Font size
Worksheetsđề 1 sinh
Total questions: 42
Worksheet time: 25mins
Loại đột biến nào sau đây chắc chắn làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?
A. Đảo đoạn.
B. Lặp đoạn.
C. Mất đoạn.
D. Chuyển đoạn.
Ở thể đột biến nào sau đây, số lượng NST có trong mỗi tế bào sinh dưỡng là một số chẵn?
A. Lệch bội dạng thể một nhiễm.
B. Lệch bội dạng thể ba nhiễm.
C. Lệch bội dạng thể khuyết nhiễm.
D. Thể tam bội.
Loại đột biến nào sau đây chắc chắn làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?
A. Đảo đoạn.
B. Lặp đoạn.
C. Mất đoạn.
D. Chuyển đoạn.
Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, phát biểu nào sau đây sai?
A. Đột biến lặp đoạn sẽ làm tăng số lượng gene trên 1 NST.
B. Đột biến lặp đoạn làm tăng khả năng đột biến gene luôn dẫn tới hình thành loài mới.
C. Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 allele của 1 gen cùng nằm trên 1 NST.
D. Đột biến lặp đoạn gây mất cân bằng hệ gene, có thể có hại cho thể đột biến.
Dạng đột biến nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống?
A. Chuyển đoạn nhỏ.
B. Mất đoạn.
C. Đảo đoạn.
D. Lặp đoạn.
Xét hai cặp gene trên 2 cặp NST tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử gene A quy định tổng hợp enzyme A tác động làm cở chất 1 (sắc tố trắng) thành cở chất 2 (sắc tố trắng); gene B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cở chất 2 thành sản phẩm P (sắc tố đỏ); các allele lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gene nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?
A. AABb
B. AaBB
C. aaBB
D. AaBb
Ở đậu Hà lan, allele B quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele b quy định thân thấp; allele D quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng; các gene phân ly độc lập. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.
BbDd x bbDd
BbDD x BbDd
BbDd x BbDd
bbdd x BbDd
Biết rằng không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây là đúng với kết quả trên?
A. BbDd bbDd
B. BbDD BbDd
C. BbDd BbDd
D. bbdd BbDd
Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là?
A. 100% tím.
B. 50% tím: 50% trắng.
C. 75% tím: 25% trắng.
D. 100% trắng.
Ai là người đầu tiên phát hiện ra quy luật di truyền liên kết giới tính?
A. Morgan.
B. Mendel.
C. Darwin.
D. Landmark.
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY?
A. Châu chấu.
B. Chim.
C. Bướm.
D. Ruồi giấm.
Theo lí thuyết, trường hợp nào sau đây ở thú, tính trạng do gene quy định chỉ biểu hiện ở giới đực?
A. Gene nằm trong tế bào chất và gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.
B. Gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X.
C. Gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y.
D. Gene nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể X và Y.
Nhóm động vật nào sau đây, giới đực chỉ mang bộ NST đơn bội?
A. Ong, kiến và rệp.
B. Gà, bồ câu và bướm tằm.
C. Thỏ, ruồi giấm và chim.
D. Dế, châu chấu và cào cào.
Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa
A. đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện của các biến dị.
B. không có ý nghĩa gì.
C. chỉ xảy ra ở một số loài.
D. làm tăng sự đa dạng di truyền.
Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa
đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới.
tạo điều kiện cho các gene quý trên hai NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.
cho phép thiết lập bản đồ gene của sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.
Khoảng cách giữa các gene trên một NST trong bản đồ liên kết được tính thông qua
tần số hoán vị gene.
khoảng cách vật lý giữa các gene.
chiều dài của các gene.
chiều dài của một NST.
Đối tượng được Correns sử dụng để nghiên cứu di truyền và phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân là
đậu Hà Lan.
cây hoa phấn.
khoai tây.
ruồi giấm.
Ở thú, gene ngoài nhân nằm ở
lục lạp.
ti thể.
màng nhân.
ribosome.
Trong di truyền qua tế bào chất
vai trò của bố và mẹ là như nhau.
vai trò của cơ thể mang nhiễm sắc thể giới tính XX đóng vai trò quyết định.
vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể cái.
sự di truyền qua các tính trạng chịu sự chi phối của quy định Mendel.
Bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns không thể hiện nội dung nào sau đây?
Correns đã phát hiện màu lá loang lổ ở cây hoa phấn không tuân theo qui luật Mendel.
Correns là nhà di truyền học người Đức đã công bố sự tồn tại của gene ngoài nhân.
Correns đưa ra giả thuyết với nội dung: "gene quy định tính trạng màu sắc hoa của cây hoa phấn không nằm trong nhân".
Correns đã công bố về sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định di truyền theo dòng mẹ vào năm 1909.
Khi lai phân tích, điểm khác biệt trong quy luật di truyền của Correns so với của Mendel là gì?
Kết quả phép lai thuận và nghịch không giống nhau.
Kiểu hình ở đời bố mẹ không giống nhau.
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con không giống nhau.
Số lượng kiểu hình ở đời con không giống nhau.
Phương pháp chọn, tạo giống nào được ngành chăn nuôi ở Việt Nam hướng tới?
Chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính.
Chọn, tạo giống bằng phương pháp sử dụng tác nhân đột biến.
Chọn, tạo giống bằng công nghệ gene.
Chọn, tạo giống bằng phương pháp lai xa kết hợp đa bội hoá.
Các tính trạng ưu việt của lúa ST25 được chọn lọc từ nguồn biến dị nào?
Đột biến tự nhiên.
Đột biến nhân tạo.
Cây trồng nhập nội.
Công nghệ chuyển gene.
Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống:
cà chua
lúa
cà phê
chè
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng vượt trội hơn bố mẹ gọi là:
thoái hóa giống
ưu thế lai
bất thụ
siêu trội
Cho các giống lúa có kiểu gene như sau: Giống 1. AABB Giống 2. Aabb Giống 3. aabb Giống 4. AaBb Số giống có đặc tính di truyền ổn định là
1
3
2
4
Khi nói về quá trình hình thành giống lúa ST25 có các thông tin sau: Ông Cua kể công trình lúa thơm ST bất đầu một cách tình cờ khi ông đi thăm đồng vào một buổi sáng mùa đông 1996. Khi đó,
ông Cua phát hiện những cây lúa lạ, gốc màu tím, hạt thon dài rất đẹp khi quan sát giống VD20. Kỹ sư nông nghiệp nghĩ đến giống lúa thơm và từ những cá thể VD20 đột biến đầu tiên
, một công trình lai tạo, nhân giống với hàng loạt giống lúa thơm mang tên ST được ra đời. Ông cho biết: "Sự phát hiện này tình cờ nhưng rất có ý nghĩa đối với công tác lai tạo, nhân giống lúa thơm của Sóc Trăng. Có khoảng 1.050 cá thể đột biến đầu tiên được chúng tôi thu thập và sau đó tiến hành trồng thử nghiệm rồi cho lai tạo theo nhiều cách khác nhau để chọn những cá thể vượt trội nhất".
Dựa vào những thông tin trên, hãy cho biết có bao nhiêu thông tin sau đây là Đúng ?
1) Giống lúa ST25 được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính.
2) Giống lúa ST25 là một thành tựu của chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên.
3) Tên của giống lúa ST25, chữ ST là được đặt theo tên của tỉnh Sóc Trăng.
4) Trên thị trường hiện nay có giống lúa tôm ST25 được trồng ở vuông nuôi tôm nước mặn là giống lúa được lai tạo từ giống lúa ST25 và một giống lúa chịu mặn khác.
3
2
1
4
Câu 26. Việt Nam cũng đã nhập và nhân nuôi thành công nhiều giống vật nuôi F1 như nhập giống bò BBB có nguồn gốc từ Bỉ, là giống bò thịt có nhiều đặc tính tốt nổi tiếng thế giới nhưng song cũng có những hạn chế của việc nhân, nuôi các giống nhập nội bởi lí do sau:
giống bò cho năng suất và chất lượng cao nổi tiếng thế giới.
thường phải mất thời gian để thích nghi với điều kiện khí hậu ở Việt Nam, dễ mắc bệnh
Giống bò có năng suất thấp , sản lượng sữa cao nổi tiếng thế giới
Dễ nuôi , thích nghi tốt với điều kiện khí hậu ở VN
Người ta đã kết luận về các loại tính trạng ở một số vật nuôi, cây trồng như sau: - Tỉ lệ bơ trong sữa bò, hàm lượng vitamin C trong quả bưởi ít thay đổi khi điều kiện môi trường sống khác nhau. - Sản lượng sữa bò thu được trong một ngày, năng suất lúa trong một vụ,... → thường thay đổi nhiều khi điều kiện môi trường thay đổi. Từ các thông tin trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Tỉ lệ bơ trong sữa bò, hàm lượng vitamin C trong quả bưởi là tính trạng số lượng, sản lượng sữa bò thu được trong một ngày, năng suất lúa trong một vụ là tính trạng chất lượng.
b) Tỉ lệ bơ trong sữa bò, hàm lượng vitamin C trong quả bưởi được qui định bởi gene thường có mức phản ứng hẹp.
c) Để tăng giá trị kinh tế cho đàn bò, người ta thường tạo ra giống mang đặc điểm di truyền về tỉ lệ bơ cao và tạo điều kiện chăn nuôi tốt để nâng cao sản lượng sữa như cho bò nghe nhạc, tập thể dục…
d) Tỉ lệ bơ trong sữa bò, hàm lượng vitamin C là tính trạng chất lượng (không cân đo đong đếm được); sản lượng sữa bò thu được trong một ngày, năng suất lúa trong một vụ là tính trạng số lượng (cân, đo, đong đếm được).
Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), allen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allen a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: - Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ. - Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C hay 35°C đều ra hoa trắng. Trong các phát nhận định được rút ra khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên, nhận định nào sau đây là đúng hay sai.
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gene AA.
Cây có kiểu gene AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn.
Nhiệt độ môi trường là 20°C hay 35°C không làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gene Aa.
