wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA

Total questions: 104

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Thành phần chính của baking soda là . Tên của hợp chất này là

a)

sodium hydrogencarbonate.

b)

sodium carbonate.

c)

sodium hydrogensulfide.

d)

potassium hydrogencarbonate.

2.

Nguyên tố potassium (K) có số hiệu nguyên tử là 19. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion K+ là

a)

1s22s22p63s23p5.

b)

1s22s22p63s23p64s2.

c)

1s22s22p63s23p64s1.

d)

1s22s22p63s23p6.

3.

Ở trạng thái cơ bản nguyên tử K có cấu hình electron là [Ar]4s1. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố K thuộc nhóm.

a)

IIIA.

b)

IA.

c)

IVA.

d)

IIA.

4.

Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?

a)

Tăng dần.

b)

Không đổi.

c)

Không có quy luật.

d)

Giảm dần.

5.

Ở điều kiện thường kim loại có khối lượng riêng, nhỏ nhất là.

a)

K.

b)

Rb.

c)

Li.

d)

Na.

6.

Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Al, Cr. Kim loại mềm nhất trong dãy là

a)

Cu.

b)

Al.

c)

Cr.

d)

Na.

7.

Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào diễn ra mãnh liệt nhất?

a)

Lithium và bromine.

b)

Potassium và chlorine

c)

Lithium và chlorine.

d)

Sodium và bromine.

8.

Sodium phản ứng với chlorine sinh ra sản phẩm nào sau đây?

a)

KCl.

b)

NaCl.

c)

NaClO.

d)

NaOH.

9.

Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu

a)

Da cam

b)

Tím nhạt

c)

Vàng

d)

Đỏ tía

10.

Sodium carbonate là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi. Công thức của Sodium carbonate là

a)

Na2CO3

b)

NaHCO3

c)

MgCO3

d)

CaCO3

11.

Ở một số quốc gia, khoáng vật trona là nguyên liệu chính để sản xuất soda. Thành phần hóa học chính của trona là.

a)

3NaF.AlF3

b)

NaCl.KCl

c)

Na2CO3.NaHCO3.2H2O

d)

NaNO3

12.

Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (điện cực trơ màng, ngăn xốp) để sản xuất các hóa chất nào sau đây?

a)

Na và Cl2

b)

Na, H2 và Cl2

c)

NaOH, H2 và Cl2

d)

NaOH, O2 và Cl2

13.

Quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay không sử dụng nguyên liệu nào sau đây?

a)

Carbon dioxide

b)

Muối ăn

c)

Xút ăn da

d)

Ammonia

14.

Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là

a)

NaOH, CO2, H2

b)

Na2O, CO2, H2O

c)

Na2CO3, CO2, H2O

d)

NaOH, CO2, H2O

15.

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IIA có dạng chung là

a)

ns1

b)

ns2

c)

ns2np3

d)

ns2np5

16.

Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là

a)

Sr, K

b)

Na, Ba

c)

Be, Al

d)

Ca, Ba

17.

Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư?

a)

Ba

b)

Al

c)

Fe

d)

Cu

18.

Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?

a)

Ba

b)

Na

c)

Be

d)

K

19.

Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây phản ứng chậm với nước?

a)

Mg

b)

Ca

c)

Sr

d)

Ba

20.

Có thể nhận biết dung dịch BaCl2 bằng dung dịch chất nào sau đây?

a)

NaOH.

b)

Na2CO3.

c)

NaCl.

d)

NaNO3.

21.

Muối nào sau đây chỉ tồn tại trong dung dịch và bị phân huỷ khi đun nóng?

a)

Ca(NO3)2.

b)

Ca(HCO3)2.

c)

CaCl2.

d)

CaSO4.

22.

Khi đốt nóng tinh thể BaCl2 trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu

a)

tím nhạt.

b)

Đỏ son.

c)

Đỏ cam.

d)

Lục vàng.

23.

Trong tự nhiên, calcium sulfate tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là

a)

vôi sống.

b)

vôi tôi.

c)

thạch cao sống.

d)

đá vôi.

24.

Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion

a)

Ca2+ và Mg2+.

b)

Cl- và SO42-.

c)

HCO3- và Cl-.

d)

Na+ và K+.

25.

Nước cứng tạm thời có chứa chất nào sau đây?

a)

Ca(HCO3)2.

b)

MgSO4.

c)

CaCl2.

d)

MgCl2.

26.

Trong cốc nước chứa nhiều các ion sau: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-. Nước trong cốc trên thuộc loại

a)

có tính cứng vĩnh cửu.

b)

không có tính cứng.

c)

có tính cứng tạm thời.

d)

có tính cứng toàn phần.

27.

