wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LÝ THUYẾT CHƯƠNG 1, 2 HÓA HỌC 12 - ÔN TẬP LẦN 1

Total questions: 100

Worksheet time: 2hrs 56mins

Name
Class
Date
1.

Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là

a)

CnH2nO2 (n > 1, số nguyên).

b)

CnH2n-2O2 (n > 1, số nguyên).

c)

CnH2n+2O2 (n > 1, số nguyên).

d)

CnH2nO2 (n >= 1, số nguyên).

2.

Tính chất vật lí KHÔNG PHẢI của este là

a)

Este nhẹ hơn nước.

b)

Este không tan trong nước.

c)

Este không tan được trong dung môi hữu cơ.

d)

Một số este có mùi thơm.

3.

Phản ứng thủy phân este etyl axetat trong môi trường axit thu được.

a)

Axit axetat và ancol etylic.

b)

Axit axetic và ancol metylic.

c)

Axit axetic và ancol etylic.

d)

Natri axetat và ancol etylic.

4.

Khi cho lần lượt 2mL etyl axetat vài trong 2 ống nghiệm. Thêm vào ống nghiệm thứ nhất 10mL dung dịch H2SO4 10%; ống nghiệm thứ hai 10mL dung dịch NaOH 30% (dư). Sau đó lắc đều, lắp ống sinh hàn, đun sôi trong 5 phút. Nhận xét nào không đúng?

a)

Cả 2 ông nghiệm đều phân lớp trước khi đun nóng.

b)

Trong ống nghiệm thứ hai, chất lỏng trở thành đồng nhất.

c)

Trong ống nghiệm thứ nhất đều phân lớp trước và sau khi đun nóng.

d)

Cả hai ống nghiệm đều thực hiện phản ứng xà phòng hoá.

5.

Thủy phân este X có công thức phân tử C3H6O2 thu được axit T và ancol Y. Biết rằng axit T có khối lượng mol là 46. Công thức cấu tạo của X là

a)

C2H5COOH.

b)

CH3COOCH3.

c)

HCOOC2H5.

d)

CH3COOC2H5.

6.

Thủy phân este T trong dung dịch KOH thu được C2H3O2K và C2H6O. Vậy T là

a)

C3H6O2.

b)

C4H8O2.

c)

C2H4O2.

d)

CH2O2.

7.

Este có CTPT là C4H8O2 được điều chế từ axit fomic và ancol Y. Số đồng phân este Y có thể có là

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

8.

Cho các chất: axit propionic (X); axit axetic (Y); ancol etylic (Z) và metyl axetat (T). Dãy gồm các chất tăng dần nhiệt độ sôi là

a)

T, Z, Y, X.

b)

Z, T, Y, X.

c)

T, X, Y, Z

d)

Y, T, X, Z

9.

Xà phòng hoá hoàn toàn 37.0g hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là

a)

8.0g

b)

20.0g

c)

16.0g

d)

12.0g

10.

Đun 12g axit axetic với 13.8g etanol (xúc tác H2SO4 đặc) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11g este. Hiệu suất phản ứng este hoá là

a)

62.5%

b)

75%

c)

55%

d)

50%

11.

Để điều chế C6H5CH2OOCCH3 phải đi từ

a)

CH3OH và C6H5CH2COOH.

b)

(CH3CO)2O và C6H5OH.

c)

CH3COOH và C6H5CH2OH

d)

CH3OH và C6H5COOH

12.

Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Chất X là

a)

C2H3COOCH3.

b)

CH3COOC2H5.

c)

C2H5COOH.

d)

CH3COOH.

13.

Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là

a)

HCOOC2H5.

b)

CH3COOCH3.

c)

C2H5COOH.

d)

CH3COOC2H5.

14.

Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?

a)

CH3–COO–CH2–CH=CH2.

b)

CH3–COO–C(CH3)=CH2.

c)

CH2=CH–COO–CH2–CH3.

d)

CH3–COO–CH=CH–CH3.

15.

Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là

a)

C2H5ONa.

b)

C2H5COONa.

c)

CH3COONa.

d)

HCOONa.

16.

Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là

a)

(1), (3), (4).

b)

(3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3).

d)

(2), (3), (5).

17.

Cho các este: vinyl axetat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat, vinyl benzoat. Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là

a)

5.

b)

3.

c)

4

d)

2

18.

Ứng với công thức C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân este đơn chức?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

19.

Ester có công thức phân tử là C2H4O2 được tạo thành từ methyl alcohol và carboxylic acid nào sau đây?

a)

Propionic acid.   

b)

Acetic acid.   

c)

Formic acid.   

d)

Oxalic acid.

20.

Trường hợp nào sau đây xảy ra phản ứng với ethyl acetate?

a)

Dung dịch NaOH (to).       

b)

Dung dịch [Ag(NH3)2]OH.  

c)

C2H5OH.     

d)

Dung dịch NaCl.

21.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

Cho các phản ứng sau:

(1) Thủy phân ester trong môi trường acid.

(2) Thủy phân ester trong dung dịch NaOH, đun nóng.

(3) Cho ester tác dụng với dung dịch KOH, đun nóng.

(4) Thủy phân dẫn xuất halogen trong dung dịch NaOH, đun nóng.

(5) Cho carboxylic acid tác dụng với dung dịch NaOH.

Những phản ứng nào không được gọi là phản ứng xà phòng hóa?

a)

(1), (2), (3), (4).  

b)

(1), (4), (5).     

c)

(1), (3), (4), (5).   

d)

(3), (4), (5).

24.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất

a)

Xà phòng và alcohol etylic

b)

Glucose và glycerol

c)

Glucose và alcohol etylic

d)

Xà phòng và glycerol

26.

Chất béo (CH3[CH2]16COO)3C3H5\left(CH_3\left[CH_2\right]_{16}COO\right)_3C_3H_5  có tên là

a)

Tristearin

b)

Triolein

c)

tristearic

d)

tripanmitin

27.

Sản phẩm thu được khi thuỷ phân vinyl acetate trong dung dịch kiềm là

a)

carboxylic acid và alcohol

b)

muối và alcohol

c)

muối và aldehyde

d)

muối và ketone

28.

Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn là do chứa

a)

Chủ yếu gốc acid béo không no

b)

Chủ yếu gốc acid béo no

c)

Glycerol trong phân tử

d)

Gốc acid béo

29.

Chất béo là

a)

Triester của glycerol và acid béo

b)

Triester của acid hữu cơ và glycerol

c)

Hợp chất hữu cơ chứa C,H,N,O

d)

Ester của acid béo và alcohol đa chức

30.

Công thức triolein

a)

C17H35COOH

b)

(C17H33COO)3C3H5

c)

(C17H35COO)3C3H5

d)

(C15H31COO)3C3H5

31.

Công thức tristearin

a)

C17H35COOH

b)

(C17H33COO)3C3H5

c)

(C17H35COO)3C3H5

d)

(C15H31COO)3C3H5

32.

Công thức glixerol là

a)

C15H31COOH

b)

(C17H33COO)3C3H5

c)

C17H35COOH

d)

C3H5 (OH)3

33.

Khối lượng mol phân tử của axit stearic là

a)

284

b)

884

c)

282

d)

890

34.

Phân tử khối của tripanmitin là

a)

884

b)

880

c)

890

d)

806

35.

Thủy phân hoàn toàn 1 mol (C17H35COO)C3H5(OOCC15H31)2 trong dung dịch NaOH dư, thu được a mol muối natri panmitat. Giá trị của a là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Cho các nhận định sau:

(1) Chất béo thuộc loại hợp chất este.

(2) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật.

(3) Khi đun chất béo lỏng với hiđro có Ni xúc tác thì thu được chất béo rắn.

(4) Chất béo chứa gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu.

(5) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

37.

Cho glixerin tác dụng với hỗn hợp 2 axit béo gồm C17H35COOH và C17H33COOH thì tạo được tối đa bao nhiêu loại chất béo?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

38.

