Font size
WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG 1-2 HOA 12
Total questions: 100
Worksheet time: 3hrs 24mins
Công thức tổng quát của este tạo bởi axit no đơn chức, mạch hở và ancol no, đơn chức. mạch hở có dạng:
CnH2n-2O2 (n ≥ 3).
CnH2nO2 (n ≥ 2).
CnH2nO2 (n ≥ 3).
CnH2n-2O2 (n ≥ 4).
Công thức phân tử của este X mạch hở là C4H6O2. X thuộc loại este nào sau đây?
No, đa chức.
không no, có 3 liên kết đôi trong phân tử.
No, đơn chức.
không no, có 1 nối đôi trong gốc H-C, đơn chức.
Hợp chất hữu cơ mạch hở X có CTPT C3H6O2. X có thể là
Axit hay este đơn chức no.
Ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi.
Xeton hay anđehit no 2 chức.
Chất nào sau đây là este?
HCOOCH3.
CH3CHO.
HCOOH.
CH3OH.
Chất nào sau đây thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở ?
CH3-COOC6H5.
CH3-COOCH=CH2.
CH2=CH-COOCH3.
CH3-COOC2H5
Chất X có công thức cấu tạo: HCOOCH3. Tên gọi của X là
metyl fomat.
etyl axetat.
etyl fomat.
metyl axetat.
Hợp chất X có CTCT: CH3COOCH3. Tên gọi đúng của X là
metyl axetat.
axeton.
etyl axetat.
đimetyl axetat.
Vinyl axetat là tên gọi của hợp chất nào sau đây ?
HCOOC2H5
CH2=CH-COOCH3.
C2H5COOCH3
CH3COOCH=CH2.
Etse X có công thức cấu tạo CH3COOCH2C6H5 (C6H5: gốc phenyl). Tên gọi của X là
phenyl axetat.
benzyl axetat.
phenyl axetic.
metyl benzoat.
Chất X có CTPT C3H6O2, là este của axit axetic. CTCT thu gọn của X là
C2H5COOH.
CH3COOCH3.
HOC2H4CHO.
HCOOC2H5.
Một este có CTPT là C2H4O2 được tạo thành từ ancol metylic và axit nào sau đây?
Axit propionic.
Axit axetic.
Axit fomic.
Axit oxalic.
Este X có CTPT là C3H6O2 , có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của X là:
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
C2H5COOH.
HCOOC2H5.
Hợp chất hữu cơ E (mạch hở, bền ở điều kiện thường) có công thức phân tử C2H4O2. Số đồng phân cấu tạo của E thỏa mãn là
3
2
1
4.
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
2
5
4
3
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:
6
2
5
4
Ứng với công thức phân tử C3H6O2 có bao nhiêu hợp chất mạch hở bền tác dụng với NaOH?
3
4
2
1
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của este?
dễ bay hơi.
tan tốt trong nước.
nhẹ hơn nước.
có mùi thơm.
Phát biểu nào sau đây đúng:
Các este có nhiệt độ sôi cao hơn axit hay ancol tương ứng.
Các este rất ít tan trong nước và nặng hơn nước.
Trong tự nhiên este tồn tại ở cả 3 thể rắn, lỏng và khí.
Este thường có mùi thơm dễ chịu và được dùng làm hương liệu.
Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
C4H9OH.
C3H7COOH.
CH3COOC2H5.
C6H5OH.
Nhiệt độ sôi của các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
HCOOH < CH3COOH < C2H5OH.
CH3COOCH3 < C2H5OH < CH3COOH.
CH3OH < CH3COOH < C6H5OH.
HCOOH < CH3OH < CH3COOH.
Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là
C2H3COOC2H5.
CH3COOCH3.
C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5.
Thủy phân este X trong môi trường axit thì thu được hỗn hợp CH3OH và CH2=CH(CH3)COOH. X là
metyl metacrylat.
metyl fomat.
metyl propionat.
etyl axetat.
Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
HCOONa và C2H5OH.
CH3COONa và CH3OH.
C2H5COONa và CH3OH.
CH3COONa và C2H5OH.
Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với dung dịch NaOH thì thu được
CH3COONa và CH2=CHOH.
C2H5COONa và CH3OH.
