wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức văn minh cổ đại

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Nói đến nền văn minh cổ đại phương Tây là nói đến nền văn minh của

a)

Trung Quốc.

b)

Hy Lạp- La Mã.

c)

Ấn Độ.

d)

Ai Cập.

2.

Hai bộ sử thi nổi tiếng của Hy Lạp cổ đại có tên là

a)

I-li-át và Ô-đi-xê.

b)

Rô-mê-ô và Ju-li-ét.

c)

Ka-li-đa-sa và Sơ-kun-tơ-la.

d)

Ma-ha-bra-ha-ta và Ra-ma-ya-na.

3.

Một trong những cống hiến lớn có giá trị đến ngày nay của cư dân La Mã là

a)

bảng chữ cái gồm 26 chữ.

b)

Đền Pác-tê-nông.

c)

giấy, thuốc súng, la bàn.

d)

Đấu trường La Mã.

4.

Hai tác phẩm văn học I-li-át và Ô-đi-xê thuộc thể loại nào?

a)

Truyền thuyết.

b)

Sử thi.

c)

Văn xuôi.

d)

Truyện ngắn.

5.

Ác-si-mét là nhà khoa học nổi tiếng trong lĩnh vực

a)

Âm nhạc.

b)

Y học.

c)

Vật lí.

d)

Hội họa.

6.

Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ

a)

Ấn Độ.

b)

Hi Lạp.

c)

Ba Tư.

d)

Hi Lạp - La Mã.

7.

Người chiến thắng trong thế vận hội Ô-lim-píc được nhận

a)

vòng nguyệt quế.

b)

vương miện.

c)

huy chương.

d)

cúp vô địch.

8.

Đền Pác-tê-nông, đền thờ Thần Dớt, lăng mộ vua Mô-sô-lớt là những công trình kiến trúc của

a)

Hi Lạp.

b)

Ấn Độ.

c)

La Mã.

d)

Trung Quốc.

9.

Đấu trường Cô-li-dê, đền Pan-tê-ông, Khải hoàn môn Công-xtan-ti-nút là những công trình kiến trúc của

a)

Hi Lạp.

b)

Ấn Độ.

c)

La Mã.

d)

Trung Quốc.

10.

Công trình kiến trúc nào dưới đây là của Hi Lạp cổ đại ?

a)

Đền Pác-tơ-nông.

b)

Vạn lí trường thành.

c)

Kim tự tháp.

d)

Tháp San-chi.

11.

Ai là tác giả của hai bộ sử thi nổi tiếng I-li-át và Ô-đi-xê?

a)

Pi-ta-go.

b)

Ta-lét.

c)

Hô-me.

d)

Ác-si-mét.

12.

Hệ thống chữ La-tinh là thành tựu sáng tạo của cư dân quốc gia cổ đại nào?

a)

Cư dân La Mã cổ đại.

b)

Cư dân Ấn Độ cổ đại.

c)

Cư dân Hy Lạp cổ đại.

d)

Cư dân A-rập cổ đại.

13.

Pi-ta-go là nhà khoa học nổi tiểng của Hi Lạp thuộc lĩnh vực nào?

a)

Toán học.

b)

Y học.

c)

Vật lí.

d)

Hóa học.

14.

Đến thế kỉ IV, tôn giáo nào sau đây trở thành quốc giáo của đế quốc La Mã?

a)

Hồi giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Cơ Đốc giáo.

d)

Hin-đu giáo.

15.

Thể loại văn học nào là một kho tàng các câu chuyện về các vị thần, giải thích sự hình thành của vũ trụ, cuộc đấu tranh trong thế giới muôn loài?

a)

Thơ ca.

b)

Văn xuôi.

c)

Thần thoại.

d)

Kịch.

16.

Những thành tựu khoa học của người Hy Lạp - La Mã cổ đại có ý nghĩa như thế nào?

a)

Là nguồn gốc của những thành tựu khoa học phương Đông cổ đại.

b)

Đưa loài người bước vào kỉ nguyên công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

c)

Đặt nền tảng cho sự phát triển của khoa học thế giới giai đoạn sau.

d)

Là một trong những cơ sở dẫn tới sự ra đời của văn minh phương Tây cổ đại.

17.

Những tiến bộ trong cách tính lịch của người phương Tây So với phương Đông xuất phát từ

a)

Cách tính lịch dựa theo sự chuyển động của Mặt Trăng.

b)

Việc đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn sản xuất.

c)

Sự hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ Mặt Trời.

d)

Việc tính lịch dựa theo sự chuyển động của Mặt Trời.

18.

Phát minh lớn nhất của người La Mã cổ đại về vật liệu sản xuất là gì?

a)

gạch nung.

b)

phiến đá.

c)

bê tông.

d)

lưỡi cày.

19.