Thủy phân hoàn toàn một triglixerit X, thu được glixerol và hỗn hợp ba axit béo: axit panmitic, axit stearic và axit oleic. Số lượng đồng phân cấu tạo của X là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

6

39.

Đun hỗn hợp glixerol và axit stearic, axit oleic (có axit H2SO4 làm xúc tác) có thể thu được mấy trieste có chứa hai gốc axit khác nhau?

a)

6

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Cho các phát biểu sau:

(1) Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.


(2) Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn bằng phản ứng xà phòng hóa.

(3) Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.

(4) Lipit là trieste của glixerol với các axit béo.

(5). Các chất béo có thể tồn tại ở thể rắn hoặc lỏng ở điều kiện thường.

Số phát biểu đúng là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

41.

Cho các nhận định sau:

(1) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài, đơn chức, số nguyên tử cacbon chẵn, không phân nhánh.

(2) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,…

(3) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là các chất rắn ở nhiệt độ thường.

(4) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

(5) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật.

(6) Khi đun chất béo lỏng với hiđro có xúc tác Ni trong nồi hấp thì chúng chuyển thành chất béo rắn. Các nhận định đúng là

a)

(1), (2), (5), (6).

b)

(1), (2), (3).

c)

(1), (2), (4), (5).

d)

(3), (4), (5).

42.

Cho các phát biểu sau:

(a) Tất cả các este đều tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường.

(b) Phản ứng giữa este và NaOH là phản ứng một chiều.

(c) Dầu ăn và dầu máy có cùng thành phần nguyên tố.

(d) Các este đều được tạo ra từ axit và ancol tương ứng.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

43.

Công thức của triolein là

a)

(CH3[CH2]14COO)3C3H5.

b)

(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5.

c)

(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5.

d)

(CH3[CH2]16COO)3C3H5.

44.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.

- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnhthoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

- Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.

(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.

Số phát biểu đúng

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

45.

Phản ứng hóa học chính để tạo ra xà phòng từ chất béo gọi là?

a)

Phản ứng trung hòa

b)

Phản ứng xà phòng hóa

c)

Phản ứng este hóa

d)

Phản ứng oxi hóa

46.

Chất nào dưới đây thường được sử dụng để làm cứng bánh xà phòng?

a)

Dầu dừa

b)

Dầu thực vật

c)

Nước cất

d)

Đường

47.

Phản ứng xà phòng hóa giữa chất béo và NaOH tạo ra sản phẩm nào?

a)

Xà phòng và glycerol

b)

Xà phòng và nước

c)

Glycerol và dầu dừa

d)

Nước và dầu thực vật

48.

Thành phần chính của xà phòng là

a)

Muối của acid béo

b)

Muối của acid vô cơ

c)

Muối sodium hoặc potassium của acid béo

d)

Muối sodium hoặc potassium của acid

49.

Cấu tạo phổ biến của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp gồm mấy phần?

a)

1 phần.  

b)

2 phần.

c)

3 phần.    

d)

4 phần.

50.

 Phần kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa là

a)

nhóm carboxylate.

b)

nhóm sulfate.    

c)

gốc hydrocarbon dài.

d)

nhóm sulfonate.

51.

Xà phòng có thể được điều chế từ nguồn nguyên liệu nào sau đây? 

a)

Glycerol và dầu mỏ.          

b)

Nước bồ hòn, bồ kết.  

c)

Dầu thực vật và củ cải đường.

d)

Mỡ động vật và dầu mỏ.

52.

Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp? 

a)

Dầu mỏ.

b)

Mỡ động vật.    

c)

Mật ong. 

d)

Tinh bột.

53.

Chất nào dưới đây không phải là một nguyên liệu để điều chế xà phòng?

a)

mỡ động vật.      

b)

nước bồ hòn, bồ kết.

c)

sodium chloride.

d)

dầu thực vật.

54.

