Font size
WorksheetsH10_ÔN TẬP HKI
Total questions: 102
Worksheet time: 1hrs 4mins
Cl + 1e → Cl-;
Na+ + Cl- → NaCl.
số eletron
số khối
số neutron
số proton
Ion nào có tổng số proton là 48. (Biết Z của các nguyên tố là: C = 6, N = 7, O = 8, S = 16)
CO32-
SO32-
SO42-
NH4+
Một ion có 13 proton, 14 neutron và 10 electron. Ion này có điện tích là
1-
1+
3-
3+
Cho Na (Z =11), Mg (Z=12), Al (Z =13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có khuynh hướng tạo thành ion:
Na+, Mg+, Al+.
Na+, Mg2+, Al4+.
Na2+, Mg2+, Al3+.
Na+, Mg2+, Al3+.
Để tạo thành ion Ca2+ thì nguyên tử Ca phải
Nhận 2 electron
Cho 2 proton
Nhận 2 proton
Cho 2 electron
Ion Al3+ thu được từ nguyên tử 1327Al có số proton, nơtron, electron là
13p, 10e, 14n
13p, 13e, 14n
10p, 10e, 14n
13p, 16e, 14n
Hợp chất nào sau đây có chứa liên kết ion trong phân tử ?
Na2O ; KCl ; HCl.
K2O ; BaCl2 ; CaF2 .
Na2O ; H2S ; NaCl.
CO2 ; K2O ; CaO.
Cho F (Z=9), phương trình biểu diễn quá trình tạo thành anion florua (F-)
F + 1e → F-
F → F- + 1e
F - 1e → F-
F- → F + 1e
Hầu hết các hợp chất ion
có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
dễ hòa tan trong các dung môi hữu cơ.
ở trạng thái nóng chảy không dẫn điện.
tan trong nước thành dung dịch không điện li.
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?
A. H2S, Na2O.
B. CH4, CO2.
C. CaF2, NaCl.
D. SO2, KCl.
Để đạt quy tắc Octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi?
A. 2 electron
B. 3 electron
C. 1 electron
D. 4 electron
Theo quy tắc octet, khi liên kết các nguyên tử thường có xu hướng cho-nhận hay góp chung e để đạt cấu hình của khí hiếm (trừ He có 2e lớp K). Số electron lớp ngoài cùng thỏa mãn quy tắc octet là:
8e
5-7e
4e
1-3e
Cho các phân tử sau: NaCl, H2O, MgO, K2SO4. Phân tử nào có liên kết cộng hóa trị?
NaCl
H2O
MgO
K2SO4
Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trị. Liên kết cộng hóa trị là liên kết
giữa các phi kim với nhau.
trong đó cặp electron bị lệch về một nguyên tử.
được hình thành do sự dùng chung electron của 2 hay nhiều nguyên tử khác nhau.
được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Dãy phân tử nào dưới đây đều có liên kết cộng hóa trị không cực?
Br2, Cl2, H2, HCl.
Br2, Cl2, H2, CO2.
Br2, Cl2, CH4,HI.
Cl2, F2, O2, N2.
Công thức electron đúng của hợp chất PH3?
Công thức cấu tạo đúng của phân tử H2O là
H = O = H
H - O = H
H = O - H
H – O – H
Liên kết hóa học trong phân tử NH3 thuộc loại
liên kết đơn.
liên kết đôi.
liên kết ba.
liên kết bội.
Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đơn: N2, O2, F2, CO2 ?
N2.
O2.
F2.
CO2.
Độ âm điện của 2 nguyên tố X, Y là 1,0 và 3,0. Liên kết hóa học giữa X và Y là
liên kết cộng hóa trị không cực.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết ion.
liên kết kim loại.
Có mấy kiểu xen phủ orbitan nguyên tử? Chọn đáp án đúng.
1 kiểu: xen phủ trục.
1 kiểu: xen phủ đối xứng.
2 kiểu: xen phủ bên và xen phủ đối xứng
2 kiểu: xen phủ bên và xen phủ trục.
Trong số các cấu hình electron sau cấu hình electron nào bền nhất?
1s22s22p5.
1s22s22p3.
1s22s22p6.
1s22s22p4.
Hãy cho biết hợp chất nào sau đây không tan được trong nước?
