Font size
WorksheetsÔN TẬP HK1
Total questions: 104
Worksheet time: 1hrs 23mins
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là
electron, nơtron và proton.
nơtron và proton.
electron và nơtron.
electron và proton.
Phân tử nào sau đây có liên kết ion?
HCl.
Cl2.
NH3.
MgO.
Khi tham gia vào các phản ứng hoá học Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu, nguyên tử Zn là chất
bị khử
bị oxi hoá
oxi hóa
bị giảm số oxi hóa
Cho 4,8 gam Mg tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được V lít khí NO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Biết rằng phương trình phản ứng xảy ra là Mg + HNO3 đặc nóng → Mg(NO3)2 + NO2 + H2O. Giá trị của V là
8,96.
2,24.
3,36.
4,48.
Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH4. Oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi về khối lượng. Nguyên tử khối của nguyên tố đó là
72.
119.
28.
12.
Dãy các nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tính kim loại giảm dần ?
Al, Mg, Na, K.
Al, Mg, Na, K.
K, Na, Mg, Al.
Na, K, Mg,Al.
Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất bị khử là
chất nhận electron.
chất nhường electron.
chất làm tăng số oxi hóa.
chất không thay đổi số oxi hóa.
Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?
N2.
O2.
NaCl.
HCl.
Cấu hình e nào sau đây là của nguyên tử Fe?
[Ar]3d64s2
[Ar]4s23d6
[Ar]3d8
[Ar]3d74s1
Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxit cao nhất của R là
R2O3.
R2O.
RO3.
R2O7.
Hai chất nào sau đây đều có thể tạo liên kết hydrogen?
PF3 và CH4
H2S và H2O
CH3OH và H2O
HF và CH4
Dãy phân tử nào sau đây đều có cùng một kiểu liên kết ion?
MgO, H2SO4, H3PO4, HCl
HCl, H2S, NaCl, N2O
Cl2, Br2, I2, HCl
K2O, NaCl, CaCl2, MgO
Số liên kết σ và liên kết π trong phân tử C2H2 lần lượt là
2 và 3
4 và 1
1 và 4
3 và 2
Các nguyên tố X, T, Q có số hiệu nguyên tử lần lượt là 8, 19, 16. Phân tử tạo thành giữa cặp nào sau đây có liên kết cộng hoá trị phân cực?
T và Q.
T và X.
X và Q.
X và T; T và Q.
Liên kết hoá học trong phân tử HBr được hình thành do
sự dùng chung một cặp electron giữa nguyên tử hydrogen và nguyên tử bromine
sự xen phủ giữa orbital 1s của nguyên tử H và orbital 3p của nguyên tử Br
lực hút tĩnh điện giữa ion H+ và Br-
sự xen phủ giữa orbital 1s của nguyên tử H với orbital 3s của nguyên tử Br
Dãy phân tử nào sau đây đều có cùng một kiểu liên kết cộng hoá trị phân cực?
H2O, SO2, NH3, P2O5
Cl2, I2, Br2, HCl
N2, HI, Cl2, CH4
N2, Cl2, H2, HCl
Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực?
Cl2, SO2, N2, F2
N2, O2, Cl2, H2
N2, HCl, Cl2, CH4
N2, Cl2, H2, HCl
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Liên kết ion được tạo thành do sự dịch chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử khác.
Các nguyên tử kim loại chỉ có khả năng tạo cation mà không tạo anion.
Trong tinh thể calcium chloride, số anion Cl- gấp đôi số cation Ca2+.
Nguyên tử hydrogen có khả năng tạo ion H- khi phản ứng với kim loại mạnh.
Tính chất nào dưới đây là của hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt sôi không xác định.
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion dễ hoá lỏng.
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.
Cho nhiệt độ sôi của các hợp chất H - X (X ∼ F, Cl, Br, I) sau: 19,5oC, - 84,9oC, - 66,7oC và - 35,8oC. Nhiệt độ sôi 19,5oC là của
HBr
HCl
HF
HI
Giữa các nguyên tử O, S, Na có khả năng tạo thành những kiểu liên kết hoá học nào trong phân tử đơn chất hoặc hợp chất hai nguyên tố? Phân tử nào phân cực? Phân tử nào phân cực nhất?