Chất nào sau đây có thể là chất giặt rửa tổng hợp?

a)

C2H5COONa        

b)

CH3[CH2]16COOK.

c)

CH3(CH2)10CH2OSO3NA

d)

CH3[CH2]11CO3Na.

55.

Phần phần cực (“đầu” ưa nước) trong chất giặt rửa tổng hợp là

     A. nhóm carboxylate.                                                 B. nhóm sulfate hoặc sulfonate.

     C. gốc hydrocarbon có mạch dài.                             D. gốc hydrocarbon có mạch ngắn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

56.

Cho các phát biểu sau:

a) Xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng tẩy rửa khi dùng nước cứng vì tạo các muối kết tủa với cation Ca2+, Mg2+.

b) Bột giặt tổng hợp vẫn có thể sử dụng với nước cứng được vì muối sulfonate có độ tan lớn nên không bị kết tủa với ion Ca2+, Mg2+.

c) Các chế phẩm như bột giặt, kem giặt,… bao gồm các thành phần chất giặt rửa tổng hợp các phụ gia chất thơm, mất màu, còn có thể có chất tẩy trắng như sodium hypochlorite.

d) Những chất giặt rửa tổng hợp có chứa gốc hydrocarbon phân nhánh không gây ô nhiễm môi trường vì chúng dễ bị các vi sinh vật phân hủy.

e) Chất ưa nước là những chất tan tốt trong dầu mỏ, alkane,…

Số phát biểu sai

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

57.

Số nguyên tử oxi trong phân tử glucozơ là

a)

12

b)

6

c)

5

d)

10

58.

Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2

a)

HCOOH

b)

CH3CHO

c)

CH3COOH

d)

C2H5OH

59.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.

Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là sobitol

b)

Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm

c)

Ở bước 3, có thể thay việc đun nóng nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong nước nóng

d)

Thí nghiệm trên chứng minh glucozơ có tính chất của anđehit

60.

Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl (OH), người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

a)

Kim loại Na

b)

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

c)

AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng

d)

Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng

61.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.

Bước 3: Thêm tiếp 2 ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm, lắc đều.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Ở bước 3, glucozơ bị oxi hóa thành axit gluconic

b)

Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch không màu

c)

Thí nghiệm trên chứng minh glucozơ có nhiều nhóm OH liền kề nhau

d)

Ở bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa đỏ gạch

62.

Kết tủa đỏ gạch được tạo thành trong phản ứng giữa glucose và Cu(OH)2/OH-, đun nóng là

a)

CuO

b)

Cu2O

c)

Cu(OH)2

d)

Cu

63.

Fructose có nhiều trong

a)

mật ong

b)

mía

c)

khoai

d)

táo

64.

Glucose có thể tham gia phản ứng nào sau đây?

a)

Phản ứng với nước bromine

b)

Phản ứng với hydrogen

c)

Phản ứng tráng bạc

d)

Phản ứng với Cu(OH)2

65.

Carbohydrate được chia thành mấy loại chính?

a)

4 loại

b)

3 loại

c)

2 loại

d)

1 loại

66.

Hai chất đồng phân của nhau là

     A. glucose và tinh bột.                                                

B. fructose và glucose.    

     C. fructose và tinh bột.                                               

D. saccharose và glucose.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

67.

Đâu là công thức phân tử của saccharose?

a)

A. C12H21O12

b)

B. C12H22O12       

c)

C. C6H12O6   

d)

  D. C12H22O11

68.

Thủy phân saccharose trong môi trường acid thu được?

a)

Glucose và fructose                  

b)

Fructose và mantose

c)

Glucose và glycogen                

d)

Glucose và mantose

69.

Để phân biệt saccarose và glucose người ta dùng chất gì?

a)

Dung dịch H2SO4 loãng           

b)

Dung dịch NaOH           

c)

Dung dịch AgNO3/NH3          

d)

Na kim loại

70.

Hình nào sau đây là alpha - fructose?

a)

b)

c)

d)

71.

Saccharose được cấu tạo bởi một phân tử glucose và một phân tử fructose.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Một phân tử maltose có

a)

một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.

b)

một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.

c)

hai đơn vị α-glucose.

d)

một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.