Nước Javel là sản phẩm của quá trình

a)

sục khí chlorine vào vôi sữa

b)

cho dung dịch NaOH loãng tác dụng với khí chlorine

c)

điện phân dung dịch NaOH có màng ngăn giữa hai điện cực

d)

điện phân nóng chảy NaOH không có màng ngăn

28.

Ở nhiệt độ phòng, hydroxide nào sau đây có độ tan lớn nhất?

a)

Mg(OH)2.

b)

Ca(OH)2.

c)

Ba(OH)2.

d)

Sr(OH)2.

29.

Ở nơi tồn ứ rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh?

a)

Cát vàng.

b)

Than đá.

c)

Đá vôi.

d)

Vôi bột.

30.

Khi để vôi sống trong không khí ẩm một thời gian sẽ có hiện tượng một phần bị chuyển hoá trở lại thành đá vôi. Khí nào sau đây có trong không khí gây ra hiện tượng trên?

a)

Oxygen.

b)

Methane.

c)

Nitrogen.

d)

Carbon dioxide.

31.

Phản ứng giải thích sự hình thành thạch nhũ các hang động núi đá vôi là:

a)

CaCO3 + CO2 +H2O → Ca(HCO3)2

b)

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

c)

CaCO3 → CaO + CO2

d)

Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O

32.

Nguyên tố natri (sodium, Na) có số hiệu nguyên tử là 11. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Na+

a)

b)

c)

d)

33.

Hóa chất nào sau đây không sử dụng để làm mềm nước cứng tạm thời?

a)

Na2CO3

b)

Na3PO4

c)

Ca(OH)2

d)

HCl.

34.

Nguyên tố natri (sodium, Na) có số hiệu nguyên tử là 11. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na là

a)

1s22s22p63s1.

b)

1s22s22p6.

c)

1s22s22p5.

d)

1s22s22p63s23p1.

35.

Nguyên tố magnesium (Mg) có số hiệu nguyên tử là 12. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg là

a)

1s22s22p63s2.

b)

1s22s22p6.

c)

1s22s22p63s1.  

d)

1s22s22p63s23p1.

36.

Nguyên tố magnesium (Mg) có số hiệu nguyên tử là 12. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Mg2+

a)

1s22s22p63s2.

b)

1s22s22p6.

c)

1s22s22p63s1.

d)

1s22s22p63s23p1.

37.

Trong hợp chất, các kim loại kiềm thổ có số oxi hóa là

a)

+1.

b)

+2.

c)

+4.

d)

+3.

38.

Trong dãy kim loại nhóm IA từ Li đến Cs. Nhiệt độ nóng chảy giảm dần là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Độ bền liên kết kim loại giảm dần.

b)

Số electron hóa trị tăng dần.

c)

Khối lượng nguyên tử tăng dần.

d)

Độ âm điện giảm dần.

39.

Các kim loại kiềm có khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp hơn nhiều so với các kim loại khác. Nguyên nhân là do:

(1) Tinh thể có kiểu mạng lập phương tâm khối.

(2) Khối lượng nguyên tử nhỏ hơn các kim loại khác.

(3) Có lực liên kết kim loại yếu.

a)

(1), (2) và (3).  

b)

(2) và (3).

c)

(1) và (3).

d)

(1) và (2).

40.

Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất là do

a)

các nguyên tố nhóm IA chỉ có thể tìm được trong nước ngầm, nước biển.

b)

các nguyên tốt nhóm IA đều là những kim loại hoạt động hóa học mạnh nên không tồn tại dạng đơn chất.

c)

các nguyên tố nhóm IA thường kết hợp với nhau dể tạo thành các hợp kim bền.

d)

các nguyên tố nhóm IA có độ âm điện lớn nên dễ dàng kết hợp với các nguyên tố khác.

41.

Nhúng que platinum sạch vào dung dịch chất X, sau đó đưa lên ngọn lửa đèn khí, đèn khí cháy với ngọn lửa màu vàng. Mặt khác, thêm vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch silver nitrate thất xuất hiện kết tủa vàng. X có thể là chất nào sau đây?

(1) Potassium iodide.             (2) Sodium iodide.

(3) Sodium phosphate.           (4) Potassium phosphate.

a)

(1) hoặc (4).  

b)

(2) hoặc (3).  

c)

(2).

d)

(3) hoặc (4).

42.

Những phát biểu nào sau đây là đúng về hợp chất sodium hydrogencarbonate?

(1) Còn gọi là sodium bicarbonate hay baking soda.

(2) Được dùng để điều trị chứng dư aCid trong dạ dày, làm mền thực phẩm.

(3) Là chất dạng bột màu trắng, dễ bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí

a)

(1) và (2).

b)

(1), (2) và (3).

c)

(1) và (3).

d)

(2).

43.