Đem cây có kiểu gene AA thụ phấn với cây có kiểu gene aa thì đời con sẽ có biểu hiện màu hoa đỏ và ổn định trong cả 2 môi trường 20*C và 30*C
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tùy thuộc vào độ pH của đất. Nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về hiện tượng trên?
Màu hoa cẩm tú cầu có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ gọi là sự mềm dẻo kiểu hình.
Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp.
Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng.
Sự thay đổi độ pH của đất đã làm biến đổi kiểu gene các cây hoa cẩm tú cầu dẫn đến sự thay đổi kiểu hình.
Khi cho cây đậu Hà lan có hoa màu đỏ (P) tự thụ phấn, F1 thu được 75 cây hoa đỏ : 24 cây hoa trắng. Biết rằng tính trạng màu hoa do một gene quy định. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Tỉ lệ kiểu hình ở F1 gần bằng tỉ lệ 3: 1.
Tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội.
Cây P có kiểu gene dị hợp về gene quy định màu hoa.
Trong số 75 cây hoa đỏ, có khoảng 50 cây có kiểu gene đồng hợp về gene quy định màu hoa.
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng là trội so với hạt xanh. Đem gieo các hạt vàng thuần chủng và hạt xanh thuần chủng rồi cho giao phấn được các hạt lai, tiếp tục gieo các hạt lai F1. Dựa vào các thông tin đã cho, hãy cho biết các nhận đinh dưới đây là đúng hay sai?
Ở thế hệ hạt lai F1 ta sẽ thu được toàn bộ là các hạt vàng đồng hợp.
Trong số toàn bộ các hạt thu được trên cây F1 ta sẽ thấy tỷ lệ 3 hạt vàng: 1 hạt xanh.
Nếu tiến hành gieo các hạt F2 và cho chúng giao phấn ngẫu nhiên, các hạt thu được tiếp tục gieo trồng, giả sử sức sống của các hạt là như nhau, không có đột biến, sẽ thu được tỷ lệ 3 hạt vàng: 1 hạt xanh.
Trên tất cả các cây F1, chỉ có một loại hạt được tạo ra hoặc hạt vàng, hoặc hạt xanh.
Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính g/1000 hạt), người ta thu được kết quả như sau: Giống lúa Số 1 Số 2 Số 3 Số 4 Khối lượng tối đa 300 310 335 325 Khối lượng tối thiểu 200 220 240 270 Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về các giống lúa trên?
Tính trạng khối lượng hạt lúa là tính trạng chất lượng vì có mức phản ứng không quá rộng.
Trong 4 giống lúa, giống số 3 là giống có mức phản ứng rộng nhất.
Trong 4 giống lúa, giống số 2 là giống có mức phản ứng hẹp nhất.
Ở vùng có điều kiện khí hậu ổn định thì nên trồng giống lúa số 3.
Ở một loài thực vật, để tạo thành màu đỏ của hoa có sự tương tác của hai gene A và B theo sơ đồ: Gene a và b không có khả năng đó, hai cặp gene nằm trên hai cặp NST khác nhau. Cho cây có kiểu gene AaBb tự thụ phấn được F1, các cây F1 giao phấn tự do được F2. trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ:……
(a)
Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gene?
(a)
Ở một loài thực vật, hạt vàng trội không hoàn toàn so với hạt trắng và hạt tím là tính trạng trung gian; quả tròn là tính trạng trội không hoàn toàn so với quả dài và quả bầu dục là tính trạng trung gian. Hai cặp tính trạng này di truyền độc lập với nhau. Cho cây có hạt vàng, quả tròn giao phấn với cây hạt trắng, quả dài rồi thu lấy các cây F1, tiếp tục tự thụ phấn. Ở F2, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp về tất cả các cặp gene là bao nhiêu?
(a)
Bệnh mù màu do allele lặn m nằm trên NST giới tính X quy định. Allele trội M cũng nằm trên X quy định kiểu hình bình thường. Bố mẹ đều không bị mù màu, sinh được 1 đứa con gái không bị mù màu và đứa con trai bị mù màu. Đứa con gái lớn lên lấy chồng không bị mù màu thì xác suất sinh ra đứa cháu bị mù màu là bao nhiêu phần trăm (%)?
(a)
Câu 5. Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do 1 gene gồm 2 allele quy định. Cho (P) ruồi giấm đực mắt trắng giao phối với ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F1 gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ. Cho các ruồi giấm ở thế hệ F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn ruồi đực. Cho ruồi giấm cái mắt đỏ có kiểu gene dị hợp ở F2 giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ thu được F3. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, theo lí thuyết, trong tổng số ruồi giấm thu được ở F3, ruồi giấm đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)?
(a)
Câu 6. Một quần thể ngẫu phối, xét một tính trạng do một gene có 2 allele trội hoàn toàn quy định. Quần thể có 640 cá thể mang kiểu hình trội, 160 cá thể mang kiểu hình lặn. Tần số kiểu gene đồng hợp lặn trong quần thể là bao nhiêu?
(a)
Câu 7: Một quần thể giao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen là A và a, trong đó số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 16%. Tần số các alen A trong quần thể này là bao nhiêu?
(a)
Câu 8: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A là bao nhiêu?
(a)