73.

X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được Y có khả năng làm mất màu nước bromine. Tên gọi của X và Y lần lượt là

a)

Maltose, glucose.

b)

Saccharose, fructose.

c)

Saccharose, glucose. 

d)

Maltose, fructose.

74.

Cho các phát biểu:

(a) Maltose được tạo ra chủ yếu do quá trình lên men glucose.

(b) Saccharose có cả cấu tạo dạng mạch hở và dạng mạch vòng.

(c) Mỗi phân tử maltose gồm 2 đơn vị β-glucose.

(d) Hai đơn vị glucose trong phân tử maltose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside.

(e) Phân tử maltose không có nhóm −OH hemiacetal.

Có bao nhiêu phát biểu không đúng?

a)

1.

b)

2.

c)

4.

d)

5.

75.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Sacchrose và maltose là  disaccharide có cùng công thức phân tử C12H22O11.

  a. Saccharose được tạo thành từ sự liên kết của 2 đơn vị fructose.

  b. Maltose được tạo thành từ sự liên kết của hai đơn vị glucose .

  c. Saccharose và maltose là đồng phân của nhau.

  d. Các đơn vị cấu tạo thành Saccharose có cấu trúc dạng dạng vòng.

(a)  

76.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Trạng thái tự nhiên của carbohydrate

  a. Trong nước mía có khoảng 15% saccharose, nên ta dùng phương pháp chiết để tách saccharose từ nước ép mía.

  b. Thứ tự độ ngọt tăng dần là: glucose < saccharose < fructose.

  c. Ở điều kiện thường, tinh bột và cellulose là các chất rắn, màu trắng và không tan trong nước.

  d. Tinh bột hầu như không tan trong nước lạnh nhưng tan tốt hơn  trong nước nóng .

(a)  

77.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m. Carbohydrat được chia thành 3 nhóm

  a. Disaccharide là nhóm carbodydrate khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành hai phân tử monosaccharide.

  b. Polysaccharide khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử monosaccharide.

  c. Monosaccharide là nhóm carbodydrate đơn giản nhất không bị thủy phân.

  d. Polysaccharide là nhóm carbodydrate khi thủy phân không hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử disaccharide.

(a)  

78.
Hình ảnh dưới đây mô tả sự hình thành 2 phân tử disaccharide: maltose và sucrose. Quan sát hình và cho biết nhận định nào dưới đây là đúng?
a)
Maltose được cấu tạo từ 1 phân tử glucose và 1 phân tử fructose, sucrose được cấu tạo từ 2 phân tử glucose.
b)
Maltose được cấu tạo từ 2 phân tử glucose, sucrose được cấu tạo từ 1 phân tử glucose và 1 phân tử fructose.
c)
Maltose được cấu tạo từ 1 phân tử galactose và 1 phân tử glucose, sucrose được cấu tạo từ 1 phân tử glucose và 1 phân tử fructose.
d)
Maltose được cấu tạo từ 2 phân tử glucose, sucrose được cấu tạo từ 1 phân tử galactose và 1 phân tử glucose.
79.

Câu 9: Công thức nào sau đây là của fructose dạng mạch hở

a)

CH2OH-(CHOH)3-COCH2OH

b)

CH2OH-(CHOH)4-CHO.

c)

CH2OH-(CHOH)2-CO-CHOH-CH2OH

d)

CH2OH-CO-CHOH-CO-CHOH-CHOH.

80.

Câu 10: Công thức cấu tạo sau mô tả dạng mạch hở của carbohydrate nào dưới đây?

a)

Glucose.

b)

Fructose.

c)

Saccharose.

d)

Maltose.

81.