CH3COONa và CH3CHO.
CH2=CHCOONa và CH3OH.
Etyl axetat không tác dụng với?
dung dịch NaOH đun nóng.
O2, t0.
H2 (Ni,t0).
H2O (xt H2SO4 loãng, đun nóng).
Chất vừa tác dụng với Na vừa tác dụng với NaOH là
CH3CH2COOCH3.
CH3CH2CH2COOH.
CH3COOCH2CH3.
HCOOCH2CH2CH3.
Este nào sau đây sau khi thủy phân trong môi trường axit thu được hổn hợp sản phẩm gồm 2 chất đều tham gia phản ứng với dd AgNO3/NH3 :
HCOOCH2CH3.
HCOOCH2CH=CH2.
CH3COOCH2CH3.
HCOOCH=CH-CH3.
Các este thường được điều chế bằng cách đun sôi hỗn hợp nào sau đây khi có axit H2SO4 đặc làm xúc tác?
Phenol và axit cacboxylic.
Ancol và axit cacbonyl.
Phenol và axit cacbonyl.
Ancol và axit cacboxylic.
Khi đun axit axetic với ancol etylic thu được este nào sau đây?
HCOOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
Chất béo là trieste của axit béo với
ancol etylic.
glixerol.
ancol metylic.
etylen glicol.
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo?
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H35COO)2C2H4.
(CH3COO)3C3H5.
(C3H5COO)3C3H5.
Chất nào sau đây có trạng thái lỏng ở điều kiện thường?
(C17H33COO)3C3H5.
C6H5OH (phenol).
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
Câu nào sai khi nói về lipit?
Có trong tế bào sống.
Bao gồm các chất béo, sáp, steroit,…
Là chất lỏng.
Nhẹ hơn nước, không tan trong nước..
Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là
triolein.
tristearin
tripanmitin
stearic
Thủy phân hoàn toàn tristearin trong môi trường axit thu được?
C3H5(OH)3 và C17H35COOH.
C3H5(OH)3 và C17H35COONa.
C3H5(OH)3 và C17H33COONa.
C3H5(OH)3 và C17H33COOH
Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
Benzyl axetat.
Metyl fomat.
Tripanmitin.
Metyl axetat.
Muốn chuyển chất béo từ thể lỏng sang thể rắn, người ta tiến hành đun chất béo với
với H2 (xúc tác Ni).
dd HNO3.
dd NaOH.
dd H2SO4 loãng.
Phát biểu nào sau đây sai:
Thủy phân etyl axetat thu được ancol etylic.
Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.
Ở điều kiện thường, tristearin là chất lỏng.
Triolein phản ứng được với nước brom.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo là este của glixerol và axit cacboxylic mạch cacbon dài, không phân nhánh.
Chất béo là thức ăn quan trọng của con người.
Chất béo không tan trong nước.
Dầu ăn và dầu bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
X là este có CTPT C4H8O2 Tên gọi của X là :
metyl propionat.
ancol etylic.
propyl fomat.
etyl axetat.
Thuỷ phân hoàn toàn 4,4 gam este đơn chức, mạch hở X với 50 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thu được 2,3gam một ancol Y. Tên gọi của X là :
etyl fomat.
etyl propionat.
etyl axetat.
propyl axetat.
Xà phòng hoá a gam hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 cần 300ml dung dịch NaOH nồng độ 1M. Giá trị của a là
(a)
Đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam este X thu đựơc 2,24 lit CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. CTPT của X là:
C2H4O2.
C3H6O2.
C4H8O2
C5H10O2.
Đốt cháy một este cho số mol CO2 và H2O bằng nhau. Thuỷ phân hoàn toàn 6 gam este trên cần dùng vừa đủ 0,1 mol NaOH . CTPT của este là:
C2H4O2
C3H6O2
C4H6O2
C5H10O2
Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được m gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là 62,5%. Giá trị của m là
(a)
Cho 45 gam CH3COOH tác dụng với 69 gam C2H5OH ( cú H2SO4 đ) tạo 41,25 gam etyl axetat. Hiệu suất pư este hóa là
A. 62,5% B. 62,0% C. 30,0% D. 65,0%
(a)
Cho 4,4g este đơn chức no E tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 4,8g muối natri. Công thức cấu tạo của E có thể là
CH3COOCH3
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
Cho 8,8 gam etyl axetat tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 2M. Cô cạn dung sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là
(a)
Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
(a)
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam. Số mol H2O sinh ra và khối lượng kết tủa tạo ra là:
0,1 mol; 12 gam.
