Font size
WorksheetsCâu hỏi về phản ứng hóa học
Total questions: 106
Worksheet time: 2hrs 46mins
Câu 1: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
xảy ra giữa hai chất khí.
Câu 2: Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì nhận định nào sau đây đúng?
Không xảy ra nữa.
Vẫn tiếp tục xảy ra.
Chỉ xảy ra theo chiều thuận.
Chỉ xảy ra theo chiều nghịch.
Câu 3: Yếu tố nào không thể làm dịch chuyển cân bằng của phản ứng thuận nghịch?
Áp suât.
Nhiệt độ
Nồng độ.
Chất xúc tác.
Câu 4: Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng : N2 + 3H2 2NH3, ∆H<0. Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi
Tăng áp suât.
Loại bỏ hơi nước.
Tăng nhiệt độ.
Thêm chất xúc tác.
Câu 1: Chất nào sau đây là điện li yếu?
NaCl
HCl
HF
KOH
Câu 2: Phương trình điện li nào sau đây không đúng ?
HCl → H+ + Cl-
CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+
H3PO4 → 3H+ + PO43-
Na3PO4 → 3Na+ + PO43-
Câu 3. Dung dịch chất nào sau đây (có cùng nồng độ) dẫn điện tốt nhất?
K2SO4.
KOH.
NaCl.
KNO3.
Câu 4: Người bị đau dạ dày thường bị dư thừa acid nên hạn chế sử dụng nhiều sản phẩm nào sau đây?
Sữa (pH = 6,5).
Nước sô đa (pH = 8,5).
Nước tinh khiết (pH=7).
Nước chanh (pH ≈ 2,5).
Câu 5: Dung dịch của một acid ở 25oC có
[H+] = 1,0.10-7M.
[H+] < 1,0.10-7M.
[H+] > 1,0.10-7M.
[H+].[OH-] > 1,0.10-14M.
Câu 6: pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?
Dung dịch HCl 0,1 M.
Dung dịch CH3COOH 0,1 M.
Dung dịch NaCl 0,1 M.
Dung dịch NaOH 0,01 M.
Câu 7: Nhóm chất nào dưới đây chỉ gồm các chất điện li?
H2CO2, CH4, CuO, C6H12O6.
NaHCO3, H2SO4, HCOOH, C6H6.
BaCl2, NaNO3, C2H5OH, HF.
CaCl2, MgSO4, CH3COOH, Ba(OH)2.
Phương trình điện li viết đúng là
H2SO4 → 2H+ + SO4-
NaOH Na+ + OH-.
HF H+ + F-.
AlCl3 → Al3+ + Cl3-.
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh?
H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, H2S.
HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH.
HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH.
H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2.
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?
Cu(OH)2, NaCl, C2H5OH, HCl.
C6H12O6, Na2SO4, NaNO3, H2SO4.
NaOH, NaCl, Na2SO4, HNO3.
CH3COOH, HF, CH3COOH, H2CO3.
Phương trinhg mô tả sự điện li của NaOH trong nước là
NaOH(s)⎯⎯⎯→HO2 Na(aq) OH(aq)+.
NaOH(s)⎯⎯⎯→HO2 Na (g) OH (g)+ + −.
NaOH(s) ⎯⎯⎯→HO2 Na (aq)+ +OH (aq)−.
NaOH(s) ⎯⎯⎯→HO2 Na(s)+OH(s)
Nguyên nhân làm cho Nitrogen tương đối trơ ở nhiệt độ thường là
Nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ
Phân tử N2 không phân cực
Nitrogen có độ âm điện lớn
Liên kết trong phân tử N2 là liên kết 3 rất bền
Nhận định nào sau đây về đơn chất nitrogen là sai?
Không màu và nhẹ hơn không khí.
Không mùi, không vị, dễ hóa lỏng và tan ít trong nước.
Thể hiện tính oxi hóa mạnh ở điều kiện thường.
Không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
Ở dạng hợp chất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng hợp chất nào sau đây?
NaNO3
KNO3
HNO3
Ba(NO3)2
Vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố nitrogen trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 2, nhóm VA
chu kì 3, nhóm VA
chu kì 2, nhóm VIA
chu kì 3, nhóm IVA
Trong hợp chất nitrogen có các mức oxi hóa nào sau đây?