Trong một giai đoạn của quá trình Solvay có tồn tại cân bằng giữa các muối trong dung dịch:

Dựa trên tính chất nào của NaHCO3 để kết tinh muối này từ dung dịch hỗn hợp?

a)

Độ tan thấp.

b)

Tính lưỡng tính.

c)

Độ bền nhiệt thấp.    

d)

Tính acid Bronsted.

44.

Độ tan trong dãy muối sulfate từ MgSO4 đến BaSO4 biến đổi như thế nào?

a)

Tăng dần.  

b)

Giảm dần.

c)

Không có quy luật.

d)

Không đổi.

45.

Độ bền nhiệt trong dãy muối carbonate từ MgCO3 đến BaCO3 biến đổi như thế nào?

a)

Tăng dần.

b)

Giảm dần.

c)

Không có quy luật.

d)

Không đổi.

46.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm, ống (1) chứa 2 ml dung dịch CaCl2, ống (2) chứa 2 ml dung dịch BaCl2 1M.

Bước 2: Nhỏ đồng thời vào mỗi ống nghiệm 3 giọt dung dịch CuSO4 1 M, thấy ống (1) xuất hiện kết tủa chậm hơn và ít hơn so với ống (2).

Nhận định nào sau đây đúng khi so sánh CaSO4 với BaSO4?

a)

Khó nhiệt phân hơn.

b)

Khó thuỷ phân hơn.

c)

Dễ kết tủa hơn.

d)

Dễ tan hơn.

47.

Nhiệt độ phân hủy thành oxide của các muối carbonate của kim loại nhóm IIA giảm dần theo dãy:

a)

MgCO3, CaCO3, SrCO3, BaCO3.

b)

BaCO3, SrCO3, CaCO3, MgCO3.

c)

BaCO3, CaCO3, SrCO3, MgCO3.

d)

MgCO3, BaCO3, SrCO3, CaCO3.

48.

Dùng panh lấy các mẫu kim loại (Li, Na hoặc K) có kích cỡ xấp xỉ nhau đã thấm khô dầu và cho vào các chậu thủy tinh đã chứa khoảng 1/3 thể tích nước. Thêm 2 – 3 giọt dung dịch phenolphthalein vào chậu sau khi kim loại tan hết.

a)

Các dung dịch thu được sau phản ứng đề có màu hồng.

b)

Trong nước, potassium tan nhanh hơn so với sodium, sodium tan nhanh hơn so với lithium.

c)

Các cặp oxi hóa – khử M+/M (M: Li, Na, K) đều có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử 2H2O/H2 + 2OH.

d)

Kết quả thí nghiệm cho kết luận tính khử của các kim loại tăng dần theo dãy K, Na, Li.

49.

Xét các phát biểu về kim loại nhóm IA.

a)

Thứ tự giảm dần của các kim loại kiềm là: Cs, Rb, K, Na, Li.

b)

Phương pháp chung để điều chế kim loại kiềm là điện phân dung dịch.

c)

Để bảo quản kim loại Na cần ngâm Na trong cồn tinh khiết.

d)

Na2O tan trong nước tạo dung dịch trong suốt và thoát ra khí H2.

50.

Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch sodium chlorine bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn xốp. Phương trình hóa học của quá trình điện là:

2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2.

a)

Anion Cl bị khử thành khí chlorine tại anode.

b)

Tại cathode, thu được đồng thời dung dịch bão hòa và tinh thể sodium hydroxide.

c)

Nếu không có màng ngăn xốp, nước Javel được hình thành trong bể điện phân.

d)

Hydrogen cũng là một sản phẩm có giá trị của công nghiệp chlorine – kiềm.

51.

Xét các phát biểu về hợp chất kim loại nhóm IA.

a)

Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp thu được NaOH, H2, O2.

b)

NaHCO3 là hợp chất lưỡng tính.

c)

Na2CO3 là nguyên liệu sản xuất thủy tinh.

d)

Phương pháp Solvay sản xuất NaHCO3 từ nguyên liệu là NH3, NaCl và CO2.

52.

Trong bảng hệ thống tuần hoàn, sodium (IA) và magnesium (IIA) đứng kề nhau trong một chu kỳ. Thế điện cực chuẩn của cặp Mg2+/Mg bằng –2,356 V, của cặp Na+/Na bằng –2,710 V.

a)

Mg và Na là các kim loại có tính khử mạnh.

b)

Mg có tính khử mạnh hơn Na.

c)

Mg và Na đều phản ứng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường.

d)

Ion Mg2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Na+.

53.

Nhóm IIA gồm các nguyên tố: beryllium (Be), magnesium (Mg), calcium (Ca), strontium (Sr), barium (Ba) và radium (Ra). Nhận định khi nói về kim loại nhóm IIA:

a)

Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử tăng.

b)

Tính oxi hóa của ion kim loại tăng khi bán kính nguyên tử tăng.

c)

Nhiệt độ nóng chảy của kim loại giảm khi bán kính nguyên tử tăng.

d)

Độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA tăng dần từ Be(OH)2 đến Ba(OH)2.

