Font size
Worksheetshoá 12 giữa kỳ 1
Total questions: 105
Worksheet time: 2hrs 45mins
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử
CnH2nO (n>2)
CnH2nO2(n>2)
CnHnO3(n>2)
CnHnO4(n>2)
Tỉ khối hơi của một Este no, đơn chức X so vs hiđrô là 30. Công thức phân tử của X là
C2H4O2
C3H6O2
C5H10O2
C4H8O2
Số đồng phân Este ứng vs công thức phân tử C3H6O2
2
3
5
4
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2
5
2
4
6
Số Este đồng phân có công thức phân tử CHO mà khi thuỷ phân trong môi trường axit thì thu được axit fomic là
1
2
3
4
Tên gọi của Este CH3COOC2H5
Etyl Comat
etyl axetat
metyl axetat
metyl fomat
Tên gọi của Este HCOOCH3 là
metyl axetat
metyl fomat
etyl fomat
etyl axetat
Tên gọi của Este CH3COOCH3
etyl axetat
metyl propionat
metyl axetat
etyl fomat
Tên gọi của Este HCOOC2H5
etyl axetat
metyl fomat
metyl axetat
etyl fomat
Vinyl axetat có thức
CH3COOCH3
C2H5COOCH3
HCOOC2H5
CH3COOCH=CH2
Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn
CH3COOC2H5
CH2=CHCOOCH3
C2H5COOCH3
CH3COOCH3
Hãy chọn phát biểu đúng về lipit trong các phát biểu sau đây
Lipit biết là chất béo
Lipit biết là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật
Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, hoặc không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực
Lipit là este của glixerol và các axít béo
Chất béo là trieste của axít béo với
Ancol metylic
etilen glicol
Ancol etylic
glixerol
Chất nào sau đây là axít béo
axit panmitic
axit axetic
Axít fomic
axit propionic
Chất không phải là axít béo
axit axetic
axit stearic
axit oleic
axit panmitic
Công thức axít Oleic là
C2H5COOH
C17H33COOH
HCOOH
CH3COOH
Công thức axít Strearic
C2H5COOH
CH3COOH
C17H35COOH
HCOOH
Số nguyên tử hiđrô trong phân tử axít Oleic là
36
31
35
34
Số nguyên tử carbon trong phân tử panmitic là
17
18
19
16
Số nguyên tử carbon trong phân tử axit stearic
16
15
18
19
Số nguyên tử hiđrô trong phân tử axít stearic
33
36
37
31
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo
CH3COOCH2C6H5
C15H31COOCH31
(C17H33COO)2C3H5
(C17H35COO)3C3H5
công thức tristearin là
(C2H5COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(CH3COO)3C3H5
(HCOO)3C3H5
Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do
Chất béo bị rửa ra
Chất béo bị oxy hóa chậm bởi oxy không khí
Chất béo bị oxy hóa chậm bởi oxy không khí rồi phân hủy thành các andehit có mùi khó chịu
Chất béo bị thủy phân với nước trong không khí
Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơi nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây
Cô cạn ở nhiệt độ cao
Làm lạnh
Hiđrô hóa có xúc tác NI
h2 ( xúc tác ni, đun nóng)
Phát biểu nào sau đây là đúng
Tripanmitin có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđrô khi đun nóng có xúc tác NI
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước
Chất béo bị thủy phân trong môi trường axít, không bị thủy phân trong môi trường kiềm
Chất béo là trieste của Etylen Glycol với các axít béo
Chất thuộc loại cacbohidrat là
xenlulozo
glixerol
protein
poli (vinyl clorua)
cacbohidrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của
ancol
andehit
xeton
amin
cacbonhidrat nào sau đây thuộc loại polisaccarit
Saccarozo
xenlulozơ
Fructozơ
Glucozơ
cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozo, glucozơ, fructozo, saccarozo. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là
2
3
4
1
Tinh bột thuộc loại
polisaccarit
đisaccarit
lipit
monosaccarit
chất nào sau đây là đồng phân của fructozơ
mantozơ
glucozơ
saccarozo
xenlulozo
Fructozo là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của Fructozơ
C6H12O6
(C6H10O5)n
C2H4O2
C12H22O11
Chất nào sau đây con được gọi là đường nho
Saccarozo
Glucozơ
Fructozơ
Tinh bột
Khi bị ốm mất sức, người bệnh thường được truyền đường để bổ sung năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng mà
Saccarozo
Fructozo
Glucozơ
Mantozo
Mật ông tỉnh chứa một kho báo có giá trị dinh dưỡng và được liệu quý với thành phần chứa khoảng 80 % cacbohidrat, còn lại là nước và khoáng chất. Cacbohidrat có hàm lượng nhiều nhất( chiếm 40%) và làm cho mật ong có vị ngọt sắc
glucozơ
fructozơ
xenlulozo
saccarozo
Để chứng minh phân tử glucozo ở dạng mạch hở -CHO, người ta cho glucozơ tác dụng với
H2 ( xúc tác Ni, t0)
AgNO3( trong dung dịch NH3,t0)
Cu(OH)2 ( ở nhiệt độ thường)
(CH3CO)2O ( có mặt piridin)
Este nào sau đây có mùi thơm của chuối chín?