-3, +3, +5
-3, 0, +3, +5
-3, +1, +2, +3, +4, +5
-3, 0, +1, +2, +3, +4, +5
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là
chất khử
chất oxi hóa
acid
base
Trong phản ứng hóa hợp với oxygen, nitrogen đóng vai trò là
chất oxi hóa
base
chất khử
acid
Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
NO
N2O
NH3
NO2
Tính chất nào sau đây đúng với khí ammonia ?
Khí không màu, không mùi
Tan tốt trong nước
Có tính base mạnh
Có tính khử mạnh
Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành
màu hồng
màu vàng
màu đỏ
màu xanh
Nhúng hai đũa thủy tinh vào bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc, đưa hai đầu đũa lại gần nhau thấy xuất hiện khói trắng, đó là
NH4Cl
NH3
HCl
hơi nước
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân nào sau đây là không đúng?
NH4Cl ⎯⎯→t0 NH3 + HCl
NH4NO3 ⎯⎯→t0 NH3 + HNO3
NH4HCO3 ⎯⎯→t0 NH3 + CO2 + H2O
NH4NO2 ⎯⎯→t0 N2 + 2H2O
Nhận định nào sau đây về phân tử ammonia không đúng?
Phân cực mạnh.
Có độ bền nhiệt rất cao.
Có khả năng nhận proton.
Có một cặp electron không liên kết.
Tính chất hóa học của NH3 là
tính base, tính khử.
tính base, tính oxi hóa.
tính acid, tính base.
tính acid, tính khử.
Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là
nước phun vào bình và chuyển thành màu hồng.
nước phun vào bình và chuyển thành màu tím.
nước phun vào bình và không có màu.
nước phun vào bình và chuyển thành màu xanh.
Trong các phản ứng hóa học dưới đây, ở phản ứng nào amoniac được tạo ra?
Phản ứng giữa axit và bazơ.
Phản ứng giữa nitơ và hydro.
Phản ứng giữa amoni và nước.
Phản ứng giữa amoniac và axit.
Khí cười (có công thức hóa học là N2O) là nhóm chất gây nghiện, thuộc nhóm gây ảo giác có xu hướng tăng liều. Khí cười ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tim mạch, hệ thần kinh mà hậu quả xấu nếu là lạm dụng sẽ dẫn tới trầm cảm hoặc thiệt mạng. Tên gọi của N2O là
Nitrogen dioxide.
Dinitrogen oxide.
Nitrogen monoxide.
Dinitrogen tetroxide.
Quá trình đốt cháy hỗn hợp hơi nhiên liệu và không khí trong động cơ khi đánh tia lửa điện sinh ra khí NO, một tác nhân gây ô nhiễm không khí. Tên gọi của NO là
ammonia.
nitrogen dioxide.
nitrogen monoxide.
nitrogen.
Nitrogen monoxide được tạo thành khi mưa dông kèm theo sấm sét do phản ứng giữa nitrogen và oxygen trong không khí được gọi là
NOx tức thời.
NOx nhiệt.
NOx nhiên liệu.
NOx tự nhiên.
Oxide của nitrogen được tạo thành khi nitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do được gọi là
NOx tức thời.
NOx nhiệt.
NOx nhiên liệu.
NOx tự nhiên.
Oxide của nitrogen được tạo thành ở nhiệt độ cao, khi nitrogen có trong không khí bị oxi hóa được gọi là
NOx tức thời.
NOx nhiệt.
NOx nhiên liệu.
NOx tự nhiên.
Oxide của nitrogen được tạo thành khi nguyên tố nitrogen trong nhiên liệu hoặc sinh khối kết hợp với oxygen dư thừa trong không khí được gọi là
NOx tức thời.
NOx nhiệt.
NOx nhiên liệu.
NOx tự nhiên.
Một oxide của nitrogen có công thức NOx trong đó N chiếm 30,43% về khối lượng. Công thức của oxide đó là
NO.
NO2.
N2O2.
N2O5.
Hiện tượng mưa acid
là hiện tượng sẵn có trong tự nhiên.
xảy ra do sự bốc hơi của nước rồi ngưng tụ.
xảy ra khi nước mưa có pH < 7.
xảy ra khi nước mưa có pH < 5,6.
Biện pháp nào sau đây làm giảm tác hại của mưa acid đối với đời sống của thực vật, vật nuôi và con người?
Sử dụng nước mưa trong sinh hoạt hằng ngày.
Tăng cường khai thác và chế biến dầu mỏ.
Sử dụng nhiều than đá, dầu mỏ để làm chất đốt.
Xây dựng quy trình xử lí khí thải
Nitric acid dễ bị phân hủy bởi ánh sáng hoặc nhiệt độ tạo thành các sản phẩm là
NO2, H2O.