54.

Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở 20°C như sau:

a)

Độ tan của các hydroxide giảm dần từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2.

b)

ở 20 °C, nồng độ dung dịch Ba(OH)2 bão hoà là 3,89%.

c)

Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba

d)

Mg(OH)2 là chất không tan, Ca(OH)2 là chất ít tan

55.

Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân hủy bởi nhiệt. Xét phản ứng nhiệt phân: 

Nhiệt độ bắt đầu xảy ra phản ứng nhiệt phân (sắp xếp ngẫu nhiên) các muối carbonate là 882°C; 1360°C; 542°C; 1155°C.

a)

Độ bền nhiệt của các muối tăng dần từ MgCO3 đến BaCO3.

b)

Các phản ứng nhiệt phân ở trên đều là phản ứng toả nhiệt.

c)

Ở nhiệt độ 1155°C, phản ứng nhiệt phân SrCO3 bắt đầu xảy ra.

d)

Trong quá trình nung vôi xảy ra phản ứng nhiệt phân CaCO3.

56.

Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng. Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước mềm.

a)

Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-.

b)

Nước cứng được phân làm ba loại: nước có tính cứng tạm thời, nước có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần.

c)

Na2CO3 có khả năng làm mềm được nước có tính cứng vĩnh cửu.

d)

Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Để loại bỏ lớp cặn lâu ngày người ta có thể dùng dung dịch muối ăn.

57.

Các kim loại kiềm có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

(a)  

58.

Kim loại kiềm thổ có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

(a)  

59.

Cho các kim loại: (1) Na, (2) Mg, (3) K, (4) Fe, (5) Zn, (6) Cs. Hãy sắp xếp các kim loại thuộc nhóm IA theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 15, 134, …)

(a)  

60.

Cho các kim loại: (1) Na, (2) Mg, (3) Ca, (4) K, (5) Ag, (6) Ba, (7) Sr. Hãy sắp xếp các kim loại thuộc nhóm IIA theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 15, 134, …)

(a)  

61.

Có bao nhiêu nguyên tử trong một phân tử baking soda?

(a)  

62.

Cho các dãy kim loại sau: (1) Fe, (2) Na, (3) K, (4) Cu và (5) Li. Hãy sắp xếp các kim loại trong dãy tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 15, 134, …)

(a)  

63.

Cho các kim loại: (1) Na, (2) Ba, (3) Mg, (4) K, (5) Fe, (6) Be, (7) Ca. Hãy sắp xếp các kim loại trong dãy tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 15, 134, …)

(a)  

64.

Cho các hydroxide: (1) NaOH, (2) Be(OH)2, (3) Mg(OH)2, (4) KOH, (5) Ba(OH)2, (6) Sr(OH)2. Hãy sắp xếp các hydroxide tan tốt trong nước ở điều kiện thường theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 15, 134, …)

(a)  

65.

Để bảo quản một số kim loại mạnh, người ta thường ngâm chìm kim loại đó trong dẩu hỏa. Trong số các kim loại trên, có bao nhiêu kim loại bảo quản được trong dầu hỏa?

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

66.

Những đặc điểm chung nào của các kim loại kiềm (M) sau đây có thể giúp dự đoán chúng đều có tính khử mạnh?

(a) Kim loại M trong cặp oxi hóa – khử M+/M có thế điện cực chuẩn () rất âm.

(b) Mềm và dễ nóng chảy.

(c) Có nhiều electron hóa trị nên dễ dàng nhường electron.

(d) Lực hút của hạt nhân đối với elctron hóa trị trong kim loại kiềm yếu hơn so với lực hút tương ứng ở các kim loại nhóm khác.

(e) Có cấu trúc tinh thể rỗng.

a)

(a), (b), (d)

b)

(a), (d).

c)

(b), (c), (d).

d)

(d), (e).

67.

Cho các phát biểu về các nguyên tố nhóm IA.

(a) Có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1 (n > 1).

(b) Có số oxi hóa là +1 hoặc +2 trong các hợp chất.

(c) Có tính khử mạnh.

(d) Có bán kính nguyên tử nhỏ.

(e) Còn được gọi là kim loại kiềm.

Số phát biểu đúng là

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

68.

Cho các lĩnh vực sau:

(a) xây dựng, công nghiệp ô tô, luyện kim.    

(b) sản xuất pháo hoa.

(c) sản xuất phân bón.           

(d) chế biến thực phẩm.

(e) pin, đồng hồ nguyên tử.

Có bao nhiêu lĩnh vực là ứng dụng của kim loại nhóm IA và các hợp chất của chúng?

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

69.

