Font size
Worksheets12.4-5-6.Cacbohidrat
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Cacbohidrat (gluxit) là những hợp chất hữu cơ
Đa chức mà đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
Tạp chức mà đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
Tạp chức mà đa số chúng có công thức chung là Cn(HO)m.
Đa chức mà đa số chúng có công thức chung là Cn(HO)m.
Cacbohidrat nhất thiết phải chứa nhóm
-OH.
-CHO.
-NH2.
-CO.
Trong phân tử cacohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức
ancol.
axit cacboxylic.
anđehit.
amin.
Công thức phân tử của glucozơ là
CH2O.
C2H4O2.
C6H10O5.
C6H12O6.
Công thức đơn giản nhất của glucozơ là
CH2O.
C2H4O2.
C6H10O5.
C6H12O6.
Phân tử nào sau đây là công thức phân tử của xenlulozơ
[C6H5O2(OH)5]n.
[C6H7O2(OH)2]n.
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông nõn. Công thức phân tử của xenlulozơ
C6H12O6.
C12H22O11.
(C6H10O5)n.
C6H10O5.
Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông nõn. Công thức đơn giản nhất của xenlulozơ
C6H12O6.
C12H22O11.
(C6H10O5)n.
C6H10O5.
Saccarozơ là loại đường phổ biến nhất, có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Công thức phân tử của saccarozơ
C6H12O6.
C12H22O11.
(C6H10O5)n.
C12H24O6.
Glucozơ không thuộc loại nào sau đây
Hợp chất tạp chức.
cacbohidrat.
monosaccarit.
đisaccarit.
Cacbohidrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit
glucozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
xenlulozơ.
Glucozơ và fructozơ thuộc loại
monosaccarit.
đisaccarit.
polisaccarit.
amilozơ.
Glucozơ và saccarozơ đều thuộc loại
monosaccarit.
đisaccarit.
polisaccarit.
cacbohidrat.
Đồng phân của fructozơ là
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Mantozơ.
Tinh bột và xenlulozơ là
monosaccarit.
đisaccarit.
Đồng phân.
polisaccarit.
Cacbohirat nào sau đây được cấu tạo từ một gốc α- glucozơ và một gốc β- fructozơ
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Mantozơ.
Cacbohirat nào sau đây được cấu tạo từ hai gốc α- glucozơ
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Mantozơ.
Cacbohidrat nào sau đây thuộc loại polisaccarit
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
fructozơ.
fructozơ.
Chất nào dưới đây thuộc loại cacbohiđrat?
Tristearin.
Polietilen.
Tinh bột.
metyl acrylat.
Cacbohidrat (gluxit) nào sau đây có tên gọi là đường nho
glucozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
mantozơ.
Hợp chất nào sau đây chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong
glucozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
mantozơ.
Ở trạng thái sinh lí bình thường, glucozơ trong máu người chiếm một tỉ lệ không đổi là:
1,0%.
0,01%.
0,1%.
10%.
Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ ?
Chất rắn, màu trắng, tan trong nước, có vị ngọt.
Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây và trong quả chín.
Có tên là đường nho.
Có nồng độ 0,1% trong máu người
Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào?
Glucozơ.
Mantozơ.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Polime thiên nhiên X được sinh ra nhờ quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím. Polime X là
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
glucozơ.
Loại nào sau đây chứa nhiều xenlulozơ nhất
Mật ong.
Cây mía.
Quả nho.
Bông nõn.
X là một trong những thức ăn chính của con người, là nguyên liệu để sản xuất glucozơ và rượu ancol etylic. X có trong nhiều gạo, ngô, khoai, … Chất X là
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Số nguyên tử H trong phân tử glucozơ là
5
6
12
22
Số nguyên tử C trong phân tử saccarozơ là
5
6
12
22
Số nguyên tử H trong phân tử saccarozơ là
5
6
12
22
Phát biểu đúng là
Dung dịch glucozơ không màu, có vị ngọt.
Trong mật ong có chứa khoảng 40% glucozơ.
Dung dịch glucozơ và dung dịch fructozơ đều hòa tan được Cu(OH)2.
Trong tự nhiên, glucozơ có nhiều trong quả chín, đặc biệt có nhiều trong quả nho chín
Phát biểu đúng là
Glucozơ làm mất màu dung dịch brom.
Amilopectin trong tinh bột là mạch dài, không phân nhánh, xoắn
Trong phản ứng tráng gương glucozơ đóng vai trò chất oxi hóa.