NO2, O2, H2O.
N2, O2, H2O.
N2. H2O.
Các tính chất hoá học của HNO3 là
tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.
tính acid acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ.
tính oxi hóa mạnh, tính acid mạnh và tính base mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính acid yếu và bị phân huỷ.
Nitric acid chỉ thể hiện tính acid khi tác dụng với chất nào sau đây?
FeO.
Cu.
P.
NaOH.
Acid nào sau đây thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với chất khử?
HCl.
HNO3.
HBr.
H3PO4.
Cho Ag tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là
N2.
N2O.
NO.
NO2.
Cho Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được khí X không màu hóa nâu trong không khí. Khí X là
NO.
N2O.
N2.
NH3.
Sulfuer thể hiện tính khử trong phản ứng nào?
S O+ 2 ⎯⎯→t0 SO2
2Al + 3S → Al2S3
S 6HNO+ 3 ⎯⎯→HSO 6NO 2H O2 4 + 2 + 2
Fe+S⎯t⎯→0 FeS
Sulfur có số oxi hóa cao nhất trong chất nào sau đây?
SO2
SO3
S
H2S
Sulfur có số oxi hóa cao nhất trong chất nào sau đây?
SO2
SO3
S
H2S
Sulfur được dân gian sử dụng để pha chế vào thuốc trị các bệnh ngoài da. Tên gọi dân gian của sulfur là
diêm sinh
đá vôi
phèn chua
giấm ăn
Nhận định nào sau đây đúng?
Trong tự nhiên, sulfur chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Đơn chất sulfur được phân bố vùng cận núi lửa và suối nước nóng.
Thành phần chính của diêm tiêu Chile là sulfur.
Trong cơ thể người, sulfur có trong thành phần của chất béo.
Cho các phát biểu sau: (a) Trong tự nhiên, sulfur tồn tại chủ yếu ở dạng muối sulfide và muối sulfate của một số kim loại. Là một phi kim khá hoạt động nên trong tự nhiên không tìm thấy sulfur đơn chất. Trứng gà ung có mùi thối đặc trưng một phần là do các hợp chất của sulfur có trong trứng phân hủy gây ra. Nguyên tố sulfur có mặt trong một số loại thực vật, đặc biệt là các loại rau quả có mùi mạnh như hành tây, sầu riêng, … (e) Thành phần chính của quặng pyrite là hợp chất của sulfur và chì (lead, Pb). Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Phát biểu nào diễn tả đúng tính chất hóa học của SO2?
SO2 chỉ có tính khử.
SO2 chỉ có tính oxi hóa.
SO2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
SO2 không có tính khử và không có tính oxi hóa.
Khi sục khí SO2 vào dung dịch H2S thì có hiện tượng gì?
Dung dịch bị vẩn đục màu vàng.
Không có hiện tượng gì.
Dung dịch chuyển thành màu nâu đen.
Tạo thành chất rắn màu đỏ.
Một bạn học sinh thu khí SO2 vào bình tam giác và đậy miệng bình bằng bông tẩm dung dịch E (để giữ không cho khí SO2 bay ra) theo sơ đồ bên. Theo em, để hiệu quả nhất, bạn học sinh cần sử dụng dung dịch E là dung dịch nào sau đây?
Giấm ăn
Muối ăn
Nước vôi
Nước máy
Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là
rót nhanh nước vào acid và khuấy đều.
rót từ từ nước vào acid và khuấy đều.
rót từ từ acid vào nước và khuấy đều.
rót nhanh acid vào nước và khuấy đều.
Phát biểu nào sau đây đúng về tính chất của H2SO4 đặc ?
H2SO4 không có tính oxi hoá lẫn tính khử.
H2SO4 có tính acid và tính khử mạnh.
H2SO4 có tính acid và tính oxi hoá mạnh.
H2SO4 có tính acid, tính khử và tính oxi hóa mạnh.
Hệ số cân bằng tối giản của H2SO4 là
4.
8.
6.
3.
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
Al.
Zn.
Na.
Cu.
Sulfuric acid đựng trong chai thủy tinh thường được bán trên thị trường có nồng độ là
98%.
36%.
63%.
8%.
Dung dịch acid nào sau đây có khả năng gây bỏng nếu rơi vào da ?
HCl 36%.
HNO3 63%.
H2SO4 98%.
H3PO4 85%.
Cho các lưu ý khi sử dụng dung dịch sulfuric acid đặc sau:
(a) Cầm dụng cụ chắc chắn, thao tác cẩn thận.
