NEW
Font size
WorksheetsĐề Cương Cuối Học Kỳ Công Nghệ 10
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Có mấy công nghệ mới được giới thiệu trong chương trình?
3
5
7
9
Công nghệ mới thứ hai được giới thiệu là:
Công nghệ nano.
Công nghệ CAD/CAM/CNC.
Công nghệ in 3D.
Công nghệ năng lượng tái tạo.
Công nghệ mới thứ tư được giới thiệu là:
Công nghệ nano.
Công nghệ CAD/CAM/CNC.
Công nghệ robot thông minh.
Công nghệ năng lượng tái tạo.
Công nghệ nano là:
Công nghệ phân tích, chế tạo và ứng dụng các vật liệu có cấu trúc nano.
Công nghệ sử dụng phần mềm để thiết kế chi tiết sau đó chuyển mô hình thiết kế đến phần mềm để lập quy trình công nghệ gia công chi tiết, sau đó sử dụng máy điều khiển số.
Công nghệ phân tách mô hình 3D thành các lớp 2D xếp chồng lên nhau.
Công nghệ sản xuất năng lượng trên cơ sở chuyển hóa từ các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường.
Công nghệ CAD/CAM/CNC là:
Công nghệ phân tích, chế tạo và ứng dụng các vật liệu có cấu trúc nano.
Công nghệ sử dụng phần mềm để thiết kế chi tiết sau đó chuyển mô hình thiết kế đến phần mềm để lập quy trình công nghệ gia công chi tiết, sau đó sử dụng máy điều khiển số.
Công nghệ phân tách mô hình 3D thành các lớp 2D xếp chồng lên nhau.
Công nghệ sản xuất năng lượng trên cơ sở chuyển hóa từ các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường.
Công dụng được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống như: lĩnh vực thiết kế thời trang, lĩnh vực y học, lĩnh vực cơ khí, thực phẩm, xây dựng, đồ mỹ thuật là hướng ứng dụng của công nghệ nào sau đây?
Công nghệ nano.
Công nghệ in 3D.
Công nghệ internet vạn vật.
Công nghệ trí tuệ.
Công nghệ mô phỏng các hoạt động trí tuệ của con người bằng máy móc, đặc biệt là các hệ thống máy tính. Đó là công nghệ gì?
Công nghệ trí tuệ nhân tạo.
Công nghệ Internet vạn vật.
Công nghệ Robot thông minh.
Công nghệ nano.
Công nghệ cho phép các máy, thiết bị, phần mềm và các công nghệ khác có thể trao đổi thông tin với nhau trên nền tảng mạng. Đó là công nghệ gì?
Công nghệ trí tuệ nhân tạo.
Công nghệ Internet vạn vật.
Công nghệ Robot thông minh.
Công nghệ nano.
Vật liệu có tính dẫn điện, cứng hơn thép và có thể kéo căng dùng làm tấm pin mặt trời, đèn LED, kính áp tròng…. Đó là vật liệu gì?
Graphene.
Sợi carbon nano.
Chất dẻo siêu mỏng.
Aerogel.
Vật liệu dùng để làm màn hình cảm ứng là vật liệu gì?
Graphene và chất dẻo siêu mỏng.
Sợi carbon nano và Graphene.
Sợi carbon nano và Aerogel.
Aerogel và chất dẻo siêu mỏng.
Vật liệu Aerogel có những tính chất gì?
Nhẹ gần bằng không khí, chịu nhiệt và chịu nén cao.
Nhẹ và có độ bền cao hơn thép, giảm tải trọng.
Có thể phát sáng và rất nhạy cảm với áp lực.
Có tính dẫn điện, cứng hơn thép và có thể kéo căng.
Vật liệu nhẹ và có độ bền cao hơn thép được sử dụng làm thân vỏ xe, máy bay, tàu chiến giúp giảm tải trọng, tiết kiệm được năng lượng. Đó là vật liệu gì?
Graphene.
Sợi carbon nano.
Chất dẻo siêu mỏng.
Aerogel.
Công nghệ CAD/CAM-CNC có những ưu điểm nào?