(a)
Giải thích sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy, tính tan trong nước của một số chất sau đây?
a) Aluminium oxide có nhiệt độ nóng chảy là 2980oC, còn aluminium chloride có nhiệt độ nóng chảy là 178oC.
b) Propanol (CH3CH2CH2OH) tan trong nước, còn propan (CH3CH2CH3) không tan trong nước?
Sulfur có thể tạo ra hai oxide X và Y với thành phần khối lượng sulfur trong mỗi oxide tương ứng là 50,0% và 40,0%.
a) Viết công thức Lewis của X và Y.
b) Dựa vào công thức cấu tạo, so sánh độ phân cực trong phân tử X và Y.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
IIIA.
IIIB.
VA.
VB.
Nguyên tử Oxygen có cấu hình electron nguyên tử : 1s22s22p4 . Oxygen thuộc chu kỳ .................?
2
3
4
6
X có cấu hình electron 1s2 2s22p6. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IIA.
chu kì 2, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm VIA.
Chu kì 4, nhóm IA.
Y có cấu hình e là 1s2 2s22p63s23p63d24s2. Vị trí của Y trong BTH
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 4, nhóm IVA.
Chu kì 4, nhóm IVB.
Chu kì 5, nhóm IIA.
Nguyên tố A có Z = 18, vị trí của A trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm VIB.
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 3, nhóm VIIIB.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn (hiện đại) được sắp xếp theo nguyên tắc
Tăng dần khối lượng
Tăng dần bán kính nguyên tử
Tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử
Tăng dần số neutron
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn sẽ có cùng số
electron lớp ngoài cùng
lớp electron
điện tích hạt nhân
electron s hay p
Nhóm A bao gồm các
nguyên tố s và nguyên tố p
nguyên tố kim loại và phi kim
nguyên tố d và nguyên tố f
nguyên tố khí hiếm
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p63d104s24p1
1s22s22p63s23p63d34s2
Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì
15.
4.
19.
1.
Nguyên tố X có Z = 12, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô số 12, chu kì 2, nhóm IIB.
ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
ô số 12, chu kì 2, nhóm IIA.
ô số 12, chu kì 3, nhóm IIB.
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p5. Vị trí nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA
Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5, Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là
Nhóm VA, chu kì 3
Nhóm VIIA, chu kì 2
Nhóm VIIB, chu kì 2
Nhóm VIA, chu kì 3
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là
14
16
33
35
X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau trong cùng 1 nhóm A của bảng tuần hoàn. X có điện tích hạt nhân nhỏ Y. Tổng số proton trong hạt nhân của 2 nguyên tử là 32. X và Y là?
12Mg, 20Ca
11Na, 19K
17Cl, 35Br
12Mg, 13Al
Bảng tuần hoàn nguyên tố có bao nhiêu nhóm A ?
7
8
16
18
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kỳ nhỏ và số chu kỳ lớn lần là:
3, 3.
3, 4.
4, 3.
4, 4.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 3 . Thuộc nhóm X
A. IIIA.
B.IIIB .
C.VA.
D.VB.
Nguyên tử Oxi có cấu hình electron nguyên tử : 1s 2 2s 2 2p 4 . Oxi thuộc chu kỳ .................?
2
3
4
6
Cho nguyên tử X có cấu hình lớp electron bên ngoài giống nhau là ......3s 2 3p 5 . Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kỳ 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kỳ 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kỳ 3, nhóm VA
Ô 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA
Các nguyên tố xếp hạng nguyên tử ở chu kỳ 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
3
5
6
7
X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là:
XO
XO2
X2O
X2O3
X có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 . Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
chu kỳ 3, nhóm IIA.
chu kỳ 2, nhóm VIIIA.
chu kỳ 3, nhóm VIA.
Chu kỳ 4, nhóm IA.
Cho các oxide sau: Na2O, Al2O3, MgO, SiO2
Thứ tự giảm dần tính base là
Na2O > Al2O3 > MgO > SiO2.