Tại saonên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất mà con người không thể tiêu hóa được?

a)

Vì cellulosegiúp thức ăn di chuyển trơn tru trong đường ruột đồng thời cũng giúp cuốn trôi những chất cặn bã bám vào thành ruột ra ngoài.

b)

Vì cellulose đóng vai trò như chất cảm ứng kích thích các enzyme tiêu hóa hoạt động nhờ đó thức ăn được tiêu hóa nhanh và triệt để hơn.

c)

Vì cơ thể người có thể hấp thu và sử dụng trực tiếp cellulose để làm nguồn dự trữ năng lượng mà không cần thông qua sự tiêu hóa.

d)

Vì cơ thể người có thể hấp thu và sử dụng trực tiếp cellulose để làm nguồn nguyên liệu cấu trúc tế bào mà không cần thông qua sự tiêu hóa.

82.

Các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối chín vào giờ giải lao vì

a)

chuối chín có chứa hàm lượng đường glucose cao.

b)

chuối chín có chứa hàm lượng đường saccharose cao.

c)

chuối chín có chứa hàm lượng đường lactose cao.

d)

chuối chín có chứa hàm lượng tinh bột cao.

83.

Tinh bột và saccarozơ có chung tính chất nào sau đây?

a)

Phản ứng thủy phân

b)

Phản ứng tráng gương

c)

Làm cho iot chuyển màu xanh

d)

Không tan trong nước

84.

Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

85.

Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là :

a)

[C6H7O2(OH)3]

b)

[C6H5O2(OH)3]n

c)

[C6H7O2 (OH)3]n

d)

[C6H8O2(OH)3]n

86.

Để nhận biết hồ tinh bột người ta dùng

a)

Iot

b)

Quì tím

c)

Phenolphtalein

d)

Dung dịch brom

87.

Chọn câu sai khi nói về Xenlulozơ

a)

Xenlulozơ là một polisacarit.

b)

Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ thu được glucozơ.

c)

Xenlulozơ bị hòa tan trong nước Svayde.

d)

Xenlulozơ phản ứng với HNO2/H2SO4 đặc tạo este.

88.

Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:

a)

glucozơ, sobitol.

b)

fructozơ, sobitol.

c)

saccarozơ, glucozơ.

d)

glucozơ, axit gluconic.

89.

Ứng dụng nào sau đây không phải của saccarozơ?

a)

Nguyên liệu để tráng gương, tráng ruột phích.

b)

Nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo.

c)

Dùng để pha chế thuốc.

d)

Sản xuất sợi tổng hợp.

90.

Trong các nhận định sau:

(a)Saccarozo có phản ứng tráng bạc

(b)Glucozo khử được hidro cho ra sobitol

(c)Fructozo có phản ứng tráng bạc

(d)Thủy phân saccarozo chỉ cho ra glucozo

Số nhận định đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

91.

X và Y là hai cacbohiđrat. X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. Y là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Tên gọi của X, Y lần lượt là:

a)

saccarozơ và fructozơ.

b)

xenlulozơ và saccarozơ.

c)

tinh bột và glucozơ.

d)

tinh bột và saccarozơ.

92.

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7624 : 2007, khi chế tạo gương, chiều dày lớp bạc phủ trên bề mặt tấm kính (quy ra tổng lượng bạc trên một đơn vị m2 kính) phải đạt tối thiểu 0,7 g.m-2. Một công ty cần sản xuất 30000 m2 gương có độ dày lớp bạc phủ ở mức 0,72 g.m-2. Để tạo ra bạc, người ta tiến hành theo sơ đồ phản ứng như sau:

Biết hiệu suất cả quá trình là 80%.

    

 

a)

Trong dung dịch A có hai monosaccharide.

b)

.Trong quá trình thủy phân saccharose có thể thay xúc tác acid bằng xúc tác base.

c)

lượng bạc được tráng lên 30000 m2 gương với độ dày lớp bạc phủ ở mức 0,72 g.m-2 là 21,6 kg.  

d)

để tráng bạc 30000m2 gương với độ phủ bạc như trên, công ty đó cần sử dụng lượng saccharose ít nhất là 17,1 kg.

93.

Đường mía có thành phần chính là

a)

glucose.

b)

fructose.

c)

saccharose.

d)

amylose.

94.