Rút ngắn thời gian từ thiết kế đến chế tạo sản phải
Đáp ứng nhanh nhu cầu của thị trường
Năng suất, độ chính xác cao, thuận lợi tự động hoá
Tất cả đều đúng
Công nghệ năng lượng tái tạo là các nguồn năng lượng:
Mặt trời, hóa thạch, nước, gió.
Gió, mặt trời, thủy triều, địa nhiệt.
Thủy triều, hạt nhân, than đá, nước.
Tất cả đều đúng.
Robot thông minh được ứng dụng ở đâu?
Hệ thống giao thông, thành phố thông minh.
Hệ thống sản xuất thông minh, lĩnh vực dịch vụ.
Lĩnh vực cơ khí, xây dựng, y học, dịch vụ.
Sản xuất cơ khí, đồ gỗ, xây dựng, điện tử.
Đánh giá công nghệ nhằm mục đích gì?
Lựa chọn công nghệ.
Điều chỉnh và kiểm soát công nghệ.
Xây dựng cơ sở dữ liệu công nghệ.
Tất cả đều đúng.
Có mấy tiêu chí đánh giá công nghệ?
1
2
3
4
Tiêu chí đầu tiên đánh giá công nghệ là gì?
Tiêu chí về hiệu quả.
Tiêu chí về độ tin cậy.
Tiêu chí về kinh tế.
Tiêu chí về môi trường.
Tiêu chí thứ hai đánh giá công nghệ là gì?
Tiêu chí về hiệu quả.
Tiêu chí về độ tin cậy.
Tiêu chí về kinh tế.
Tiêu chí về môi trường.
Tiêu chí về độ tin cậy của đánh giá công nghệ là:
Đánh giá về năng suất công nghệ.
Đánh giá về độ chính xác của công nghệ.
Đánh giá chi phí đầu tư, chi phí vận hành, bảo dưỡng hệ thống.
Đánh giá sự tác động của công nghệ đến môi trường không khí.
Tiêu chí về hiệu quả của đánh giá công nghệ là:
Đánh giá về năng suất công nghệ.
Đánh giá về độ chính xác của công nghệ.
Đánh giá chi phí đầu tư, chi phí vận hành, bảo dưỡng hệ thống.
Đánh giá sự tác động của công nghệ đến môi trường không khí.
Tiêu chí về kinh tế của đánh giá công nghệ là:
Đánh giá về năng suất công nghệ.
Đánh giá về độ chính xác của công nghệ.
Đánh giá chi phí đầu tư, chi phí vận hành, bảo dưỡng hệ thống.
Đánh giá sự tác động của công nghệ đến môi trường không khí.
Tiêu chí về môi trường của đánh giá công nghệ là?
Đánh giá về năng suất công nghệ.
Đánh giá về độ chính xác của công nghệ.
Đánh giá chi phí đầu tư, chi phí vận hành, bảo dưỡng hệ thống.
Đánh giá sự tác động của công nghệ đến môi trường không khí.
Tiêu chí đánh giá về năng suất của công nghệ, chất lượng thẩm mĩ của sản phẩm là:
Tiêu chí về hiệu quả.
Tiêu chí về độ tin cậy.
Tiêu chí về kinh tế.
Tiêu chí về môi trường.
Có mấy tiêu chí đánh giá sản phẩm công nghệ?
1
2
3
6
Tiêu chí thứ hai của đánh giá sản phẩm công nghệ là:
Cấu tạo sản phẩm.
Tính năng sản phẩm.
Độ bền sản phẩm.
Tính thẩm mĩ sản phẩm.
Tiêu chí thứ tư của đánh giá sản phẩm công nghệ là:
Giá thành sản phẩm.
Tính năng sản phẩm.
Độ bền sản phẩm.
Tính thẩm mĩ sản phẩm.
Tiêu chí thứ năm của đánh giá sản phẩm công nghệ là:
Giá thành.
Dịch vụ bảo dưỡng.
Môi trường.
Tính thẩm mĩ.
Đâu không phải là tiêu chí đánh giá sản phẩm công nghệ?
Giá thành.
Hiệu quả.
Độ bền.
Cấu tạo.
Bản vẽ kĩ thuật thường được vẽ trên các khổ giấy nào dưới đây?