Vì sao nói chữ viết là cống hiến lớn lao của La Mã cổ đại?

a)

Kí hiệu ít, đơn giản, dễ biểu đạt ý nghĩa sự vật, hiện tượng.

b)

Được tất cả các nước trên thế giới sử dụng đến ngày nay.

c)

Có hệ thống chữ cái hoàn chỉnh, cùng với hệ chữ số La Mã.

d)

Đơn giản, khoa học, khả năng ghép chữ linh hoạt, dễ phổ biến.

20.

Vì sao hiện nay nhân loại tiếp tục duy trì Đại hội thể thao Ô-lim-píc (Olympic)?

a)

Đề cao tinh thần hoà bình, đoàn kết các dân tộc.

b)

Để phát triển các môn thể thao điền kinh cơ bản.

c)

Đề cao giá trị văn hoá và tinh thần của Hy Lạp.

d)

Phát huy nguyên tắc bình đẳng của các dân tộc.

21.

quốc gia cổ đại nào dưới đây được cho là đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật nhưng vẫn rất gần gũi với cuộc sống?

a)

Các đền thờ ở Hi lạp.

b)

Đền đài, đấu trường ở Rôma.

c)

Các kim tự tháp ở Ai Cập.

d)

Các thành quách ở Trung Quốc.

22.

Nhận xét nào không đúng về giá trị các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học Hi Lạp, La Mã thời cổ đại?

a)

Những hiểu biết đó là sự kế thừa và phát triển các thành tựu văn hóa của người phương Đông cổ đại.

b)

Đây là những công trình khoa học lớn, còn có giá trị tới ngày nay.

c)

Các công trình không dừng lại ở việc ghi chép và giá trị mà nâng lên tầm khái quát hóa, trừu tượng hóa cao.

d)

Tạo nền tảng cho các phát minh kinh tế thời cổ đại.

23.

Chữ Quốc Ngữ của Việt Nam hiện nay có nguồn gốc từ hệ chữ cái nào?

a)

chữ tượng hình Trung Hoa.

b)

chữ Phạn của Ấn Độ.

c)

hệ chữ cái La Mã.

d)

hệ chữ cái Hy Lạp.

24.

Người được mệnh danh là "cha đẻ của y học phương Tây" là ai?

a)

Pli-ni-út.

b)

Ptô-lê-mê.

c)

Tuy-xi đít.

d)

Hi-pô-crát.

25.

Logo của tổ chức UNESCO được lấy cảm hứng từ công trình kiến trúc nổi tiếng nào?

a)

Đền Pác-tê-nông.

b)

Kim tự tháp Ai Cập.

c)

Vườn treo Ba-bi-lon.

d)

Tượng nữ thần tự do.

26.

Trong thời Phục Hưng đã xuất hiện rất nhiều nhà văn hóa, khoa học thiên tài được mệnh danh là những người

a)

vĩ đại.

b)

thông minh.

c)

xuất chúng.

d)

khổng lồ.

27.

Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng trong thời kì

a)

cổ đại Hy Lạp - La Mã.

b)

văn hóa Phục hưng.

c)

phương Tây hiện đại.

d)

phương Đông cổ đại.

28.

Trong thời văn hóa Phục hưng (XV-XVI) những tác phẩm Bữa ăn tối cuối cùng, La Giô-công-đơ thuộc lĩnh vực

a)

Hội họa.

b)

Văn học.

c)

Kịch.

d)

Kiến trúc.

29.

Trào lưu tư tưởng nổi bật của thời kì Văn hóa Phục hưng thế kỉ XV - XVI là

a)

chủ nghĩa anh hùng dân tộc.

b)

chủ nghĩa triết học kinh viện.

c)

chủ nghĩa nhân văn.

d)

chủ nghĩa xã hội không tưởng.

30.

N. Cô-pec-nich, G. Bru-nô, G. Ga-li-lê là những nhà thiên văn học nổi tiếng trong thời kì

a)

cổ đại Hy Lap - La Mã.

b)

văn hóa Phục hưng.

c)

phương Tây hiện đại.

d)

phương Đông cổ đại.

31.

Tư tưởng chủ đạo trong những tác phẩm văn học thời Phục hưng là

a)

tự do.

b)

nhân đạo.

c)

hiện thực.

d)

anh hùng.

32.

Một trong những nội dung thể hiện tính chất cách mạng của hệ tư tưởng thời kì Phục hưng là

a)

chống lại các quan điểm phản khoa học.

b)

ca ngợi những nhà khoa học nổi tiếng.

c)

phản bác các thành tựu khoa học.

d)

quảng bá hình ảnh các nhà khoa học.

33.

Một trong những nội dung thể hiện tính chất cách mạng của hệ tư tưởng thời kì Phục hưng là

a)

lên án, đả kích giai cấp phong kiến.

b)

tố cáo tội ác bóc lột của giai cấp tư sản.

c)

đấu tranh bảo vệ quyền lợi của quý tộc.

d)

đề cao vai trò của triều đình phong kiến.

34.