Cấu trúc phân tử saccharose như sau Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Phân tử saccharose gồm một gốc α-glucose liên kết với một gốc α -fructose.

b)

Saccharose là disaccharide.

c)

Phân tử saccharose có chứa nhóm -OH hemiketal và -OH hemiacetal.

d)

Saccharose tồn tại ở dạng vòng và dạng mạch hở.

95.

Cho 4 carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose. Số carbohydrate đã cho có liên kết α-1,2-glycoside trong phân tử là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

96.

Xét các chất sau : (1) H2O( xt H2SO4) ; (2) AgNO3/NH3 ; (3) Cu(OH)2/OH- ; (4) Br2/H2O ; (5) LiAlH4 ; (6) CH3OH/khí HCl. Ở điều kiện thích hợp, Saccharose phản ứng với những chất nào sau đây ?

a)

(1) ; (2) ; (3).

b)

(1) ; (3) ; (5).

c)

(2) ; (4) ; (5).

d)

(1) ; (3) ; (4).

97.

Carbohydrate nào được dùng rộng rãi trong dược phẩm và thực phẩm, có thể dùng làm nguồn đường đặc biệt cho người bệnh bị tiểu đường trong chế phẩm tiêm, và có công thức cấu tạo như hình vẽ?

a)

Maltose

b)

Glucose

c)

Fructose

d)

Lactose

98.

Cho các phát biểu sau: (a) Phân tử maltose được tạo bởi 2 gốc α-glucose và có thể mở vòng tạo nhóm -CHO. (b) Công thức phân tử của maltose là C12H22O11. (c) Maltose phản ứng với thuốc thử Tollens, phản ứng với Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ thường, phản ứng với CH3OH/khí HCl, phản ứng thủy phân trong môi trường acid và base. (d) Maltose có thể là sản phẩm của quá trình lên men tinh bột và thường tìm thấy trong bia, mì và một số loại thực phẩm khác. Số phát biểu đúng là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

99.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho khoảng 3mL dung dịch saccharose 2% vào ống nghiệm. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1 M vào, lắc đều.

Bước 2: Đặt ống nghiệm trong một cốc thuỷ tinh chứa nước nóng, đun cách thuỷ trong 10 phút. Sau đó để nguội.

Bước 3: Thêm từ từ NaHCO3 vào ống nghiệm sau bước 2 đến khi ngừng sủi bọt khí.

Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được sau bước 3 vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thuỷ tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.

Các phát biểu đúng là:

a)

Ở bước 3, thêm từ từ NaHCO3 vào để trung hòa lượng acid còn dư.

b)

Ở bước 2, sản phẩm thủy phân saccharose chỉ thu được glucose.

c)

Ở bước 4, hỗn hợp phản ứng chuyển dần từ màu xanh lam sang màu đỏ gạch.

d)

  Dung dịch thu được sau bước 3 gồm glucose và fructose do saccharose thủy phân tạo ra nên oxi hóa được thuốc thử Tollens để tạo thành kết tủa bạc kim loại.

100.

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7624 : 2007, khi chế tạo gương, chiều dày lớp bạc phủ trên bề mặt tấm kính (quy ra tổng lượng bạc trên một đơn vị m2 kính) phải đạt tối thiểu 0,7 g.m-2. Một công ty cần sản xuất 30000 m2 gương có độ dày lớp bạc phủ ở mức 0,72 g.m-2. Để tạo ra bạc, người ta tiến hành theo sơ đồ phản ứng như sau:

Biết hiệu suất cả quá trình là 80%.

    

 

a)

Trong dung dịch A có hai monosaccharide.

b)

.Trong quá trình thủy phân saccharose có thể thay xúc tác acid bằng xúc tác base.

c)

lượng bạc được tráng lên 30000 m2 gương với độ dày lớp bạc phủ ở mức 0,72 g.m-2 là 21,6 kg.  

d)

để tráng bạc 30000m2 gương với độ phủ bạc như trên, công ty đó cần sử dụng lượng saccharose ít nhất là 17,1 kg.