Tinh bột không tan trong nước lạnh, tan trong nước nóng tạo dung dịch keo nhớt.
Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên lớp màng thực vật và là bộ khung của cây cối.
Phát biểu đúng là
Nhỏ dung dịch I2 vào hồ tinh bột thấy có màu xanh tím, đem đun nóng thấy mất màu, để nguội lại thấy có màu xanh tím xuất hiện.
Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng tráng bạc.
Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Phát biểu đúng là
Fructozơ là hợp chất đa chức.
Glucozơ phản ứng với H2 (t°, Ni) cho sản phẩm là sobitol.
Có thể điều chế ancol etylic từ glucozơ bằng phương pháp sinh hóa.
Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau.
Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
Phát biểu đúng là
Glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam
Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau.
Thuốc súng không khói được sản xuất từ xenlulozơ.
Tinh bột và xenlulozơ đều có cấu tạo mạch không nhánh.
Để tráng gương, tráng ruột phích người ta dùng nguyên liệu ban đầu là đường saccarozơ.
Sắp xếp các chất sau theo độ ngọt tăng dần
glucozơ, saccarozơ, fructozơ
saccarozơ, glucozơ, fructozơ
fructozơ, saccarozơ, glucozơ
glucozơ, fructozơ, saccarozơ
Quá trình quang hợp của cây xanh sinh ra khí O2 và tạo ra cacbohiđrat nào dưới đây?
Tinh bột
Xenlulozơ
Saccarozơ
Glucozơ
Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong glucozơ là
44,41%.
53,33%.
51,46%.
49,38%.
Chất là polisaccarit
Tinh bột
xenlulozơ
glucozơ
fructozơ
saccarozơ
Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân
Tinh bột
Xenlulozơ
Saccarozơ
Glucozơ
Hợp chất hữu cơ mạch hở nào sau đây chứa nhóm (-CHO) trong phân tử
metyl axetat
glucozơ
fructozơ
tristearin
Số nhóm hidroxyl (-OH) trong phân tử glucozơ mạch hở
3
4
5
6
Một phân tử saccarozơ được cấu tạo từ
một gốc β- glucozơ và một gốc β- fructozơ.
một gốc β- glucozơ và một gốc α- fructozơ.
một gốc α- glucozơ và một gốc β- fructozơ.
một gốc α- glucozơ và một gốc α- fructozơ.
X là một trong những thức ăn chính của con người, là nguyên liệu để sản xuất glucozơ và rượu ancol etylic. X có trong nhiều gạo, ngô, khoai, … Chất X là
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Gốc α- glucozơ và gốc β- fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử
Hidro.
Cacbon.
Oxi.
Nitơ.
Polime nào sau đây có cấu trúc phân nhánh
Amilozơ.
Xenlulozơ.
Polietilen.
Amilopectin.
Công thức nào sau đây là của glucozơ ở dạng mạch hở ?
CH2OH – (CHOH)3– CO – CH2OH.
CH2OH – (CHOH)2 – CO – CHOH – CH2OH.
CH2OH – (CHOH)4–CHO.
CH2OH– CO – CHOH – CO – CHOH – CHOH.
Công thức nào sau đây là của fructozơ ở dạng mạch hở ?
CH2OH – (CHOH)3– CO – CH2OH.
CH2OH – (CHOH)2 – CO – CHOH – CH2OH.
CH2OH – (CHOH)4–CHO.
CH2OH– CO – CHOH – CO – CHOH – CHOH.
Quả chuối xanh có chứa chất X, nhỏ dung dịch iot vào X chuyển thành màu xanh tím. Chất X là
xenlulozơ.
tinh bột.
saccarozơ.
glucozơ.
Fructozơ không phản ứng được với chất nào sau đây
H2 (t0/Ni).
dung dịch Br2.
Cu(OH)2.
AgNO3/NH3.
Chất nào sau đây không tham gia phản ứng tráng gương
Glucozơ.
Fructozơ.
Mantozơ.
Saccarozơ.
Để phân biệt glucozơ và fructozơ người ta dùng thuốc thử
H2 (t0, Ni).
dung dịch Br2.
Cu(OH)2.
AgNO3/NH3.
Chất nào sau đây tham gia phản ứng tráng gương
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Thủy phân tinh bột ta thu sản phẩm cuối cùng là
saccarozơ.
fructozơ.
metyl axetat.
glucozơ.
Cho các chất sau: (1) tinh bột; (2) xenlulozơ; (3) saccarozơ; (4) fructozơ. Khi thủy phân những chất trên thì những chất nào chỉ tạo thành glucozơ?