NH3 (ammonia)
CH3OH (methanol)
CH3COOH (methanoic acid)
CH4 (methane)
Cho hai nguyên tố 16S và 14Si (đều thuộc chu kỳ 3). Chọn phát biểu đúng
Tính kim loại : S > Si
Tính phi kim : S > Si
Bán kính nguyên tử: S > Si
Điện tích hạt nhân S < Si
Cho hai nguyên tố 20Ca và 12Mg (đều thuộc nhóm IIA). Chọn phát biểu đúng
Tính kim loại : Ca > Mg
Tính phi kim : Ca > Mg
Bán kính nguyên tử: Ca < Mg
Điện tích hạt nhân Ca < Mg
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Công thức oxide cao nhất của R là
RO2
RO3
RO
R2O6
Nguyên tử Clo có Z=17 thì hidroxit tương ứng với oxit cao nhất có công thức là gì?
HClO4
HCl
HClO4
Cl(OH)7
Hidroxit tương ứng với oxit cao nhất của N (Z=7) là
HNO2
N2O3
N2O5
HNO3
Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxide cao nhất của R là:
R2O.
R2O3.
R2O7.
RO3.
Chọn cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố kim loại trong số các cấu hình electron nguyên tử sau:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Số electron tối đa ở phân lớp d là?
2
6
8
10
Liti trong tự nhiên có hai đồng vị :
Li(3p,4n) chiếm 92,5% ; Li(3p,3n) chiếm 7,5%.
Nguyên tử khối trung bình của Liti là
6,89
6,9
7,1
6,93
Trong tự nhiên nguyên tố Mg có 3 đồng vị, trong đó đồng vị 24Mg (78,6%) và 26Mg (11,3%). Tìm số khối của đồng vị còn lại. Biết nguyên tử khối trung bình nguyên tử Mg là 24,327
25
26
22
23
Cation R+ có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng 2p6. Vị trí R trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì 3, nhóm VIA
Chu kì 3, nhóm IA
Chu kì 2, nhóm VIIIA
Chu kì 2, nhóm VIIIA
Nguyên tử X có cấu hình electron của phân lớp có năng lượng cao nhất là 3p4. Hãy chỉ ra câu sai khi nói về nguyên tử X:
Trong bảng tuần hoàn, X nằm ở nhóm IVA
Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có 6 electron
Trong bảng tuần hoàn, X nằm ở chu kì 3
Hạt nhân nguyên tử X có 16 proton
Một nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z =19. Số lớp electron trong nguyên tử X là
3
4
5
6
Khối lượng 24Mg là 39,8271.10-27 (kg) và theo định nghĩa 1u=1,6605.10-24 (g). Khối lượng 24Mg tính theo u là:
66,133.10-51
24,000
23,985
22,105.10-3
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +24,03.10-19 C. Số hạt proton trong nguyên tử X là bao nhiêu?
15
14
13
16
Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
NaOH + HCl → NaCl + H2O
2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O
CaO + CO2 → CaCO3
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa - khử?
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
4Fe(OH)2 + O2→2Fe2O3 + 4H2O
CaCO3→CaO + CO2
2KClO3→2KCl + 3O2
Quá trình biến đổi electron nào sau đây không đúng?
S-2 → S0 + 2e
Al0 → Al+3 +3e
Mn+7 → Mn+4 + 3e
2Cl - → Cl20 + 2e
Số oxi hóa của oxi trong các hợp chất HNO3, H2O2, F2O, theo thứ tự là:
-2, -1, -2
-2, -1, +2
-2, +1, +2
-2, +1, -2
Cho quá trình Fe+3 + 3e ---> Fe0, đây là quá trình
oxi hóa
khử
nhận proton
tự oxi hóa - khử
Cho phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng, xảy ra sự oxi hóa nào sau đây?
Fe+2 + 2e → Fe0
Fe0→ Fe+2 + 2e
Cu+2 + 2e z→ Cu0
Cu0 → Cu+2 + 2e
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng trong đó:
có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
có sự chuyển proton giữa các chất phản ứng.
có sự tham gia của axit và bazơ.
có sự trao đổi thành phần nguyên tố của các chất tham gia phản ứng.
số oxi hóa của Mn trong KMnO4 là
+3
+5
+7
+1
số oxi hóa của N trong NH3 là
-1.
-3.
– 4.
0
Trong số các phản ứng sau, phản ứng oxi hóa – khử là
HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O.
N2O5 + H2O → 2HNO3.