(b) Sử dụng găng tay, đeo kính bảo hộ, mặc áo thí nghiệm.
(c) Đổ trực tiếp nước vào dung dịch acid đặc.
(d) Tì, đè chai đựng acid lên miệng cốc, ống đong khi rót acid.
(e) Sử dụng lượng acid vừa phải, lượng acid còn thừa phải đổ xuống cống thoát nước.
Dãy gồm các chất đều phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng?
Na2SO3, Cu, Ba(OH)2.
Al, NaHSO3, Al2O3.
Na2CO3, CO2, Al.
BaCl2, Ag, Al2O3.
Tiến hành thí nghiệm: Cho kim loại Cu vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4 (đặc), đun nhẹ, thấy kim loại Cu tan, có khí thoát ra và dung dịch thu được
có màu xanh.
có màu vàng.
không màu.
có màu da cam.
Nhỏ dung dịch H2SO4 98% vào cốc đựng đường saccarose khiến đường hóa đen gọi là hiện tượng gì?
Hiện tượng bốc hơi.
Hiện tượng than hóa.
Hiện tượng đông tụ.
Hiện tượng vón cục.
Dãy gồm tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là
Fe3O4, BaCl2, NaCl, Al, Cu(OH)2.
Fe(OH)2, Na2CO3, Fe, CuO, NH3.
CaCO3, Cu, Al(OH)3, MgO, Zn.
Zn(OH)2, CaCO3, CuS, Al, Fe2O3.
Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thường được dùng làm chất cản quang xét nghiệm X-quang đường tiêu hóa. Công thức của X là
BaSO4.
Na2SO4.
K2SO4.
MgSO4.
Trong đời sống, muối Y thường được dùng làm vật liệu xây dựng. Trong y học dùng để bó bột khi gãy xương. Trong thực phẩm, làm phụ gia để làm đông các sản phẩm như đậu hủ, đậu non… Công thức của chất Y là
MgSO4.
ZnSO4.
CuSO4.
CaSO4.
Các nguyên tử trong hợp chất hữu cơ tồn tại chủ yếu loại liên kết nào?
hydrogen
Van der waals
ion
liên kết cộng hoá trị
Phản ứng hoá học của các hợp chất hữu cơ thường thì
xảy ra nhanh, thu được nhiều sản phẩm
xảy ra chậm, theo một hướng duy nhất
xảy ra chậm, nhiều hướng, thu được nhiều sản phẩm
xảy ra nhanh, theo nhiều hướng
Hợp chất hữu cơ là
Hợp chất khó tan trong nước
Hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O
Hợp chất có nhiệt độ sôi cao
Hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat kim loại
Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?
CO2
CO
K2CO3
CH4
Chất nào sau đây không thuộc loại chất hữu cơ?
CH4
CH3Cl
CH3COONa
KHCO3
Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ khác nhau ở điểm nào?
Hợp chất hữu cơ kém bền hơn hợp chất vô cơ
Hợp chất hữu cơ thường có số lượng nhiều hơn hợp chất vô cơ
Hợp chất hữu cơ thường chứa C, H và có thể có O, Cl, …
Cả A, B, C đều đúng
Hóa học hữu cơ là
Ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon
Ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất có trong tự nhiên
Ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ
Ngành hóa học chuyên nghiên cứu các chất trong cơ thể sống
Dãy nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon?
CH3NO2, CaCO3, C6H6
C2H6O, C6H6, CH3NO2
CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na
C2H6O, C6H6, CaCO3
Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố
cacbon
hiđro
oxi
nitơ
Trong các chất sau: CH4, CO, C2H6, K2CO3, C2H5ONa có
1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vô cơ
2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vô cơ
4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vơ cơ
3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta.
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon.
Khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ đều thấy tạo ra CO2.
Đốt cháy hợp chất hữu cơ luôn thu được CO2 và H2O.
Để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau, có độ hấp phụ khác nhau, người ta thường dùng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết.
Phương pháp kết tinh.
Phương pháp sắc kí cột.
Để tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ ở dạng rắn ta dùng phương pháp nào?
Kết tinh.
Chiết.
Sắc kí.
Chưng cất.
Hình vẽ bên mô tả phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào?
Kết tinh.
Chiết.
Sắc kí.
Chưng cất.
Phương pháp chiết dùng để tách biệt và tinh chế các chất
lỏng có độ tan khác nhau.
lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.
lỏng và rắn
rắn có dộ tan khác nhau.