Sodium chloride (NaCl) là chất phổ biến và có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Cho các ứng dụng: (1) bảo quản thực phẩm; (2) sản xuất nước muối sinh lí; (3) nguyên liệu công nghiệp chlorine – kiềm; (4) nguyên liệu quá trình Solvay. Số ứng dụng của NaCl là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

70.

Barium phản ứng với nước dễ dàng hơn so với magnesium ở điều kiện thường là do các nguyên nhân nào sau đây?

(1) Barium có tính khử mạnh hơn magnesium.

(2) Độ tan của barium hydroxide trong nước cao hơn nhiều so với magnesium hydroxide.

(3) Bọt khí hydrogen sinh ra bám trên bề mặt magnesium nhiều hơn, cản trở phản ứng tiếp diễn.

a)

(1). 

b)

(1), (2) và (3).

c)

(1) và (3).

d)

(1) và (2).

71.

Nguyên tố nhóm IIA được tìm thấy trong tự nhiên dưới dạng nào?

(1) Các cation M2+ trong nước ao hồ, nước ngầm.

(2) Các khoáng vật ít tan như carbonate, sulfate, silicate.

(3) Các hợp chất ít tan trong răng, xương động vật.

a)

(1) và (2).

b)

(1) và (3).

c)

(1), (2) và (3).

d)

(2) và (3).

72.

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho mẩu nhỏ Na vào cốc đựng nước dư.

(2) Điện phân dung dịch KC1 bão hoà, có màng ngăn điện cực.

(3) Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.

(4) Đun sôi dung dịch gồm CaCl2 và NaHCO3.

Số thí nghiêm tạo ra chất khí là

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

73.

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.

(2) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.

(3) Đun sôi một mẫu nước có tính cứng tạm thời.

(4) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(OH)2.

Khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

74.

Cho sơ đồ các phản ứng sau:

(1) X + Ba(OH)2 → Y + Z

(2) X + T → MgCl2 + Z

(3) MgCl2 + Ba(OH)2 → Y + T

Các chất X, T thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

a)

MgSO4, NaCl.

b)

MgSO4, BaCl2.

c)

MgSO4, HCl.  

d)

MgO, HCl.

75.

Thực hiện các sơ đồ phản ứng hoá học sau:

(1) X1 + H2O → X2 + X3 + H2

(2) X2 + X4 → BaCO3↓ + Na2CO3 + H2O

(3) X4 + X5 → BaSO4↓ + K2SO4 + CO2 + H2O

Nhận định nào sau đây đúng?

a)

X2 là KOH.

b)

X5 là KHSO4.

c)

X4 là NaHCO3.

d)

X1 là KCl.

76.

Từ hai muối X và Y thực hiện các sơ đồ phản ứng hoá học sau

(a) X → X1 + CO2 ;

(b) X1 + H2O → X2 ;

(c) X2 + Y → X + Y1 + H2O

(d) X2 + 2Y → X + Y2 + 2H2O.

Hai chất Y1, Y2 thỏa mãn sơ đồ trên là

a)

Na2CO3, NaOH.

b)

NaHCO3, Ca(OH)2.     

c)

Ca(OH)2,NaHCO3.    

d)

NaOH, Na2CO3.

77.

Cho các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:

Các chất R, Q thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

a)

KOH, K2CO3.

b)

Ba(OH)2, KHCO3.

c)

KHCO3, Ba(OH)2.

d)

K2CO3, KOH.

78.

Cho các sơ đồ phản ứng sau:

Các chất X2, X5, X6 lần lượt là

a)

KOH, KClO3, H2SO4.

b)

NaOH, NaClO, KHSO4.

c)

NaHCO3, NaClO, KHSO4

d)

NaOH, NaClO, H2SO4.

79.

Cho sơ đồ các phản ứng sau:

Các chất X5, X6 thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

a)

NaClO, H2SO4.

b)

Ca(HCO3)2, NaHSO4.

c)

Ca(HCO3)2, H2SO4.

d)

NaClO, NaHSO4.

80.

Cho sơ đồ:

Chất X trong sơ đồ trên có thể là

a)

BaCO3  

b)

CaCO3

c)

BaSO3  

d)

MgCO3

81.

Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của kim loại. Công thức hoá học của T là

a)

NaOH.

b)

CaCO3.

c)

Na2CO3.

d)

CaO.

82.

Biết: X, Y, Z, T, E là các hợp chất khác nhau; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hoá học. Các chất Z, E thoả mãn sơ đồ trên lần lượt là

a)

Na2CO3, H2SO4.

b)

CO2, KHSO4.

c)

NaHCO3, Na2SO4.

d)

CO2, BaSO4.

83.

Biết X, Y, Z, E, G là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa hai chất tương ứng. Các chất E,G trong sơ đồ trên lần lượt là

a)

Na2SO4, NaOH.

b)

NaHCO3, BaCl2.

c)

CO2, NaHSO4.

d)

Na2CO3, HCl.

