Font size
WorksheetsLuyện tập chủ đề lưu huỳnh và hợp chất lưu huỳnh
Total questions: 105
Worksheet time: 2hrs 49mins
Ứng dụng nào sau đây không phải của S ?
A. Làm nguyên liệu sản xuất axit sunfuric.
B. Làm chất lưu hóa cao su.
C. Khử chua đất.
D. Điều chế thuốc súng đen.
Oleum công thức H2SO4.nSO3 được tạo thành bằng cách cho
SO3 tác dụng với H2O.
SO2 tác dụng với H2SO4.
H2SO4 98% hấp thụ SO3.
H2SO4 đặc hấp thụ H2O.
Chọn phát biểu sai
Axit H2SO4 có tính axit mạnh hơn H2SO3.
Có thể dùng H2SO4đặc để làm khô các oxit axit thể khí.
Nếu pha loãng, ta thêm nước vào dung dịch H2SO4 đặc.
Có thể nhận biết H2SO4 và muối sunfat bằng dung dịch BaCl2.
Khí oxi có lẫn hơi nước. Chất nào sau đây là tốt nhất để tách hơi nước ra khỏi khí oxi?
Nhôm oxit.
Axit sunfuric đặc.
Nước vôi trong.
Dung dịch natri hiđroxit.
Dung dịch axit H2SO4 loãng tác dụng được với các chất trong dãy nào sau đây?
Ag; Cu(OH)2; Ba(NO3)2.
NaCl; CuO, KOH.
Na2CO3; Zn(OH)2; S.
Fe3O4; FeS; BaCl2.
Cho phương trình hóa học: SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4. Kết luận nào sau đây đúng?
SO2 là chất khử.
SO2 là chất oxi hóa.
Br2 là chất khử.
H2O là chất oxi hóa.
Công thức hoá học của oleum là gì?
H2SO4.(n - 1)SO3.
H2SO4.nSO2.
H2SO4.nSO3.
SO3 .nH2SO4.
SO2 tan trong nước tạo thành dung dịch có tính
axit vì SO2 + H2O ↔ H2SO3.
bazo làm quỳ tím chuyển xanh.
trơ.
lưỡng tính.
Một loại oleum có công thức hóa học là H2S2O7 (H2SO4.SO3). Số oxi hóa của lưu huỳnh trong hợp chất oleum là
+2.
+4.
+6.
+8
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của lưu huỳnh
chất rắn màu vàng.
không tan trong nước.
có tnc thấp hơn ts của nước.
tan nhiều trong benzen.
Trong bảng tuần hoàn, lưu huỳnh thuộc nhóm VIA. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh là
4.
5.
6.
7.
Lưu huỳnh có thể tồn tại ở những trạng thái số oxi hoá nào ?
-2; +4; +5; +6.
-3; +2; +4; +6.
-2; 0; +4; +6.
+1 ; 0; +4; +6.
Cho các phản ứng hóa học sau:
S + O2 → SO2
S + 3F2 → SF6
S + Hg → HgS
S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là
3.
2.
4.
1.
Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
vôi sống.
cát.
muối ăn.
lưu huỳnh.
Lưu huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng theo phản ứng
S + 2H2SO4 đặc → 3SO2 + 2H2O
Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử và số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hoá là:
1 : 2.
1 : 3.
2 : 1.
3 : 1.
Ở điều kiện thường, hiđro sunfua là chất
khí, mùi trứng thối.
khí, không mùi.
lỏng, mùi trứng thối.
lỏng, không màu.
S có số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 16. Công thức hợp chất khí với H là
HS.
H6S.
H2S.
H4S.
Kết luận không đúng về khí H2S là
có mùi trứng thối.
nhẹ hơn không khí.
có trong khí núi lửa.
rất độc.
Để hở lọ dung dịch H2S lâu ngày trong không khí thấy
không có hiện tượng gì.
kết tủa trắng.
vẩn đục màu đen.
vẩn đục màu vàng.
Phát biểu nào không đúng?
Khí H2S có mùi trứng thối.
H2S tan trong nước tạo thành dung dịch axit mạnh.
SO2 là một oxit axit.
Lưu huỳnh có 2 dạng thù hình là lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà.
Khí nào sau đây có trong không khí đã làm cho các đồ dùng bằng bạc lâu ngày bị xám đen?
CO2.
SO2.
O2.
H2S.
Tính chất nào sau đây không phải là của khí hiđrosunfua?
Khí hiđrosunfua có mùi trứng thối, rất độc.