Al2O3 > SiO2 > MgO > Na2O.
Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.
MgO > Na2O > Al2O3 > SiO2
Trong các hydroxide của các nguyên tố trong chu kì 3, acid mạnh nhất là
HClO4.
H2SO4.
H2SiO3.
H3PO4.
Trong nhóm A theo chiều từ trên xuống, tính chất nào của nguyên tử các nguyên tố tăng dần?
Tính kim loại
Độ âm điện
Tính axit của oxit và hidroxit tương ứng
Tính phi kim
Trong bảng tuần hoàn, nhóm nào sau đây có tính phi kim và có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns2np5?
Nhóm kim loại kiềm.
Nhóm kim loại kiềm thổ.
Nhóm khí hiếm.
Nhóm halogen.
A, B là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm A và ở 2 chu kì kế tiếp trong bảng tuần hoàn. Số đơn vị điện tích hạt nhân của A và B chênh lệch nhau là
8.
10.
18.
32.
Cho "một góc nhỏ" trong bảng tuần hòa như sau. Nhận xét nào sau đây là chưa đúng?
Tính phi kim của Si < P < N.
Tính phi kim của F > O > N > P.
Độ âm điện của Al < S < Cl.
Độ âm điện của O > S > Cl.
Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO2. Công thức của hợp chất khí với hiđro là
RH3.
RH4.
H2R.
HR.
Oxit cao nhất của một nguyên tố R là RO2. Nguyên tố R là
magie
cacbon
nito
photpho
Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố ... theo chiều tăng điện tích hạt nhân
(a)
Những tính chất nào sau đây biến đổi không tuần hoàn
Hóa trị cao nhất với oxi
Nguyên tử khối
Số electron lớp ngoài cùng
độ âm điện
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của X là
14
33
16
35
Các nguyên tố thuộc nhóm VIIA còn gọi là nhóm nguyên tố
kim loại kiềm
kim loại kiềm thổ
halogen
khí hiếm
Cấu hình electron nguyên tử ở lớp ngoài cùng của một nguyên tố có dạng ns2np4. Nguyên tố này thuộc nhóm
IIIA
IVA
VA
VIA
Các nguyên tố nhóm VIIIA còn gọi là nhóm nguyên tố
kim loại kiềm
kim loại kiềm thổ
halogen
khí hiếm
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hoá học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có
số e như nhau.
số lớp e như nhau.
số e thuộc lớp ngoài cùng như nhau.
cùng số electron s hay p
Các nguyên tố thuộc nhóm IA còn gọi là nhóm nguyên tố
kim loại kiềm
kim loại kiềm thổ
halogen
khí hiếm
Nguyên tố nào có tính kim loại lớn nhất
F.
Cr
Cs.
Li.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng 1 nhóm A được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì thì chúng được gọi là
Biến đổi tuần hoàn
Biến đổi không tuần hoàn
Tính kim loại
Tính phi kim
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
A. khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
B. khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
C. khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
D. khả năng tham gia phản ứng hoá học mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì
A. tính KL giảm, tính PK giảm.
B. tính KL tăng, tính PK giảm.
C. tính KL tăng, tính PK tăng.
D. tính KL giảm, tính PK tăng.
Những nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học giống nhau ?
X : 1s22s22p1 ; Y : 1s22s22p63s23p1 ;
Z : 1s22s22p4 ; T : 1s22s22p63s23p5
X, Y
Y, Z
Z,T
X, T
Các nguyên tố hóa học có sự biến đổi tuần hoàn tính chất là do:
Sự biến đổi tuần hoàn về khối lượng nguyên tử
Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e lớp ngoài cùng
Sự biến số lớp e
Sự biến đổi số e ở vỏ nguyên tử
Câu 4. Cho các nguyên tố 8X, 11Y, 20Z và 26T. Số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố tăng dần theo thứ tự:
D. IA
Câu 22. Hai nguyên tử của nguyên tố X và Y có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 4pa và 4sb. Tổng số electron ở hai phân lớp ngoài cùng của X và Y là 7. Biết X không phải là khí hiếm. Vậy Y và X lần lượt là
Câu 23. Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