Isoamyl axetat.
Propyl axetat
Isopropyl axetat
Benzyl axetat.
Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là
HCOOC2H5.
C2H5COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3
Benzyl axetat là este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là
CH3COOC6H5.
CH3COOCH2C6H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
Este nào sau đây được sử dụng để điều chế thủy tinh hữu cơ plexiglas?
Vinyl axetat.
metyl acrylat.
Isopropyl axetat
Metyl metacrylat.
Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?
Etyl axetat.
Propyl axetat
Phenyl axetat.
Vinyl axetat
Chất X có công thức phân tử C3H6O2 là este của axit axetic (CH3COOH). Công thức cấu tạo của X là
C2H5COOH
CH3COOCH3.
HCOOC2H5
HOC2H4CHO
Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi lớn nhất?
C3H7OH
CH3COOH
CH3CHO
HCOOCH3
Thủy phân este CH3CH2COOCH3, thu được ancol có công thức là
CH3OH
C3H7OH
C2H5OH
C3H5OH
Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và CH3OH.
CH3COONa và C2H5OH.
HCOONa và C2H5OH.
C2H5COONa và CH3OH.
Este HCOOCH3 phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm hữu cơ là
CH3COONa và CH3OH.
CH3ONa và HCOONa.
HCOONa và CH3OH.
HCOOH và CH3ONa.
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành HCOONa và C2H5OH?
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Chất X là
C2H3COOCH3.
CH3COOC2H5.
C2H5COOH.
CH3COOH.
Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công
thức cấu tạo của X là
HCOOC2H5
CH3COOCH3.
C2H5COOH.
CH3COOC2H5.
Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là
CH3COONa và CH3COOH.
CH3COONa và CH3OH.
CH3COOH và CH3ONa.
CH3OH và CH3COOH.
Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là:
C2H3COOC2H5
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
CH3COOCH3.
Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
C2H5ONa.
C2H5COONa.
CH3COONa.
HCOONa.
Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
CH3COOCH3
C2H5COOCH3
Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Công thức
cấu tạo của X là:
C2H5COOCH3.
C2H5COOC2H5.
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri axetat?
HCOOCH3.
CH3COOC2H
C2H5COOCH3
HCOOC2H5.
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri fomat?
C2H5COOC2H5
CH3COOC2H5
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol metylic?
CH3COOC2H5.
HCOOCH3
HCOOC2H5.
HCOOC3H7.
Este nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ancol etylic?
CH3COOC2H5.
HCOOCH3.
HCOOC2H5.
HCOOC3H7.
Este nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ancol etylic?
A. CH3COOC2H5.
B. CH3COOC3H7.
C. C2H5COOCH3.
D. HCOOCH3.
Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
HCOOCH3
CH3COOCH3
CHCOOC2H5
C2H5COOCH3
Hợp chất hữu cơ X có công thức C2H4O2, X không tác dụng với Na. Tên của X là
Axit axetic
anđehit axetic
metyl fomat
etylen glycol
Đun sôi hỗn hợp gồm ancol etylic và axit axetic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác) sẽ xảy ra phản ứng
trùng ngưng.
trùng hợp.
este hóa.
xà phòng hóa.
Trong điều kiện thích hợp, axit fomic phản ứng được với
HCl.
Cu.
C2H5OH.
NaCl.
Este X được tạo bởi ancol etylic và axit axetic. Công thức của X là
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
HCOOCH3.
CH3COOC2H5
Este X được tạo bởi ancol metylic và axit axetic. Công thức của X là
HCOOC2H5
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
HCOOCH3
Este X được tạo bởi ancol etylic và axit fomic. Công thức của X là
HCOOCH3.
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
CH3COOCH3
Este X được tạo bởi ancol metylic và axit fomic. Công thức của X là
HCOOC2H5
HCOOCH3
CH3COOC2H5
CH3COOCH3.
Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là
HCOOH và NaOH.
HCOOH và CH3OH.
HCOOH và C2H5NH2.