84.

Biết: X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác CaCO3; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất tương ứng. Các chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

a)

NaHCO3, Ca(OH)2.

b)

CO2, CaCl2.

c)

Ca(HCO3)2, Ca(OH)2.

d)

NaHCO3, CaCl2.

85.

Cho các nhận định sau về tác hại của nước cứng:

(1) Làm giảm bọt khi giặt quần áo bằng xà phòng;

(2) Làm đường ống dẫn nước đóng cặn, giảm lưu lượng nước;

(3) Làm thức ăn lâu chín và giảm mùi vị;

(4) Làm nồi hơi phủ cặn, gây tốn nhiên liệu và có nguy cơ gây nổ.

Số nhận định đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

86.

Cho các phát biểu sau:

(a) Số oxi hóa của các nguyên tố kim loại nhóm IIA trong hợp chất là … hoặc +2.

(b) Beryllium là kim loại nhẹ nhất trong các kim loại nhóm IIA.

(c) Magnesium là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong nhóm IIA.

(d) Các ki loại nhóm IIA đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.

(e) Các kim loại nhóm IIA đều dẫn điện.

Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

87.

Cho các phát biểu sau:

(a) Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan trong nước.

(b) Các kim loại kiềm có thể đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của chúng.

(c) Các ion Na+, Mg2+, Al3+ có cùng cấu hình electron ở trạng thái cơ bản và đều có tính oxi hóa yếu.

(d) Các kim loại kiềm K, Rb, Cs tự bốc cháy khi tiếp xúc với nước.

(e) Kim loại magnesium có cấu trúc mạng tinh thể lục phương.

Trong các phát biểu trên số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

88.

Cho một mẫu sodium nhỏ vào cốc nước có chứa vài giọt phenolphthalein. Cho các phát biểu sau:

(a) Sodium bị hòa tan nhanh chóng là do hiện tượng ăn mòn điện hóa.

(b) Cốc nước chuyển từ không màu sang màu hồng.

(c) Khí thoát ra trong thí nghiệm là một khí dễ cháy.

(d) Nếu thay mẫu sodium bằng mẫu lithium cùng kích thước thì phản ứng diễn ra chậm hơn.

(e) Có cấu trúc tinh thể rỗng.

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

(a)  

89.

Cho các phát biểu:

(a) Soda là chất bột màu trắng, tan trong nước tạo môi trường trung tính.

(b) Soda có thể được dùng để làm mền nước cứng.

(c) Soda bền với nhiệt hơn so với baking soda.

(d) Chất béo có thể bị thủy phân trong dung dịch soda tạo thành xà phòng.

(e) Có thể dùng baking soda thay cho soda trong việc tẩy rửa lớp dầu, mỡ bám vào bồn rửa.

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

(a)  

90.

Cho các phát biểu về ứng dụng của một số hợp chất của calcium:

(a) Vôi tôi và vôi sống đều có thể dùng để khử chua đất trong nông nghiệp.

(b) Đá vôi và thạch cao đều được dùng trong sản xuất vật liệu xây dựng.

(c) Khoáng vật apatite được khai thác để sản xuất phân đạm.

(d) Vôi tôi có thể được dùng để làm mềm nước cứng.

(e) Thạch cao còn được dùng trong y tế như bó bột cô định xương.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

(a)  

91.

Quặng sylvinite là một khoáng chất phổ biến có thành phần chính là NaCl.KCl. Sự phụ thuộc của độ tan các muối vào nhiệt độ được biểu diễn ở đồ thị sau

a)

Độ tan của KCl giảm chậm khi giảm nhiệt độ từ 100oC về 0oC.

b)

Tách được KCl khỏi dung dịch NaCl bằng phương pháp kết tinh.

c)

Độ tan của NaCl tăng nhanh khi nhiệt độ từ 0oC đến 100oC.

d)

Độ tan của KCl giảm nhanh hơn của NaCl khi giảm nhiệt độ từ 100oC về 0oC.

92.

Soda được sản xuất theo phương pháp Solvay theo các phương trình hóa học sau:

a)

Phản ứng (1) cho thấy H2CO3 (CO2 + H2O) có tính acid mạnh hơn dung dịch HCl.

b)

Muối sodium hydrogencarbonate ít tan trong nước và kém bền khi bị nung nóng.

c)

Phản ứng (3) nhằm thu hồi và tái sử dụng NH3.

d)

Trong phản ứng (2) khối lượng chất rắn giảm 45% sau khi nung (giả sử hiệu suất nung là 100%).

93.