A0; A1; A2; A3; A4; A5.
A0;A2; A4; A6; A8.
A1; A2; A3; A4; A5; A6.
A0; A1; A2; A3; A4.
Theo TCVN, từ khổ giấy A1, chia bao nhiêu lần sẽ được khổ giấy A4?
5 lần.
2 lần.
4 lần.
3 lần.
Khi cắt một tờ giấy khổ A0 thành khổ giấy A4 ta có:
12 tờ giấy A4
16 tờ giấy A4
14 tờ giấy A4
18 tờ giấy A4
Đường gióng kích thước được vẽ bằng
Nét liền mảnh, song song với phần tử ghi kích thước.
Nét liền mảnh, vuông góc với phần tử ghi kích thước.
Nét liền đậm, song song với phần tử ghi kích thước.
Nét liền đậm, vuông góc với phần tử ghi kích thước.
Kích thước của khung tên là kích thước nào?
Dài 140mm x rộng 32mm.
Dài 140mm x rộng 22mm.
Dài 140mm x rộng 42mm.
Dài 130mm x rộng 32mm.
Đường bao khuất và cạnh khuất được vẽ bằng nét :
Đứt mảnh.
Liền đậm.
Liền mảnh.
Lượn sóng.
Bản vẽ kĩ thuật là :
Các thông tin kĩ thuật về hình dạng, kích thước, đặc điểm được trình bày dưới dạng đồ họa theo quy tắc thống nhất.
Các thông tin kĩ thuật về hình dạng, kích thước, đặc điểm được trình bày dưới dạng văn bản theo quy tắc thống nhất.
Các thông tin kĩ thuật được trình bày dưới dạng đồ họa.
Các thông tin kĩ thuật được trình bày dưới dạng văn bản.
Cho biết vị trí của khung tên trên bản vẽ kĩ thuật:
Góc trái phía trên bản vẽ.
Góc phải phía dưới bản vẽ.
Góc phải phía trên bản vẽ.
Góc trái phía dưới bản vẽ.
Nét liền đậm dùng để vẽ:
Đường bao thấy, cạnh thấy.
Đường bao khuất, cạnh khuất.
Đường tâm, đường trục đối xứng.
Đường gióng, đường kích thước.
Đường kích thước được vẽ bằng:
Nét liền mảnh, song song với phần tử ghi kích thước.
Nét liền mảnh, vuông góc với phần tử ghi kích thước.
Nét liền đậm, song song với phần tử ghi kích thước.
Nét liền đậm, vuông góc với phần tử ghi kích thước.
Trong tiêu chuẩn về tỉ lệ (TCVN 7286:2003), tỉ lệ 1:10 là loại tỉ lệ gì?
Nguyên hình
Thu nhỏ
Phóng to
Nâng cao
Trong tiêu chuẩn về tỉ lệ (TCVN 7286:2003), tỉ lệ 50:1 là loại tỉ lệ gì?
Nguyên hình
Thu nhỏ
Phóng to
Nâng cao
Biểu diễn đường tâm, đường đối xứng:
Nét liền đậm.
Nét liền mảnh
Nét đứt mảnh.
Nét gạch dài chấm mảnh.
Trong sản xuất, bản vẽ kĩ thuật có vai trò
là căn cứ để gia công, lắp ráp và kiểm tra sản phẩm.
là bản hướng dẫn sử dụng và bảo dưỡng sản phẩm.
là căn cứ để mua sắm và vận hành sản phẩm.
là bản hướng dẫn bảo dưỡng và sửa chữa sản phẩm.
Khi biểu diễn vật thể bằng phương pháp góc chiếu thứ nhất thì chiều cao của vật thể được thể hiện ở hình chiếu
đứng và cạnh.
đứng và bằng.
bằng và cạnh.
bằng.
Để thu được 3 hình chiếu vuông góc của vật thể, người ta chiếu vuông góc vật thể lên mặt phẳng hình chiếu đứng, mặt phẳng hình chiếu bằng và ….
mặt phẳng cắt.
mặt phẳng tầm mắt.
mặt phẳng vật thể.
mặt phẳng hình chiếu cạnh.
