B. Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.
C.Hưởng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP
D. Phát triển bền vững gần với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
Câu 30. Có những yêu cầu cơ bản đổi với người lao động trong ngành thuỷ sản như sau:
(1) Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thuỷ sản.
(2) Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.
(3) Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm.
(4) Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc.
(1), (3), (4).
B/(1), (2), (4).
. (2), (3), (4).
D. (1), (2), (3)
Câu 31. Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thuỷ sản?
A. Góp phần phát triển thuỷ sản bến yừng.
B. Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.
Khai thác tận diệt nguồn lợi thuỷ sản.
Cấu 32. Dựa vào nguồn gốc, các loài thuỷ sản được phân loại thành các nhóm nào sau đây?
Thuỷ sản nhập nội và thuỷ sản bản địa.
Thuỷ sản ưa ẩm và thuỷ sản ưa lạnh.
Thuỷ sản nước ngọt và thuỷ sản nước mận.
Thuỷ sản ăn thực vật và thuỷ sản ăn động vật.
Câu 34. Cá tầm, cá hồi vân thuộc nhóm thuỷ sản nào sau đây?
A. Thuỷ sản bản địa
Thuỷ sản nhập nội,
Thuỷ sản nhập khẩu.
Thuỷ sản xuất khẩu.
Câu 36 Loài thủy sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở vn đc gọi la
thuỷ sản bản địa.
thuỷ sản nhập nội.
thuỷ sản nước lợ.
thuỷ sản nước ngọt.
Câu 37. Theo đặc tính sinh vật học, có những đặc điểm dùng để phân loại thuỷ sản như sau:
(1) Theo tính ăn.
(2) Theo đặc điểm cấu tạo.
(3) Theo các yếu tố môi trường.
(4) Theo sự phân bố.
Các nhận định đúng là
1), (2), (4).
1), (2), (3)
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
Câu 38. Loài nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?
A. Cá rô phi.
B. Éch.
Tôm thẻ chân trắng
. Rong sụn.
Câu 39. Rùa biển, ba ba thuộc nhóm thuỷ sản nào sau đây?
A. Nhóm cá
B) Nhóm bò sát.
.
C. Nhóm nhuyễn thể.
Nhóm rong,
Câu 40. Loài thuỷ sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?
A. Cá rô phí
.b Ba ba.
C.Cua đồng
D. Rong sụn.
Câu 41. Sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm cá nước ngọt?
. Cá rô phi
Cả vược
Cá diếc
Cá chép
Câu 42. Hàu, nghêu, vẹm, sò huyết, ốc nhồi, ốc hương là các loài đại diện của nhóm thế sản nào sau đây?
Nhóm rong, tảo.
Nhóm giáp xác,
Nhóm động vật thân mềm.
Nhóm bỏ sát và lưỡng cư
Câu 43. Dựa vào phân loại thuỷ sản theo tỉnh ăn cá trắm có thuộc nhóm nào?
A. Nhóm ăn tạp
Nhóm ăn thực vật.
Nhôm ăn động vật.
Nhóm ăn sinh vật
Chọn đúng sai
b) Không còn xảy ra tình trạng phá rừng trái pháp luật.
c) Tình trạng phá rừng trồng cây nông nghiệp giảm đều qua các năm.
D. Số vụ khai thác lâm sản trái phép năm 2017 chiếm 30% tổng số các vụ khai thác lâm sản từ năm 2015 đến năm 2020.
a) Công tác bảo vệ rừng đã có những chuyển biến tích cực thể hiện thông qua số vụ vì phạm pháp luật về lâm nghiệp đã giảm.
Câu 45 Nhà trường cho học sinh tham quan hai mô hình nuôi trồng thuỷ sản:
- Mô hình 1: Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.
- Mô hình II: Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
Trong nội dung báo cáo, học sinh đã nhận xét về hai mô hình như sau:
A.Thuỷ sản chịu tác động của các yếu tố như nhiệt độ, điều kiện khí hậu mỗi trường và kĩ thuật chăm sóc
b) Thuỷ sản ở mô hình 1 sinh trưởng, phát triển kém, năng suất thấp hơn mô hình do hình thức nuôi này phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống tror tự nhiên, ít được đầu tư về cơ sở vật chất.
C.mô hình ll đc cung cấp đầy đủ giống thức ăn các trang bị hiện đại thuốc hóa chất để phòng và xử lí bệnh đến thuỷ sản sinh trưởng tốt và cho năng suất ca ít nhiễm bệnh
D.Vốn đầu tư lớn và yêu cầu kĩ thuật cao là ưu điểm của mô hình 11.
Câu 46. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Phân loại cá nhóm thuỷ sản". Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận để thống nhất một số nộ dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến:
a) Thuỷ sản bản địa là những loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong mẻ trường tự nhiên tại Việt Nam.
b) Những loài thuỷ sản có thức ăn là cả động vật, thực vật và mùn bã hữu cơ như c rô phi là nhóm thuỷ sản ăn động vật.
c) Dựa vào đặc điểm cấu tạo, có thể phân loại thuỷ sản thành 3 nhóm là nhóm cá nhóm bò sát, nhóm nhuyễn thể.
d) Cá hồi vân, cá tầm, cá chép, cả quả, cá rô phi là nhóm sống ở vùng ôn đới nước lạnh.
Câu 47. Một ao nuôi tôm thẻ chân trắng rộng 5 ha. Kết quả kiểm tra gần đây cho thấy:
-Độ pH của nước là 5,2.
-Hàm lượng oxy hòa tan (DO) ở mức 2,8 mg/L.
-Nồng độ amoniac (NH) đạt 0,03 mg/L.
-Tôm có dấu hiệu kém ăn và chậm phát triên.
A.Trong môi trường nuôi thủy sản, độ pH quá thấp (dưới 6,5) có thể gây ảnh hưởng
xấu đến sự phát triển của tôm.
B. Hàm lượng oxygen hòa tan (DO) ở mức 2,8 mg/L là đủ để đảm bảo sự phát triển bình thường của tôm.
C.Bón thêm vôi để khắc phục tình trạng pH trong ao nuôi thấp.
d) Để giảm nồng độ amoniac (NH) trong nước, nên hạn chế sử dụng vi sinh vật có lợi trong ao nuôi