Phong trào Phục hưng ở châu Âu thế kỉ XV - XVI khởi phát từ quốc gia nào dưới đây?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Hy Lạp

d)

Italia

35.

Thuyết hình học giải tích của R. Đê-các-tơ, nghiên cứu về áp suất khí quyển của E. Tô-ri-xe-li là những thành tựu tiêu biểu về khoa học trong thời kì nào?

a)

cổ đại Hy Lạp - La Mã

b)

văn hóa Phục hưng

c)

phương Tây hiện đại

d)

phương Đông cổ đại

36.

Thuyết Nhật tâm của N. Cô-péc-ních khẳng định Trái Đất tự quay xung quanh nó và quay quanh đối tượng nào sau đây?

a)

Mặt Trăng

b)

Mặt Trời

c)

Sao Hỏa

d)

Sao Thổ

37.

Thuật giải phẩu của Vê-đa-lơ, sự tuần hoàn máu của Ha-vi là những thành tựu tiêu biểu thuộc lĩnh vực nào của thời kì văn hóa Phục hưng?

a)

Sinh học

b)

Y học

c)

Hóa học

d)

Vật lí học

38.

Đôn Ki-hô-tê, Hăm-lét, Ô-ten-lô là những tác phẩm tiêu biểu thuộc lĩnh vực nào dưới đây của thời kì văn hóa Phục hưng?

a)

Hội họa

b)

Văn học

c)

Điêu khắc

d)

Kiến trúc

39.

La Giô-công-đơ, Đức Mẹ sầu bi, Khu vườn xinh đẹp là những tác phẩm tiêu biểu thuộc lĩnh vực nào dưới đây của thời kì văn hóa Phục hưng?

a)

Hội họa.

b)

Văn học.

c)

Điêu khắc.

d)

Kiến trúc.

40.

Truyền bá tư tưởng nhân đạo, ca ngợi tình yêu, sự tự do, vạch trần và đấu tranh chống chế độ phong kiến lạc hậu là những nội dung được phản ánh trong các tác phẩm thuộc lĩnh vực nào của thời kì văn hóa Phục hưng?

a)

Hội họa.

b)

Văn học.

c)

Điêu khắc.

d)

Kiến trúc.

41.

Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng với mục đích là gì?

a)

Khôi phục tinh hoa văn hóa của Hi Lạp, Rôma cổ đại.

b)

Lấy lại những giá trị văn hóa đã bị Giáo hội Kitô vùi dập.

c)

Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân.

d)

Xây dựng nền văn hóa mới của giai cấp tư sản.

42.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện tính chất cách mạng của hệ tư tưởng thời kì Phục hưng?

a)

Bày tỏ tinh thần dân tộc.

b)

Lên án, đả kích giai cấp phong kiến.

c)

Chống lại các quan điểm phản khoa học.

d)

Đấu tranh bảo vệ quyền lợi của quý tộc.

43.

Nội dung nào không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hóa Phục hưng?

a)

Lên án, đả kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến.

b)

Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc.

c)

Giải phóng con người khỏi trật tự, lễ giáo phong kiến thối nát.

d)

Đề cao nội dung và giáo lí Cơ Đốc giáo và tư tưởng phong kiến.

44.

G. Bru-nô đã phát triển thêm thuyết Nhật tâm của N. Cô-péc-ních với nhận thức nào dưới đây?

a)

Trái Đất là trung tâm của Thái Dương hệ.

b)

Mặt Trăng là trung tâm của Thái Dương hệ.

c)

Mặt Trời là trung tâm của Thái Dương hệ.

d)

Sao Thổ là trung tâm của Thái Dương hệ.

45.

Phong trào Văn hóa Phục hưng có tác dụng đích thực gì đối với châu Âu thời hậu kỳ Trung đại?

a)

Cổ vũ và mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển cao hơn sau này.

b)

Cổ vũ và mở đường cho văn hóa phương Tây phát triển cao hơn sau này.

c)

Cổ vũ và mở đường cho văn hóa I-ta-li-a phát triển mạnh mẽ.

d)

Cổ vũ và mở đường cho văn hóa Đức phát triển cao hơn.

46.

Di sản của nền văn hóa Phục hưng góp phần tạo nên bản sắc của nền văn hóa châu lục nào dưới đây hiện nay?

a)

châu Á.

b)

châu Phi.

c)

châu Âu.

d)

châu Mĩ.

47.

Những di sản của nền văn hóa nào dưới đây góp thêm vào kho tàng di sản văn minh nhân loại, tạo nên bản sắc của văn hóa châu Âu đương đại?

a)

Ấn Độ.

b)

Phục hưng.

c)

Trung Quốc.

d)

Hy Lạp - La Mã.

48.

Vì sao phong trào Văn hóa Phục hưng được đánh giá là một "Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại"?

a)

Đây là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của tư sản chống thế lực phong kiến suy tàn.

b)

Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới.

c)

Thị trường thế giới được mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.

d)

Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.