Khí hiđrosunfua tan rất ít trong nước.
Khí hiđrosunfua hơi nặng hơn không khí.
Khí hiđrosunfua khi tan trong nước tạo ra dung dịch axit mạnh làm quỳ tím hóa đỏ.
Dẫn từ từ đến dư H2S vào dung dịch NaOH thu được dung dịch X. Muối tan có trong dung dịch X là
Na2S.
Na2S và NaHS.
NaHS.
Na2S và NaOH.
Số nguyên tử oxi trong phân tử lưu huỳnh trioxit là
1.
2.
3.
4.
Tính chất nào sau đây không phải của SO3?
Chất lỏng, không màu.
Tan vô hạn trong axit sunfuric.
Tan ít trong nước.
Là oxit axit.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở điều kiện thường, SO3 là chất lỏng không màu.
SO3 tan vô hạn trong nước.
SO3 không tan trong H2SO4.
H2SO4 đặc là chất lỏng sánh như dầu, không màu.
Phát biểu nào sau đây về lưu huỳnh trioxit không đúng?
Trong công nghiệp sản xuất lưu huỳnh trioxit bằng cách oxi hóa lưu huỳnh đioxit.
Lưu huỳnh trioxit là oxit axit mạnh.
Lưu huỳnh trioxit không có ứng dụng thực tế.
Lưu huỳnh trioxit là chất lỏng không màu.
Lưu huỳnh đioxit là một trong những tác nhân chính gây ra hiện tượng mưa axit. Công thức hóa học của lưu huỳnh đioxit là
SO2.
H2SO3.
SO3.
H2S.
Những hóa chất không dùng để điều chế được SO2 là
Na2SO3, H2SO4 loãng.
FeS2, O2.
S và O2.
H2SO4 loãng và Cu.
Phương pháp điều chế SO2 trong công nghiệp là
cho Na2SO3 tác dụng với dung dịch H2SO4.
đốt cháy lưu huỳnh.
đốt cháy H2S.
nhiệt phân CaSO3.
Trong phòng thí nghiệm điều chế khí SO2 bằng cách
Cho S tác dụng với O2.
Đốt quặng pirit sắt.
Cho Na2SO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đun nóng.
Cho FeS tác dụng với O2.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào thường dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm?
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
S + O2 → SO2
2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O
Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là
SO2.
N2O.
CO2.
NO2.
Tính chất vật lí nào sau đây không đúng với SO2?
Là chất khí không màu có mùi hắc.
SO2 tan nhiều trong nước hơn khí HCl.
Nặng hơn không khí.
Hóa lỏng ở - 100C.
Hãy cho biết ứng dụng nào sau đây không phải là của SO2?
Sản xuất nước uống có gas.
Tẩy trắng giấy.
Chống nấm mốc cho lương thực.
Sản xuất H2SO4.
SO2 được thể hiện là một oxit axit khi tác dụng với
Dung dịch brom.
Dung dịch kiềm.
Dung dịch KMnO4.
Dung dịch axit sunfuhiđric.
Dung dịch H2S khi để ngoài trời xuất hiện lớp cặn màu vàng là do
H2S bị oxi không khí khử thành lưu huỳnh tự do.
Oxi trong không khí đã oxi hóa H2S thành lưu huỳnh tự do.
H2S đã tác dụng với các hợp chất có trong không khí.
Có sự tạo ra các muối sunfua khác nhau.
Lưu huỳnh trioxit tác dụng với nước tạo ra
axit sunfuric.
dung dịch kiềm.
axit sunfurơ.
axit sunfuhiđric.
H2S thể hiện tính axit trong phản ứng hóa học nào sau đây?
H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O.
2H2S + 3O2 (dư) → 2SO2 + 2H2O.
2H2S + O2 (thiếu) → 2S + 2H2O.
H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl
Cho phương trình phản ứng sau:
H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O, H2S thể hiện:
tính khử.
tính axit.
tính oxi hóa.
tính bazơ.
Sục khí SO2 vào dung dịch brom, dung dịch thu được chứa
H2SO3 và HBr.
S và HBr.
H2S và HBr.
H2SO4 và HBr.
Kết luận nào sau đây không đúng?
Khí SO2 làm đỏ giấy quì tím ẩm.
SO2 làm mất màu vàng nâu nhạt của nước brom.
SO2 là chất khí có màu vàng.
Khí hít thở phải khí SO2 sẽ bị viêm đường hô hấp.
Sục một khí vào nước brom, thấy nước brom bị nhạt màu. Khí đó là
CO2.