HCOOH và C2H5NH2
Ở điều kiện thích hợp, hai chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành metyl axetat?
CH3COOH và CH3OH.
HCOOH và CH3OH.
HCOOH và C2H5OH.
CH3COOH và C2H5OH.
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl propionat và etyl fomat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
1 muối và 1 ancol.
2 muối và 2 ancol.
1 muối và 2 ancol.
2 muối và 1 ancol.
Thủy phân este X có công thức C4H8O2, thu được ancol etylic. Tên gọi của X là
etyl propionat.
metyl axetat.
metyl propionat.
etyl axetat.
Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm axit propionic và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
CH3OH.
C2H5OH.
CH3COOH
HCOOH.
Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm ancol etylic và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
CH3OH.
CH3COOH.
C2H5COOH.
HCOOH.
Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng thu được sản phẩm gồm ancol metylic và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
C2H5OH.
HCOOH.
CH3COOH.
C2H5COOH.
Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm axit axetic và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
HCOOH.
CH3OH.
CH3COOH.
C2H5OH
Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?
CH3–COO–CH2–CH=CH2.
CH3–COO–C(CH3)=CH2.
CH2=CH–COO–CH2–CH3.
CH3–COO–CH=CH–CH3.
Xà phòng hóa este nào sau đây thu được sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc?
Vinyl axetat
Anlyl propionat
Etyl acrylat
Metyl metacrylat
Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản
phẩm hữu cơ là
CH3OH và C6H5ONa.
CH3COOH và C6H5ONa.
CH3COOH và C6H5OH.
CH3COONa và C6H5ONa.
Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được một anđehit và một muối của axit cacboxylic. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là
3
2
5
4
Công thức của triolein là
(HCOO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C2H5COO)3C3H5.
(CH3COO)C3H5
Công thức của triolein là
(CH3[CH2]14COO)3C3H5.
(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5
(CH3[CH2]16COO)3C3H5.
(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5
Thủy phân triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C17H35COONa.
CH3COONa.
C2H5COONa.
C17H33COONa.
Thuỷ phân tripanmitin có công thức (C15H31COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C15H31COONa.
C17H33COONa.
HCOONa.
CH3COONa.
Thủy phân tristearin ((C17H35COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
C2H3COONa.
HCOONa.
C17H33COONa.
C17H35COONa.
Khi xà phòng hoá tristearin ta thu được sản phẩm là
C17H35COONa và glixerol.
C15H31COOH và glixerol
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COONa và glixerol
Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được
1 mol etylen glicol.
3 mol glixerol.
1 mol glixerol.
3 mol etylen glicol.
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
phenol.
. glixerol.
ancol đơn chức.
este đơn chức.
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol?
Saccarozơ.
Glucozơ.
Metyl axetat.
Tristearin.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol?
Glucozơ.
Metyl axetat.
Triolein
Saccarozơ
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo
Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
2
3
5
4
Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai?
Phân tử X có 5 liên kết π.
Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
Công thức phân tử chất X là C52H96O6.
1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch.
Cacbohiđrat (hay gluxit) là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
R(OH)x(CHO)y
Cn(H2O)m
CxHyOz
CnH2O
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
kim loại Na.
. AgNO3 (trong dung dịch NH3, to).
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.
Thực hiện phản ứng tráng bạc.
Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
Để phân biệt glucozơ và fructozơ ta dùng
Dung dịch AgNO3/NH3
dung dịch Br2
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Cả A và C đều đúng
Glucozơ có ứng dụng nào sau đây: (1) tiêm truyền ; (2) sản xuất kính xe ; (3) tráng gương ; (4) tráng
ruột phích ; (5) nguyên liệu sản xuất ancol etylic:
(1) ; (3) ; (4) ; (5)
(3) ; (4) ; (5)
(1) ; (3) ; (4)
(1) ; (2) ; (3) ; (4)
Glucozơ và fructozơ đều
có công thức phân tử C6H10O5
có phản ứng tráng bạc
thuộc loại đisaccarit
có nhóm -CH=O trong phân tử
Phản ứng nào sau đây của fructozơ và glucozơ đều tạo ra cùng một sản phẩm?
Tác dụng với H2 (Ni, to)
Tác dụng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Tác dụng với dung dịch brom
Phản ứng lên men
Phản ứng nào sau đây glucozơ đóng vai trò là chất oxi hóa
Tráng gương
Tác dụng với H2 (Ni, to)
Tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Tác dụng với nước brom
Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
. C2H4O2.
Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử
Ôxi
nitơ
hiđrô
carbon
Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit?
Saccarozơ.
Glixerol.
Glucozơ.
Fructozơ.
Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni,to).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