2HNO3 + 3H2S → 3S + 2NO + 4H2O.
2Fe(OH)3 → Fe2O3+ 3H2O.
Trong phản ứng 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO. NO2 đóng vai trò gì?
Chỉ là chất oxi hóa.
Chỉ là chất khử.
Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Không là chất oxi hóa, không là chất khử.
Cho phản ứng: P + HNO3 + H2O → H3PO4 + NO. Chất bị oxi hóa là:
P
HNO3
H2O
H3PO4
Sơ đồ nào sau đây viết sai:
Al → Al3+ + 3e
Fe3+ +1e → Fe2+
O2 + 2e → 2O2-
Cl2 + 2e → 2Cl-
Chất khử là chất
Nhường electron
Nhận electron
Giảm số oxi hóa sau phản ứng
Không xác định
Chất khử trong phản ứng:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Mg.
HCl.
MgCl2.
H2.
Chất oxi hóa trong phản ứng
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Ag.
AgNO3.
Cu.
Cu(NO3)2.
Nguyên tử lưu huỳnh có 16 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của lưu huỳnh là
16.
16+.
16 đvC.
32+.
Nguyên tử lưu huỳnh có 16 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của lưu huỳnh là
16.
16+.
16 đvC.
32+.
Chọn phát biểu đúng.
Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Phân lớp p chứa tối đa 6 electron.
Số electron tối đa trong lớp M là 16.
Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ngoài cùng đều là kim loại.
Đồng vị là những nguyên tử có
cùng số proton (p), khác số e (electron)
cùng số nơtron (n), khác số e (electron)
cùng số proton (p), khác số khối (A)
cùng số khối (A), khác số e (electron)
Br có 2 đồng vị 79Br (50,7%) và 81Br (49,3%). Tính nguyên tử khối trung bình của Br?
78,8
79,98
77,5
80,1
Cấu hình electron nào dưới đây viết đúng?
A. 1s2 2s2 2p5 3s2
B. 1s2 2s2 2p7 3s2 3p3
C. 1s2 2s2 2p6 3d1
D. 1s2 2s2 2p2
Cấu hình electron nào dưới đây là của phi kim?
A.1s2 2s2 2p6 .
B.1s2 2s2 2p6 3s2.
C.1s2 2s2 2p6 3s2 3p3.
D.1s2 2s2 2p1.
Định nghĩa nào sau đây về nguyên tố hóa học là đúng?
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử:
có cùng số nơtron trong hạt nhân.
có cùng số khối.
có cùng nguyên tử khối.
có cùng điện tích hạt nhân.
Photpho có Z=15 tổng số electron của lớp ngoài cùng là
3.
4.
5.
6.
Cấu hình electron nào sau đây lớp ngoài cùng có 7e?
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p64s1.
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s2.
Nguyên tố Bo có 2 đồng vị 11B (x1%) và 10B (x2%), nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,8. Giá trị của x1% là
80%.
20%.
10,8%.
89,2%.
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
electron, proton và nơtron
electron và nơtron
proton và nơtron
electron và proton
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là:
electron
proton
nơtron
nơtron và electron
Nguyên tử trung hòa về điện vì
Số proton bằng số nơtron
Số proton xấp xỉ số electron
Có cùng số proton
Số proton bằng số electron
Chọn câu đúng khi nói về nguyên tử 2412Mg trong các câu sau:
Mg có 12 electron
Mg có 24 proton
Mg có 24 electron
Mg có 24 nơtron
Dãy nào trong các dãy sau đây gồm các phân lớp electron đã bão hòa ?
s1 , p3, d7, f12
s2, p6, d10, f14
s2, d5, d9, f13
s2, p4, d10, f10
Số electron tối đa ở lớp thứ n là
n2
2n2
2n3
n
Chọn cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố kim loại trong số các cấu hình electron nguyên tử sau:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Cho biết cấu hình electron của X và Y lần lượt là:
X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 và Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
Nhận xét nào sau đây là đúng?
X và Y đều là các kim loại
X và Y đều là các phi kim
X và Y đều là các khí hiếm
X là một phi kim còn Y là một kim loại
Chọn cấu hình của oxy, biết lớp K có 2 electron; lớp L có 6 electron.
1s22s22p3
1s22s12p5
1s22s22p6
1s22s22p4
Các nguyên tố phi kim thường có mấy electron ở lớp ngoài cùng?