(1) và (2).
(2) và (3).
(1) và (4).
(3) và (4).
Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được monosaccarit X. Cho X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X, Y lần lượt là
glucozơ, amoni nitrat.
frutozơ, amoni nitrat.
glucozơ, axit gluconic.
glucozơ, amoni gluconat.
Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit
glucozơ.
etyl axetat.
tinh bột.
tristearin.
Glucozơ không có tính chất nào đây
khử bởi H2.
Thủy phân.
Tráng gương.
Hòa tan Cu(OH)2.
Chất nào sau đây thủy phân trong môi trường axit sinh ra fructozơ
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Mantozơ.
Chất nào sau đây khi tác dụng với H2 (t0, Ni) thu được sobitol
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Để chứng minh trong glucozơ có nhiều nhóm hidroxyl (-OH) liền kề người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với chất nào sau đây?
Dung dịch Br2.
H2 (t0/Ni).
Cu(OH)2 (t0 thường).
AgNO3/NH3.
Phản ứng nào sau đây chứng minh glucozơ có tính oxi hóa
Dung dịch Br2.
H2 (t0, Ni).
Cu(OH)2 (t0 thường).
AgNO3/NH3.
Đặc điểm giống nhau giữa glucozơ và saccarozơ là
đều tham gia phản ứng tráng gương.
đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh.
đều dược sử dụng trong y học làm “huyết thanh ngọt”.
đều có nhiều trong củ cải đường.
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 đun nóng. Chất X là
etyl fomat.
glucozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
Khí X sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Khí X là
CO2.
O2.
Cl2.
N2.
Phát biểu đúng là
Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Tinh bột và xenlulozơ đều có công thức là (C6H10O5)n nhưng chúng không phải đồng phân của nhau.
Trong công nghiệp, người ta thủy phân hoàn toàn saccarozơ, sản phẩm thu được dùng để tráng ruột phích
Phát biểu đúng là:
Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương cho thực phẩm và mỹ phẩm.
Triolein phản ứng được với nước brom.
Chất béo có nhiều trong dầu thực vật và mỡ động vật.
Trong môi trường bazơ, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa qua lại nhau.
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
Phát biểu đúng là:
Tất cả các cacbohidrat (gluxit) đều tham gia phản ứng thủy phân.
Trong phân tử C6H12O6 (glucozơ) có 5 nhóm -OH.
Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ tạp chức và luôn chứa chức hiđroxi (-OH).
Khi đốt cháy glucozơ, metyl fomat đều thu được nCO2: nH2O : nO2 = 1: 1: 1.
Thủy phân đến cùng tinh bột trong môi trường axit thu được glucozơ và fructozơ
Phát biểu đúng là:
Glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 cho phức xanh lam.
Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
Trong thực tế, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ đều thu được glucozơ.
Nhỏ dung dịch I2 vào hồ tinh bột thu được dung dịch màu xanh tím.
Phát biểu đúng là
Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
Trong dung dịch, saccarozơ, glucozơ và fructozơ đều hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có bị thủy phân trong môi trường bazơ.
Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc α- glucozơ.
Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
C2H5OH.
CH3COOH.
HCOOH.
CH3CHO.
Chất nào sau đây được dùng làm thuốc nổ không khói
Xenlulozơ trinitrat.
tơ visco.
Tơ axetat.
xenlulozơ.
Trong công nghiệp, glucozơ được điều chế bằng phản ứng nào sau đây:
CO2, H2O (ánh sáng, clorophin).
Tinh bột (H2O/xt HCl, t° hoặc enzim).
Saccarozơ (H2O/HCl, t°).
Fructozơ/OH-.
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucozơ
Nhiên liệu động cơ đốt trong.
Tráng gương, tráng ruột phích.
Thuốc tăng lực trong y tế.
Sản xuất ancol etylic.
Dãy chất nào sau đây đều phản ứng với Cu(OH)2
glucozơ, glixerol, ancol etylic.
glucozơ, andehit fomic, natri axetat.
glucozơ, glixerol, axit axetic.
glucozơ, glixerol, natri axetat
Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng
Cộng H2 (t0, Ni).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Tơ nào sau đây được sản xuất từ xenlulozơ
Tơ nitron.
Tơ capron.
Tơ visco.
Tơ nilon-6,6.
Glucozơ và fructozơ đều
Đều có nhóm – CHO trong phân tử mạch hở.
có phản ứng tráng bạc.
có công thức phân tử C6H10O5.
thuộc loại đisaccarit.