Trong phương pháp góc chiếu thứ nhất, hướng chiếu từ trước ta thu được:
Hình chiếu tùy ý.
Hình chiếu đứng.
Hình chiếu cạnh.
Hình chiếu bằng.
Trong phương pháp góc chiếu thứ nhất, hướng chiếu từ trái ta thu được:
Hình chiếu tùy ý.
Hình chiếu đứng.
Hình chiếu cạnh.
Hình chiếu bằng.
Đối với phương pháp góc chiếu thứ nhất để hình chiếu bằng cùng nằm trên một mặt phẳng với các hình chiếu khác thì:
Mặt phẳng hình chiếu bằng xoay phải 900.
Mặt phẳng hình chiếu bằng xoay trái 900.
Mặt phẳng hình chiếu bằng xoay lên 900.
Mặt phẳng hình chiếu bằng xoay xuống 900.
Trong PPGC1 hình chiếu cạnh được đặt như thế nào so với hình chiếu đứng?
Bên trái.
Ở trên.
Ở dưới.
Bên phải.
Trong PPGC1 hình chiếu bằng được đặt như thế nào so với hình chiếu đứng?
Bên trái.
Ở trên.
Ở dưới.
Bên phải.
Hình chiếu vuông góc là
hình biểu diễn đường bao ngoài của vật thể nằm trên mặt phẳng cắt.
các hình biểu diễn hai chiều để thể hiện hình dạng vật thể.
hình biểu diễn đồng thời cả ba chiều của vật thể.
hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.
Hình cắt toàn bộ dùng để biểu diễn:
Vật thể đối xứng.
Hình dạng bên trong của vật thể.
Hình dạng bên ngoài của vật thể.
Tiết diện vuông góc của vật thể.
Hình cắt là:
Hình biểu diễn các đường bao của vật thể nằm trên mặt phẳng cắt.
Hình biểu diễn mặt cắt và các đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt.
Hình biểu diễn các đường bao của vật thể trước mặt phẳng cắt.
Hình biểu diễn mặt cắt và các đường bao của vật thể trước mặt phẳng cắt.
Mặt cắt nào được vẽ ngay lên trên hình chiếu?
Mặt cắt một nửa.
Mặt cắt toàn bộ.
Mặt cắt chập.
Mặt cắt rời.
Hình biểu diễn với một nửa là hình chiếu, một nửa đối xứng kia là hình cắt, được sử dụng khi vật thể đối xứng. Theo em, đây là khái niệm nào?
Hình cắt toàn phần.
Mặt cắt chập.
Hình cắt bán phần.
Mặt cắt rời.
Mặt cắt là:
Hình biểu diễn các đường bao của vật thể nằm trên mặt phẳng cắt.
Hình biểu diễn mặt cắt và các đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt.
Hình biểu diễn các đường bao của vật thể trước mặt phẳng cắt.
Hình biểu diễn mặt cắt và các đường bao của vật thể trước mặt phẳng cắt.
Hình vẽ bên dưới biểu thị:
Hình cắt toàn phần.
Mặt cắt chập.
Hình cắt bán phần.
Mặt cắt rời.
Khi đường bao mặt cắt đơn giản, ta sử dụng:
Mặt cắt chập.
Mặt cắt rời.
Hình cắt toàn bộ.
Hình cắt cục bộ.
Đường bao của mặt cắt chập được vẽ bằng:
Nét đứt mảnh.
Nét lượn sóng.
Nét liền đậm.
Nét liền mảnh.
Mặt cắt rời dùng để biểu diễn:
Hình dạng tiết diện vuông góc của vật thể.
Hình dạng vật thể có mặt cắt đơn giản.
Hình dạng vật thể có mặt cắt phức tạp.
Hình dạng bên trong của vật thể.
Hình cắt, mặt cắt dùng để thể hiện:
cấu tạo bên trong của vật thể.
cấu tạo bên ngoài của vật thể.
hình dạng đơn giản của vật thể.
màu sắc của vật thể.
Mặt cắt được thể hiện bằng nét …….
gạch gạch, song song, liền mảnh.
gạch gạch, vuông góc, liền mảnh.
gạch gạch, song song, liền đậm.
gạch gạch, vuông góc, liền đậm.