1, 2 electron
1, 2, 3 electron
4, 5, 6 electron
5, 6, 7 electron
Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh có Z=16 là:
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p3
Số electron tối đa ở lớp thứ 3 là
8
18
28
32
Nguyên tố có Z = 11 thuộc loại nguyên tố
s
p
d
f
Cho cấu hình nguyên tử Al (Z =13): 1s22s22p63s23p1. Tìm câu sai trong các phát biểu sau
Lớp thứ nhất (lớp K) có 2 electron
Lớp thứ hai (lớp L ) có 8 electron
Lớp thứ ba (lớp M) có 3 electron
Lớp ngoài cùng có 1 electron
Chọn cấu hình electron của nguyên tố khí hiếm trong số các cấu hình electron của nguyên tử sau:
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p1
Chu kì là dãy nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số proton
số điện tích hạt nhân.
Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử là 9. Vị trí của X trong Bảng tuần hoàn là
ô số 9, chu kì 2, nhóm IIA.
. ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIIA.
ô số 9, chu kì 2, nhóm VA.
ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.
Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn gồm
các nguyên tố s.
các nguyên tố d.
các nguyên tố p.
các nguyên tố s và nguyên tố p.
Các nguyên tố nhóm IIIA có tính kim loại (trừ 5B) vì chúng đều có
lớp vỏ electron ngoài cùng là 3s23p1.
3 lớp electron.
3 electron lớp ngoài cùng.
cùng số electron p.
Nguyên tử nguyên tố X thuộc nhóm IIA, chu kì 3 trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron của X là
1s22s22p6
1s22s22p63s23p2
1s22s22p1
1s22s22p63s2
Cation R2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng 3p6. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm VIB.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 4, nhóm VIA.
Trong một nhóm A, khi điện tích hạt nhân tăng dần thì tính kim loại của các nguyên tố
vừa tăng vừa giảm
giảm dần.
không thay đổi.
tăng dần.
Trong một nhóm A, khi điện tích hạt nhân tăng dần thì tính kim loại của các nguyên tố
vừa tăng vừa giảm
giảm dần.
không thay đổi.
tăng dần.
Trong một nhóm A, khi điện tích hạt nhân tăng dần thì bán kính nguyên tử của các nguyên tố
vừa tăng vừa giảm
giảm dần.
không thay đổi.
tăng dần.
Trong một chu kì, khi điện tích hạt nhân tăng dần thì tính kim loại của các nguyên tố
vừa tăng vừa giảm
giảm dần.
không thay đổi.
tăng dần.
Trong một nhóm A, khi điện tích hạt nhân tăng dần thì độ âm điện của các nguyên tố
vừa tăng vừa giảm
giảm dần.
không thay đổi.
tăng dần.
Trong một chu kì, khi điện tích hạt nhân tăng dần thì bán kính nguyên tử của các nguyên tố
vừa tăng vừa giảm
giảm dần.
không thay đổi.
tăng dần.
Trong một nhóm A, khi điện tích hạt nhân tăng dần thì tính phi kim của các nguyên tố
vừa tăng vừa giảm
giảm dần.
không thay đổi.
tăng dần.
Trong một chu kì, khi điện tích hạt nhân tăng dần thì tính phi kim của các nguyên tố
vừa tăng vừa giảm
giảm dần.
không thay đổi.
tăng dần.
Trong một chu kì, khi điện tích hạt nhân tăng dần thì độ âm điện của các nguyên tố
vừa tăng vừa giảm
giảm dần.
không thay đổi.
tăng dần.
Theo quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong Bảng tuần hoàn thì
kim loại mạnh nhất là liti.
kim loại mạnh nhất là natri.
phi kim mạnh nhất là iot.
phi kim mạnh nhất là flo.
Cho các nguyên tử Na (Z = 11), Cl (Z = 17), Mg (Z = 12). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
Mg < Na < Cl.
Cl < Mg < Na.
Na < Mg < Cl.
Na < Cl < Mg.
Nguyên tố R có thể tạo oxit cao nhất R2O5. Trong bảng tuần hoàn R thuộc nhóm
IIA
VIA
VA
IIIA
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của Bảng tuần hoàn. Công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất với hiđro của M lần lượt là
M2O3 và MH3.
M2O3 và MH.
MO2 và MH4.
MO3 và MH2.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp không dựa trên nguyên tắc nào sau đây?
Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của nguyên tử khối trung bình.
Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.