CO.
SO2.
HCl.
Khi dẫn khí SO2 vào dung dịch H2S thì trong dung dịch xuất hiện
kết tủa màu đen.
kết tủa màu vàng.
kết tủa màu trắng.
kết tủa màu đỏ.
Phản ứng không thể hiện tính khử của H2S là
H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl.
H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O.
2H2S + 3O2 → 2H2O + 2SO2.
2H2S + O2 → 2H2O + 2S
S , H2S và SO2 đều phản ứng được với
O2.
dung dịch Br2.
nước vôi trong (dd Ca(OH)2).
dung dịch Pb(NO3)2.
Số chất tác dụng với khí H2S trong số các dung dịch sau: Ca(OH)2, H2SO4 đậm đặc, CuCl2, FeCl2 là
1.
2.
3.
4.
Hòa tan sắt (II) sunfua vào dung dịch HCl thu được khí X, đốt cháy hoàn toàn khí X thu được khí Z có mùi hắc . Khí X, Z lần lượt là
SO2, hơi S.
H2S, hơi S.
H2S, SO2.
SO2, H2S.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học ?
Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.
Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2.
Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.
Hidro sunfua có tính chất hóa học đặc trưng là
Tính oxi hoá.
Vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.
Không có tính oxi hóa, không có tính khử.
Tính khử.
Ở nhiệt độ cao, khí H2S cháy trong oxi cho ngọn lửa có màu
vàng nhạt.
vàng đậm.
xanh đậm.
xanh nhạt.
Trong các phản ứng sau đây, hãy chỉ ra phản ứng không đúng ?
H2S + 2NaCl → Na2S + 2HCl.
2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O.
H2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2HNO3.
H2S + 4H2O + 4Br2 → H2SO4 + 8HBr.
Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là
SO2.
N2O.
CO2.
NO2.
Trong hợp chất H2S, nguyên tố lưu huỳnh có số oxi hóa -2. Phát biểu nào sau đây đúng?
H2S chỉ có tính oxi hóa.
H2S chỉ có tính khử.
H2S vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
H2S không có tính khử hay tính oxi hóa.
Cho phản ứng: H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl
Câu nào diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng?
H2S là chất oxi hoá, Cl2 là chất khử.
H2S là chất khử, H2O là chất oxi hoá.
Cl2 là chất oxi hoá, H2O là chất khử.
Cl2 là chất oxi hoá, H2S là chất khử.
Cặp chất khí nào sau đây không thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp?
H2S và HCl.
H2S và Br2.
O2 và Cl2.
Cl2 và Br2.
Hidro sunfua thể hiện tính khử mạnh là do
có tính axit yếu.
phân tử kém bền và lưu huỳnh có số oxi hoá thấp nhất ( -2).
lưu huỳnh có nhiều số oxi hoá.
tác dụng được với Oxi ở điều kiện thường.
Trong phản ứng với dung dịch kiềm, SO2 thể hiện
tính oxi hóa.
tính khử.
tính oxi hóa và tính khử.
tính oxit axit.
Cho phương trình hóa học:
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4. Kết luận nào sau đây đúng?
SO2 là chất khử.
SO2 là chất oxi hóa.
Br2 là chất khử.
H2O là chất oxi hóa.
Thí nghiệm nào sau đậy tạo ra kết tủa sau phản ứng?
Dẫn SO2 vào dung dịch NaOH dư.
Dẫn SO2 vào dung dịch H2S.
Dẫn SO2 vào dung dịch Br2 dư.
Dẫn SO2 vào dung dịch BaCl2 dư.
Cho phản ứng SO2 + O2 → SO3. Vai trò của các chất trong phản ứng là
SO2 vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa.
SO2 là chất khử, O2 là chất oxi hóa.
SO2 là chất oxi hóa.
SO2 là chất oxi hóa, O2 là chất khử.
Thuốc thử dùng để phân biệt các lọ đựng riêng biệt đựng khí SO2 và CO2 là dung dịch
brom.
NaOH.
Ba(OH)2.
Ca(OH)2.
Dãy gồm các chất đều thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với SO2 là
dung dịch BaCl2, CaO, nước brom.
dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4.
O2, nước brom, dung dịch KMnO4.
H2S, O2, nước brom.
Hãy chọn phản ứng mà SO2 có tính oxi hoá
SO2 + Na2O → Na2SO3
SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
SO2 + H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với
H2S, O2, nước Br2.
dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4.
dung dịch KOH, CaO, nước Br2.
O2, nước Br2, dung dịch KMnO4.
Chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là
F2.
SO3.
S.
O2.
Cho các chất: S, SO2, H2S, H2SO4. Số chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là
1.
2.
3.
4.
Cho phản ứng: SO2 + Cl2 + 2H2O → H2SO4 + 2HCl. Số oxi hóa của lưu huỳnh
tăng từ +2 lên +6.
tăng từ +4 lên +6.
giảm từ +4 xuống +2.
không thay đổi.
Dẫn khí X vào nước brom, thấy nước brom mất màu. Khí X là
SO2.
CO2.
O2.
N2.
Câu nào sau đây không đúng?
SO2 vừa có tính chất oxi hoá vừa có tính khử.
SO3 vừa có tính chất oxi hoá vừa có tính khử.
H2S thể hiện tính khử, không thể hiện tính oxi.
SO3 có thể tan trong H2SO4 đặc tạo ra oleum.
Phản ứng nào không thể xảy ra?
SO2 + dung dịch NaOH.
SO2 + dung dịch nước clo.
SO2 + dung dịch H2S.
SO2 + dung dịch BaCl2.
SO2 vừa có tính chất oxi hoá vừa có tính chất khử, bởi vì trong phân tử
S có mức oxi hoá trung gian.
S có mức oxi hoá cao nhất.
S có mức oxi hoá thấp nhất.
S có cặp electron chưa liên kết.
Khí sunfurơ là chất có
tính khử mạnh.
tính oxi hoá mạnh.
vừa có tính ôxi hoá, vừa có tính khử.
tính oxi hóa yếu.
Cho sơ đồ phản ứng sau: SO2 + H2S → S + H2O. Trong đó vai trò của SO2 là
môi trường.
chất oxy hóa.
oxit axit.
chất khử.
Khí nào sau đây làm mất màu cánh hoa hồng ?
SO3.
SO2.
H2S.
HCl.
Trong phòng thí nghiệm để chống ô nhiễm môi trường do khí H2S, SO2 rất độc thoát ra, ta có thể nút ống nghiệm bằng bông có tẩm
nước cất.
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
C2H5OH.
Để loại bỏ SO2 ra khỏi CO2 có thể
cho hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong.
cho hỗn hợp khí qua dung dịch nước Br2 dư.
cho hỗn hợp khí qua dung dịch Na2CO3 đủ.
cho hỗn hợp qua dung dịch NaOH.
Có 3 ống nghiệm đựng các khí SO2, O2, CO2. Phương pháp được dùng có thể phân biệt các chất trên là
cho từng khí lội qua dung dịch Ca(OH)2 dư, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ.
cho từng khí lội qua dung dịch H2S dư, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ.
cho nước brom vào các khí.
dùng đầu que đóm còn tàn đỏ, dùng dung dịch Ca(OH)2 dư.
Trong tự nhiên có nhiều nguồn chất hữu cơ sau khi bị thối rữa sinh ra H2S, nhưng trong không khí hàm lượng H2S rất ít, nguyên nhân của sự việc này là
do H2S sinh ra bị oxi không khí oxi hóa chậm thành các chất khác.
do H2S bị phân hủy ở nhiệt độ thường tạo S và H2.
do H2S bị CO2 có trong không khí oxi hóa thành chất khác.
do H2S tan được trong nước.
Khí H2S là khí độc, để hấp thụ khí H2S thoát ra khi làm thí nghiệm người ta đã dùng
dung dịch axit HCl.
dung dịch NaCl.
dung dịch NaOH.
dước cất.
Hấp thụ SO3 bằng H2SO4 đặc (98%), thu được oleum có công thức dạng
H2SO4.nH2O.
H2SO4.nSO3.
H2SO4.nSO2.
H2SO4.
Muốn pha loãng H2SO4 đặc, phải rót
từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ.
từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ.
nhanh axit vào nước và khuấy nhẹ.
nhanh nước vào axit và khuấy nhẹ.
Chất nào sau đây nhận biết được ion sunfat ?
BaCl2.
HCl.
KNO3.
HNO3.
H2SO4 đặc làm khô được khí nào sau đây?
H2S.
CO2.
HBr.
SO3.
Trong sản xuất H2SO4 khí SO3 được hấp thụ bằng
nước.
axit sunfuric loãng.
axit sunfuric đặc, nguội.
axit sunfuric đặc, nóng.
Để điều chế axit sunfuric, người ta có thể cho chất nào sau đây tác dụng với nước?
Lưu huỳnh đioxit.
Lưu huỳnh.