Phương pháp Solvay để sản xuất Na2CO3 trong công nghiệp được minh họa ở sơ đồ sau:

a)

Ion hydrogencarbonate được tạo thành tại tháp carbonate hóa.

b)

Ở giai đoạn làm lạnh, NaHCO3 được tách biệt bằng phương pháp kết tủa.

c)

Phản ứng chuyển hóa NaHCO3 thành Na2CO3 là phản ứng tỏa nhiệt.

d)

Ammonia và carbon dioxide được sử dụng quay vòng trong quá trình sản xuất.

94.
a)

Phản ứng (1) xảy ra được là do NaHCO3 có độ tan kém hơn nên bị kết tinh trước.

b)

Trong thực tế sản xuất, người ta đun nóng hỗn hợp các chất tham gia phản ứng (1) để thu được Na2CO3 ngay.

c)

Nguyên liệu chính ban đầu của quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay là NaCl và  CaCO3.

d)

NaHCO3 được ứng dụng làm bột nở là do phản ứng (2).

95.

Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch sodium chloride bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn xốp. Phương trình hóa học của phản ứng điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn như sau:

2NaCl (aq) + 2H2O (1) → 2NaOH (aq) + H2 (g) + Cl2 (g)

a)

Khí thoát ra ở anode là H2, khí thoát ra ở cathode là Cl2.

b)

Nếu không có màng ngăn xốp, nước Javel được hình thành trong bể điện phân.

c)

Trong trường hợp không có màng ngăn, khi điện phân hoàn toàn dung dịch chứa 500 kg NaCl bão hòa ở 25°C thì thu được dung dịch chứa NaClO có nồng độ 30%. (Biết độ tan của NaCl ở nhiệt độ này là 36,2 gam/100 gam H2O).

d)

Sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm là sodium hydroxide, chlorine và hydrogen.

96.

Dung dịch NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hòa, với điện cực trơ, có màng ngăn như mô tả hình vẽ:

a)

Ở cathode, ion Na+ bị khử thành kim loại Na, sau đó Na tác dụng với nước thành NaOH.

b)

Anode là cực dương và ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Cl- thành Cl.

c)

Màng ngăn có tác dụng không cho khí Cl2 mới sinh ra tiếp xúc và phản ứng với NaOH.

d)

Nếu không có màng ngăn thì trong quá trình điện phân sẽ không có khí thoát ra.

97.

Trong công nghiệp sản xuất Na, quá trình điện phân được thực hiện trong bình điện phân Downs với hỗn hợp nóng chảy ở 600 – 650 oC gồm NaCl và CaCl2 theo tỉ lệ khối lượng tương ứng khoảng 3: 2. Hiệu điện thế trong bình điện phân được duy trì trong khoảng 6 – 7 V, thu được kim loại tinh khiết ở cathode. Cường độ dòng điện chạy qua chất điện li nóng chảy từ 20 – 40 kA. Cho nhiệt độ nóng chảy của NaCl và CaCl2 lần lượt là 801 oC và 772 oC.

a)

Hỗn hợp NaCl và CaCl2 dễ nóng chảy hơn các muối ban đầu

b)

Hai loại ion bị điện phân ở anode và cathode trong ứng là Cl- và Na+.

c)

Hỗn hợp nóng chảy trong bình Downs có tính dẫn điện tốt hơn NaCl nóng chảy.

d)

Trong quá trình điện phân cần bổ sung liên tục hỗn hợp NaCl và CaCl2 theo tỉ lệ khối lượng tương ứng khoảng 3 : 2.

98.

Thực hiện thí nghiệm sau:

Bước 1. Rót nước vào ống nghiệm thứ nhất (khoảng ¾ ống), ống nghiệm thứ hai và thứ ba khoảng 5 mL, thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein vào mỗi ống nghiệm và đặt vào giá ống nghiệm.

Bước 2. Bỏ vào ống nghiệm thứ nhất một mẩu sodium (Na) nhỏ bằng hạt gạo, ống thứ hai một mẩu kim loại magnesium (Mg) và ống thứ ba một mẩu kim loại aluminium (Al) vừa cạo sạch lớp vỏ oxide.

Bước 3. Đun nóng ống nghiệm thứ hai và thứ ba.

a)

Ở bước 2, mẩu sodium trong ống nghiệm (thứ nhất) nổi trên mặt nước và tan dần, dung dịch chuyển sang màu hồng.

b)

Sau bước 2, các mẩu magnesium và aluminium trong các ống nghiệm đều chìm xuống đáy ống nghiệm.

c)

Sau bước 3, ống nghiệm thứ thứ hai và thứ ba đều có màu hồng.

d)

Các thí nghiệm trên chứng tỏ khả năng phản ứng của sodium > magnesium > aluminium.

99.
a)

Quá trình hình thành muối NaHCO3 từ các đơn chất thuận lợi về năng lượng hơn so với quá trình hình thành muối Na2CO3 từ các đơn chất.

b)

Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn bị của phản ứng: 2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + H2O(l) + CO2(g) là -91,28 kJ.

c)

Phản ứng Na2CO3(s) → Na2O(s) + CO2(g) không diễn ra ở điều kiện thường, phù hợp với giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng khá dương.

d)

Na2CO3 bền với nhiệt hơn NaHCO3.