0,1 mol; 10 gam.
0,01 mol; 10 gam.
0,01 mol; 1,2 gam.
Thủy phân hoàn toàn 4,73 gam một este X trong lượng dư dd NaOH thì thu được 5,17 gam muối. Mặt khác 18,92 gam chất X có thể làm mất màu vừa hết 88 gam dd Br2 40%. Biết rằng trong phân tử X có chứa 2 liên kết π. Tên gọi của X là:
metyl acrylat.
metyl metacrylat.
vinyl propionat.
vinyl axetat.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m
CnH2O.
CxHyOz.
R(OH)x(CHO)y
Chất nào sau đây không thuộc loại cacbohiđrat là
glyxin.
glucozơ.
saccarozơ.
xenlulozơ
Các chất đồng phân với nhau là
glucozơ và fructozơ.
tinh bột và xenlulozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và fructozơ.
Chất nào sau đây là đisaccarit?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Glucozơ.
Amilozơ.
Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại polisaccarit là
3
2
4
1
Các phân tử cacbohiđrat như glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có chứa nhóm chức của
ancol.
anđehit.
axit cacboxylic.
este.
Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ?
Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt.
Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín.
Còn có tên gọi là đường nho.
Có 0,1% trong máu người.
Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là
đường phèn.
mật mía.
mật ong.
đường kính
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
Fructozơ.
Triolein.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Fuctozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fuctozơ là
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C2H4O2.
Cấu tạo mạch hở của phân tử glucozơ khác cấu tạo mạch hở của phân tử fructozơ là:
phân tử glucozơ có nhóm xeton.
phân tử glucozơ có cấu tạo mạch nhánh.
phân tử glucozơ có 4 nhóm OH.
phân tử glucozơ có một nhóm anđehit.
Có thể chứng minh phân tử glucozơ có nhiều nhóm –OH đứng kề nhau bằng cách cho dung dịch glucozơ tác dụng với
Cu(OH)2 (ở nhiệt độ thường).
H2 (xúc tác Ni, to).
Br2dd.
AgNO3/NH3, to).
Đặc điểm nào sau đây không phải của glucozơ?
Có 5 nhóm –OH ở 5 nguyên tử cacbon kế cận.
Có khả năng tạo este có chứa 5 gốc axit.
Có 1 nhóm xeton.
Có phản ứng tráng gương do có nhóm –CHO
Glucozơ và fructozơ đều bị khử bởi chất nào sau đây tạo ra cùng một sản phẩm?
Cu(OH)2.
Dd AgNO3/NH3.
Br2(dd).
H2 (xt: Ni, t0).
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng.
Glucozơ tác dụng được với nước brom.
Glucozơ gây ra vị ngọt sắc của mật ong.
Ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm OH kề nhau.
Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ mol là 1:1. Chất này có thể lên men rượu. Chất đó là
Fructozơ.
Glucozơ.
axit axetic.
Saccarozơ.
Cho các tính chất sau: (1) tác dụng với nước brom, (2) có phản ứng tráng bạc, (3) hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch xanh lam, (4) tác dụng với H2 (Ni, to).
Số tính chất đúng với cả dung dịch glucozơ và dung dịch fructozơ là.
3
2
1
4
Chất nào dưới đây không có phản ứng thủy phân?
tinh bột.
metyl fomat.
saccarozơ.
glucozơ.
Cho dãy các chất: anđehit axetic, axetilen, glucozơ, axit axetic, metyl axetat. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
4
5
2
3
Các dung dịch glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, to).
tráng bạc
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Khi thủy phân hoàn toàn chất nào sau đây trong môi trường axit, ngoài thu được glucozơ còn thu được fructozơ?
xenlulozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
isoamyl fomat.
Khi nghiên cứu cacbohiđrat X ta nhận thấy: X không tráng gương, X thuỷ phân hoàn toàn được hai sản phẩm. Vậy X là
Fructozơ.