Lưu huỳnh trioxit.
Natri sunfat.
Thành phần của Oleum gồm
SO3 và H2O.
SO3 và H2SO4 đặc.
SO3 và H2SO4 loãng.
SO2 và H2SO4 đặc.
Thuốc thử dùng nhận biết axit Sunfuric và muối sunfat là
quỳ tím.
dd phenolphtalein.
dd BaCl2.
dd AgNO3.
Oleum là sản phẩm tạo thành khi cho
H2SO4 đặc hấp thụ SO3.
H2SO4 loãng hấp thụ SO3.
H2SO4 đặc hấp thụ SO2.
H2SO4 loãng hấp thụ SO2.
Phương pháp tiếp xúc điều chế H2SO4, trải qua mấy giai đọan?
2.
3.
4.
5.
Chuỗi phản ứng nào sau đây dùng để điều chế H2SO4 trong công nghiệp
S → SO3 → SO2 → H2SO4.
FeS2 → SO3 → SO2 → H2SO4.
FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4.
Na2SO3 → SO3 → SO2 → H2SO4.
Axit H2SO4loãng không tác dụng với kim loại nào sau đây
Fe.
Cu.
Zn.
Mg.
Axit H2SO4đặc, nguội không tác dụng với chất nào sau đây
Cu.
Fe.
Zn.
Mg.
Cho Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng sản phẩm nào của H2SO4 được tạo thành
H2S.
SO2.
S.
H2.
Nhỏ dung dịch H2SO4 98% vào cốc đựng đường saccarozơ thì sẽ có hiện tượng gì?
Đường bay hơi.
Đường hoá màu đen.
Đường hoá màu vàng.
Đường bị vón cục.
Khí oxi có lẫn hơi nước. Chất nào sau đây là tốt nhất để tách hơi nước ra khỏi khí oxi?
Nhôm oxit.
Axit sunfuric đặc.
Nước vôi trong.
Dung dịch natri hiđroxit.
Có thể dùng H2SO4 đặc để làm khan (làm khô) tất cả các khí trong dãy nào?
CO2, NH3, H2, N2.
CO2, H2, N2, O2.
CO2, N2, SO2, O2.
CO2, H2S, N2, O2.
Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư. Sản phẩm khí thu được là
CO2 và SO2.
H2S và CO2.
SO2.
CO2.
Sản phẩm tạo thành của phản ứng Fe3O4 với H2SO4 đặc, nóng
Fe2(SO4)3, SO2, H2O.
FeSO4, Fe2(SO4)3, H2O.
FeSO4, H2O.
Fe2(SO4)3, H2O.
Khi lần lượt tác dụng với mỗi chất dưới đây, trường hợp nào axit sunfuric đặc và axit sunfuric loãng hình thành sản phẩm giống nhau?
Mg.
Fe(OH)2.
Fe3O4.
CaCO3.
Cho phản ứng: H2SO4(đặc) + 8HI → 4I2 + H2S + 4H2O. Câu nào diễn tả không đúng tính chất của chất.
H2SO4 là chất oxi hóa, HI là chất khử.
HI bị oxi hóa thành I2, H2SO4 bị khử thành H2S.
H2SO4 oxi hóa HI thành I2, và nó bị khử thành H2S.
I2 oxi hóa H2S thành H2SO4 và nó bị khử thành HI.
Thí nghiệm nào sau đây không tạo ra H2SO4?
Đun nóng bột S với HCl đặc, nóng.
Sục khí Cl2 vào dung dịch H2S.
Sục khí SO2 vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Sục khí SO2 vào dung dịch nước brom.
Người ta thường dùng các bình sắt để đựng và chuyên chở axit sunfuric đặc vì
axit sunfuric đặc không phản ứng với kim loại ở nhiệt độ thường.
axit sunfuric đặc không phản ứng với sắt ở nhiệt độ thường.
thép có chứa các chất phụ trợ nên không phản ứng với axit sunfuric đặc.
axit sunfuric đặc không phản ứng với sắt.
Chỉ dùng một hóa chất có thể nhận biết được các dung dịch không màu sau:
Na2SO4, NaCl, H2SO4, HCl. Hóa chất đó là chất nào trong các chất sau đây?
Qùy tím.
dung dịch BaCl2.
AgNO3.
BaCO3.
Có 3 dung dịch HCl, NaOH, H2SO4 loãng. Thuốc thử duy nhất dùng phân biệt 3 dung dịch là
CaCO3.
Al.
quỳ tím.
Na2CO3.