100.

Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA là những muối phổ biến trong tự nhiên, có nhiều ứng dụng quan trọng, chúng đều bị phân hủy bởi nhiệt theo phản ứng sau:

a)

Độ bền nhiệt của các muối carbonate tăng dần từ MgCO3 đến BaCO3.

b)

Trong quá trình sản xuất vôi sống từ đá vôi xảy ra phản ứng nhiệt phân CaCO3.

c)

Trong các lò nung, để tăng hiệu suất của phản ứng nung muối carbonate cần loại bỏ CO2 ra khỏi lò.

d)

Khi phân hủy cùng một khối lượng các muối carbonate, nhiệt lượng cần dùng tăng dần từ MgCO3 đến

BaCO3.

101.

Một học sinh thực hiện các thí nghiệm để nhận biết hai dung dịch chất X và chất Y, thu được một số kết quả như sau:

- Dung dịch chất X và chất Y đều làm dung dịch phenolphtalein chuyển sang màu hồng.

- Trộn X và Y thu được kết tủa trắng.

- Chất X cháy với ngọn lửa màu lục trên đèn khí, trong khi chất Y cháy với ngọn lửa màu tím.

Biết mỗi chất X. Y đều chỉ chứa một loại cation và một loại anion.

a)

Chất X có chứa cation Ba2+, chất Y chứa cation K+.

b)

Chất X không thể là barium chloride.

c)

Chất Y phải là potassium carbonate.

d)

Chất kết tủa màu trắng phải là hợp chất của barium.

102.
a)

Nhiệt lượng tỏa ra khi phân hủy 1 mol BaCO3 lớn hơn nhiệt lượng tỏa ra khi phân hủy 1 mol CaCO3.

b)

BaCO3 bị phân hủy ở nhiệt độ cao hơn CaCO3.

c)

Khi tăng nhiệt độ, cả hai phản ứng đều dịch chuyển theo chiều thuận.

d)

CO2 cần được lấy ra khỏi lò nung để tăng hiệu suất của phản ứng.

103.

Magnesium (Mg) là kim loại được ứng dụng để tạo các hợp kim nhẹ, bền, đặc biệt là cho ngành công nghiệp sản cuất ô tô và hàng không vũ trụ. Magnesium được sản xuất trong công nghiệp theo quá trình Pidgeon với nguyên liệu ban đầu là quặng dolomite. Quá trình được thực hiện qua các giai đoạn sau:

a)

Quá trình Pidgeon là quá trình thu nhiệt.

b)

Phản ứng ở giai đoạn (2) thuộc phương pháp nhiệt luyện.

c)

Phản ứng ở giai đoạn (2) chứng tỏ MgO có tính oxi hóa mạnh hơn CaO.

d)

Nếu hiệu suất của quá trình là 90%, thì cứ 1 tấn quặng dolomite sẽ điều chế được 120 kg kim loại magnesium.

104.

Beryllium carbonate (BeCO3) khan là chất bột màu trắng, dễ phân hủy ngay trong điều kiện thường, tạo thành beryllium oxide. Do đó, BeCO3 thường được bảo quản trong khí quyển tạo bởi chất X. Giống như các muối carbonate của các kim loại nhóm IIA khác, BeCO3 ít tan trong nước; tuy nhiên, điểm khác biệt là chất này dễ bị thủy phân tạo thành các dạng tồn tại khác của beryllium như Be(OH)32-, Be(OH)42-. Điều này chủ yếu là do cation Be2+ có bán kính nhỏ hơn nhiều so với các cation kim loại cùng nhóm IIA. Việc thường xuyên hít phải BeCO3 hay BeO đều có thể dẫn tới ung thư phổi. Nếu đi vào cơ thể, các cation Be2+ có thể vô hiệu hóa chức năng của các enzyme, đặc biệt là các enzyme chứa phức chất có nguyên tử trung tâm được hình thành từ cation Mg2+.

a)

Phần trăm khối lượng của beryllium trong beryllium carbonate tinh khiết khan là 6,25%.

b)

Khí X là carbon dioxide.

c)

Mật độ điện tích của ion bằng điện tích của ion chia cho thể tích của ion đó. Ion được coi có dạng cầu nên thể tích của ion tỉ lệ với lũy thừa 3 của bán kính ion. Cation Be2+ dễ bị thủy phân hơn so với cation Ca2+ là do mật độ điện tích trên cation Be2+ nhỏ hơn so với cation Ca2+.

d)

Cation Be2+ có khả năng thay thế nguyên tử trung tâm magnesium của phức chất trong một số enzyme, tạo phức chất bền hơn.