Phương pháp sắc kí là phương pháp
pha tĩnh được trải thành lớp mỏng trên giá mang.
pha tĩnh ở thể rắn, pha động ở thể lỏng.
pha tĩnh, pha động ở thể lỏng.
pha động chảy thành lớp mỏng trên giá mang.
Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC), nonan (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
Kết tinh.
Chiết.
Sắc kí.
Chưng cất.
Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ?
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.
Dựa trên phổ khối lượng (phổ MS) của một chất ta có thể xác định được … của chất đó.
phân tử khối.
nhiệt độ nóng chảy.
khối lượng riêng.
độ tan trong nước.
Dãy gồm các công thức đơn giản nhất là:
C2H5, C4H8, C2H4O2, CH4O, C2H6O2.
C2H5, C2H4O, CH4O, C2H6O, C3H8O3.
C2H4, C2H4O
Trong những cặp chất sau đây, cặp nào là đồng phân của nhau ?
CH3CHO; C2H5CHO.
CH3-O-CH3; CH3CH2-O-CH3.
CH3CH2-OH; C2H4(OH)2.
CH3COOH; HCOOCH3.
Ứng với CTPT C4H8O có thể có bao nhiêu cấu tạo chứa nhóm chức aldehyde?
1
2
3
0
Công thức cấu tạo (CTCT) cho ta biết
Số lượng các nguyên tố trong hợp chất
Hàm lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
Tất cả đáp án trên
Đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử
những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử
những đơn chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử
những hợp chất giống nhau và có cùng công thức phân tử
những hợp chất khác nhau nhưng có cùng dạng công thức cấu tạo
Định nghĩa đồng đẳng nào sau đây là đúng
Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau
Những chất đồng đẳng là những đơn chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau
Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một nhóm CH2nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau
Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2nhưng có tính chất hóa học khác nhau
Các nguyên tử carbon
Chỉ liên kết được với nhau
Vừa liên kết được với nhau, vừa liên kết được với nguyên tử của các nguyên tố khác
Chỉ liên kết được với nguyên tử của các nguyên tố khác
Vừa không liên kết được với nhau, vừa không liên kết được với nguyên tử của các nguyên tố khác
Tính chất của các chất phụ thuộc vào
Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tử
Thành phần phân tử và cấu tạo hóa học
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất
Cả ba đáp án trên đều đúng
Hiện tượng đồng phân, đồng đẳng trong hóa học hữu cơ được giải thích dựa vào
Phương pháp phổ khối lượng
Phương pháp phổ IR
Phương pháp bảo toàn khối lượng
Thuyết cấu tạo hóa học
Các chất là đồng phân của nhau
Có tính chất giống nhau
Khác nhau về tính chất vật lí nhưng giống nhau về tính chất hóa học
Có cùng công thức phân tử
Khác nhau về tính chất hóa học nhưng giống nhau về tính chất vật lí
Các chất là đồng phân với nhau có tính chất khác nhau là do
Có cấu tạo hóa học khác nhau
Có cấu tạo hóa học giống nhau
Có cùng công thức phân tử
Có công thức phân tử khác nhau
Các chất trong cùng một dãy đồng đẳng
Có cùng công thức phân tử
Có tính chất hóa học tương tự nhau
Có khối lượng phân tử tương tự nhau
Hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH4
Trong các nhận định sau, nhận định nào không đúng về đồng phân
Là những chất hữu cơ khác nhau
Có cùng công thức phân tử
Có cùng tính chất hóa học
Có cấu tạo hóa học khác nhau
Nhận định không chính xác khi nói về đồng đẳng là
Là những chất hữu cơ tương tự nhau về thành phần, hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2
Có cùng công thức phân tử
Có cùng tính chất hóa học
Có cấu tạo
Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau
C2H5OH, CH3OCH3
CH3OCH3, CH3CHO
CH3OH, C2H5OH
Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau
CH3OH, CH3OCH3
CH3OCH3, CH3CHO
CH3OH, C2H5OH
CH3CH2Cl, CH3CH2OH
Cặp chất nào sau đây không phải là đồng đẳng của nhau
CH4 và C2H6
C2H6 và C4H10
C3H6 và C5H12
C2H6 và C3H8
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng,
Tốc độ phản ứng hoá học xảy ra chậm dần.
Thành phần của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi.
Phản ứng hoá học không xảy ra.
Thành phần của các chất trong hỗn hợp phản ứng vẫn liên tục thay đổi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là:
Nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
Nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
Nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