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Tinh bột.
Trong các chất sau: glucozơ, saccarozơ, fructozơ, axit fomic, glixerol, axetanđehit, axeton, có bao nhiêu chất có thể phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
6
5
4
3
Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, không xảy ra phản ứng tráng bạc ?
Fructozơ.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Anđehit fomic.
Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?
Tinh bột và xenlulozơ.
Ancol etylic và đimetyl este.
Axit axetic và metyl fomat.
Glucozơ và fructozơ.
Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ ta thu được sản phẩm là
fructozơ.
glucozơ.
saccarozơ.
axit glucomic
Khi lên men gạo, sắn, ngô (đã nấu chín) hoặc quả nho, quả táo, thu được ancol nào?
Etylen glicol.
Metanol.
Etanol.
Glixerol.
Quả chuối xanh có chứa chất X làm iot chuyển thành màu xanh tím. Chất X là:
Glucozơ.
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Fructozơ.
Chất không tan được trong nước lạnh là:
Glucozơ.
Tinh bột.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột và xenlulozơ có cùng tính chất nào sau đây?
Tan nhiều trong nước.
Thủy phân hoàn toàn tạo thành glucozơ.
Hấp phụ iot tạo ra màu xanh tím.
Có phản ứng tráng bạc.
Công thức nào sau đây là công thức của xenlulozơ?
(C6H11O5)n.
C12H22O11.
[C6H7O2(OCOCH3)3n.
[C6H7O2(OH)3]n
Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là
Cu(OH)2.
dung dịch brom.
Na.
AgNO3/ NH3.
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Tinh bột có trong tế bào thực vật.
Tinh bột là polime mạch không phân nhánh.
Thuốc thử để nhận biết hồ tinh bột là iot.
Tinh bột là hợp chất cao phân tử thiên nhiên.
Tính chất, đặc điểm nào sau đây là sai về xenlulozơ?
Là thành phần chính của bông nõn, với gần 98% khối lượng.
Là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không có vị ngọt.
Tan nhiều trong dung môi nước và etanol.
Là nguyên liệu sản xuất tơ visco và tơ axeat.
T là
C2H5COOCH3.
CH3COOH.
C2H5COOH.
CH3COOC2H5.
Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic.Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
5
4
3
2
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh.
Glucozơ bị oxi hóa bởi H2 (Ni, to).
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccarozơ không bị thủy phân.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là
C2H5OH, CH3COOH.
CH3COOH, CH3OH.
CH3COOH, C2H5OH.
C2H4, CH3COOH.
Cho các phát biểu sau:
(1)Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo.
(2)Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
(3)Phân tử amilozơ có mạch phân nhánh, không duỗi thẳng mà xoắn như lò xo.
(4)Phenol ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.
Đun nóng 250 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 15 gam Ag, nồng độ của dung dịch glucozơ là:
5%
10%
15%
30%
Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ trong 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X bằng một lượng NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y; sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
(a)
Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
(a)
Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là:
(a)
Để điều chế 10 lít rượu etylic 46° cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ). Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8g/ml. Giá trị của m là:
6,912. 8,100. 3,600. 10,800.
(a)
Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ cần phải dùng 4,48lít khí H2 ở đktc. Mặt khác, cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 8 gam Br2 trong dung dịch. Số mol của glucozơ và fructozơ trong m gam hỗn hợp này lần lượt là:
0,05mol và 0,15mol
0,1mol và 0,15mol
0,05mol và 0,35mol
0,2mol và 0,2mol
Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là
26,73.
33,00.
25,46.
29,70.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T gồm tinh bột, glucozơ, saccarozơ cần đúng 0,66 mol O2, dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
130,020.
66,000.
119,185.
60,500.
Đốt cháy hoàn toàn 8,46 gam hỗn hợp gồm glucozơ, fructozơ, saccarozơ và xenlulozơ cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
13,26.
4,86.
1,26.
5,40.
Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm metanal, axit etanoic, glucozơ và fructozơ cần 3,36 lít O2 (đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được kết tủa và dung dịch X. Khối lượng dung dịch X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào ?
Giảm 5,7 gam.
Tăng 5,7 gam.
Tăng 9,3 gam.
Giảm 15,0 gam.