Chất nào sau đây không phản ứng với H2 (t0, Ni)
triolein.
tripanmitin.
vinyl fomat.
glucozơ.
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
vàng.
nâu đỏ.
xanh tím.
trắng.
Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ mol 1:1. Chất X có thể lên men rượu. Chất X là chất nào sau đây
etyl axetat.
tinh bột.
saccarozơ.
glucozơ.
Thành phần chính của thuốc nổ không khói là xenlulozơ trinitrat. Công thức của xenlulozơ trinitrat
[C6H7O2(NO2)3]n.
[C6H7O2(NO2)2]n.
[C6H7O2(ONO2)3]n.
[C6H7O3(ONO2)3]n.
Tinh thể chất rắn X không màu, có vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bẳng H2 thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucozơ và sobitol.
fructozơ và sobitol.
glucozơ và fructozơ.
saccarozơ và glucozơ.
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucozơ và saccarozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và sobitol.
glucozơ và fructozơ.
Chất X là chất dinh dưỡng được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là
glucozơ và xenlulozơ.
saccarozơ và tinh bột.
fructozơ và glucozơ.
glucozơ và saccarozơ.
Chất X tạo ra trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Ở điều kiện thường, X là chất vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác enzim thu được chất Y. Chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học. Chất X và Y lần lượt là
tinh bột và glucozơ.
tinh bột và saccarozơ.
xenlulozơ và saccarozơ.
saccarozơ và glucozơ.
Polisaccarit X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y tác dụng với H2 tạo sobitol.
X có phản ứng tráng bạc.
Phân tử khối của Y là 162.
X dễ tan trong nước lạnh.
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. X và Y lần lượt là
Glucozơ và fructozơ.
Saccarozơ và glucozơ.
Saccarozơ và xenlulozơ.
Fructozơ và saccarozơ.
Thủy phân saccarozơ thu được hai monosaccarit X và Y. Chất X có trong máu người với nồng độ khoảng 0,1%. Phát biểu nào sau đây đúng
Y bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Y không tan trong nước.
X không có khả năng tráng bạc.
X và Y là đồng phân của nhau.
Thủy phân hoàn toàn saccarozơ thu được X và Y. Hidro hóa X và Y thu được Z. Tên gọi của Z là
glucozơ.
fructozơ.
sobitol.
axit gluconic.
Ba dung dịch: glucozơ, fructozơ, sacrozơ có tính chất chung nào sau đây
Đun nóng với Cu(OH)2/OH- có kết tủa đỏ gạch.
Hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam.
Đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag.
Đều tham gia phản ứng thủy phân
Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân
glucozơ
fructozơ
saccarozơ
tinh bột
xenlulozơ
Phát biểu nào sau đây đúng
Xenlulozơ không bị thủy phân trong môi trường axit.
Tinh bột có khả năng tráng bạc.
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3/NH3.
Một phân tử glucozơ mạch hở có 5 nhóm -OH.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường loãng đun nóng thu được fructozơ.
Xenlulozơ tan tốt trong nước.
Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Hidro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, t0) thu được sobitol.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Fructozơ không có khả năng tráng bạc.
Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc fructozơ.
Amilopectin có cấu trúc phân nhánh.
Saccarozơ không tham gia phản ứng thủy phân.
Phát biểu nào sau đây sai?
Tinh bột và xenlulozơ đều không tham gia phản ứng tráng gương.
Tinh bột và xenlulozơ đều là các ancol đa chức, tác dụng với Cu(OH)2 thu được dung dịch màu xanh lam.
Tinh bột và xenlulozơ là các polime thiên nhiên có khối lượng phân tử lớn.
Ở điều kiện thường, tinh bột và xenlulozơ là những chất rắn không tan trong nước.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của xenlulozơ?
Tham gia phản ứng tráng bạc.
có dạng sợi.
phản ứng với HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đặc).
Bị thủy phân trong môi trường axit đun nóng.
Phát biểu nào sau đây sai?
Glucozơ làm thuốc tăng lực trong y tế.
Gỗ được dùng để chế biến giấy.
Xenlulozơ có phản ứng màu với dung dịch I2
Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Hidro hóa hoàn toàn glucozơ (t0, Ni) tạo ra sobitol.
Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol.
Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit đun nóng thu được fructozơ.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Glucozơ thể hiện tính khử khi tác dụng với H2.
Glucozơ thể hiện tính khử khi tác dụng với AgNO3/NH3.
Dung dịch fructozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
Sản phảm của phản ứng thủy phân saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
