Font size
WorksheetsKIM LOẠI NHÓM IIA - 2024
Total questions: 104
Worksheet time: 1hrs 5mins
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ
ns1
ns2
ns2 np1
ns2 np2
Kim loại phản ứng với nước khi đun nóng:
Ca
Ba
Mg
Be
Phương pháp thích hợp điều chế Ca từ CaCl2 :
Nhiệt phân CaCl2
Điện phân dung dịch CaCl2
Dùng Na khử ion Ca2+ trong dung dutch CaCl2
Điện phân nóng chảy CaCl2
Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA
Cấu hình e hoá trị là ns2
Tinh thể có cấu trúc lục phương
Gồm các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba
Mức oxi hoá đặc trưng trong các hợp chất là +2
Khi nhiệt phân hoàn toàn Ca(HCO3)2 thì thu được sản phẩm là
Ca(OH)2, CO2, H2.
CaO, CO2, H2O.
CaCO3, CO2, H2O.
Ca(OH)2, CO2, H2O.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có hiện tượng
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Để điều chế Mg người ta dùng điện phân nóng chảy chất nào sau đây?
MgCl2.
MgO.
Mg(OH)2.
MgSO4.
Vị trí của kim loại M (Z=12) trong bảng tuần hoàn là
chu kì 2, nhóm IIA.
chu kì 2, nhóm IIA.
chu kì 2, nhóm IIIA.
chu kì 3, nhóm IIIA.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố kim loại kiềm thổ là
ns2.
ns2.
ns2np1.
ns2np2.
Canxi cacbonat còn được gọi là
Vôi sống.
Đá vôi.
Vôi tôi.
Đá vôi.
Thạch cao sống có công thức hóa học là
CaSO4.H2O.
CaSO4.
CaSO4.2H2O.
2CaSO4.H2O.
Thạch cao khan có công thức hóa học là
CaSO4.
CaSO4.H2O.
CaSO4.2H2O.
2CaSO4.H2O.
Thành phần chính của đá vôi là
CaSO4
CaCO3
Ca(OH)2
CaO
Vật liệu thường được dùng để bó bột khi gãy xương, nặn tượng là
đá vôi.
thạch cao khan.
thạch cao sống.
thạch cao nung.
Chất thường được dùng để khử chua đất trong sản xuất nông nghiệp là
CaSO4.
CaCO3.
CaO.
CaCl2.
Quá trình tạo thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi kéo dài hàng triệu năm. Quá trình này được giải thích bằng phương trình hóa học nào?
CaCO3 + CO2 + H2O --> Ca(HCO3)2
Mg(HCO3)2 --> MgCO3 + CO2 + H2O.
CaCO3 + 2H+ --> Ca2+ + CO2 + H2O.
Ca(HCO3)2 --> CaCO3 + CO2 + H2O.
Phản ứng nào giải thích cho quá trình ăn mòn đá vôi trong thiên nhiên?
CaCO3 + CO2 + H2O --> Ca(HCO3)2
Mg(HCO3)2 --> MgCO3 + CO2 + H2O.
CaCO3 + 2H+ --> Ca2+ + CO2 + H2O.
Ca(HCO3)2 --> CaCO3 + CO2 + H2O.
Phản ứng nào xảy ra trong quá trình nung vôi?
CaO + H2O --> Ca(OH)2
CaO + CO2 --> CaCO3
CaCO3 --> CaO + CO2
Ca(HCO3)2 --> CaCO3 + CO2 + H2O
Ở nhiệt độ thường, kim loại kiềm thổ nào không khử được H2O?
Mg.
Be.
Ca.
Ba.
Cho kim loại X vào dung dịch H2SO4 loãng vừa thấy có khí thoát ra, vừa thu được chất kết tủa. Kim loại X là
Be
Mg.
Ba.
Cu.
Dung dịch khi tác dụng với axit H2SO4 vừa tạo khí, vừa tạo kết tủa là
Na2CO3.
BaCl2.
Ba(HCO3)2.
Ca(OH)2.
Các kim loại phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường là
Be, Mg, Ca
Mg, Ca, Sr
Ca, Sr, Ba
Be, Mg, Ba
Dung dịch tác dụng được với CaCO3 là
dung dịch HCl.
dung dịch NaCl.
dung dịch NaOH.
dung dịch Na2S.
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là
Đun nóng hoặc dùng hóa chất
Loại bỏ ion Ca2+ và Mg2+ trong nước
Dùng cột trao đổi ion
Tăng lượng Ca2+ và Mg2+ trong nước
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Gây ngộ độc nước uống
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư quần áo
Làm hỏng các dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chính và giảm mùi vị của thực phẩm
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước
Nước cứng tạm thời chứa
ion HCO3-.
ion Cl-.
ion SO42-.
ion CO32-.
Nước cứng có chứa các ion Mg2+, Cl-, HCO3- thuộc loại nước cứng
toàn phần
tạm thời.
một phần.
vĩnh cửu.
Một loại nước có chứa Mg(HCO3)2 và CaCl2. Loại nước này là
Nước cứng tạo thời
Nước cứng vĩnh cửu.
Nước cứng toàn phần.
Nước mềm.
Dung dịch không thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời là
dung dịch NaOH.
dung dịch Na2CO3.
dung dịch HCl.
dung dịch Na3PO4.
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-. Chất được dùng để làm mềm nước cứng trên là
NaHCO3.
Na2CO3.
HCl.
H2SO4.
Cho mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-. Hoá chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
NaHCO3.
Na2CO3.
HCl.
H2SO4.
Có thể dùng hóa chất nào dưới đây để làm mềm nước cứng vĩnh cửu?
H2SO4
Ca(OH)2
Na2CO3
CuSO4
Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng
nước vôi trong.
giấm ăn.
dung dịch muối ăn.
ancol etylic.
Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan các chất:
CaSO4, MgCl2.
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
Ca(HCO3)2, MgCl2.
Mg(HCO3)2, CaCl2.
Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước là:
NaOH, Na2CO3.
Na3PO4, Na2CO3.
Ca(OH)2, Na2CO3.
K2SO4, Na2CO3.
Nước cứng là loại nước chứa nhiều Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Đun nóng nhẹ loại nước này ta thấy
không hiện tượng.
Vẩn đục.
Sủi bọt khí.
Sủi bọt khí và vẩn đục.
Số phát biểu đúng là
Nước cứng chứa nhiều ion Ca2+ hoặc Mg2+.
Tất cả kim loại kiềm thổ đều tan trong nước ở nhiệt độ thường.
Khi giặt quần áo bằng xà phòng trong nước cứng thì tốn xà phòng.
Ca(OH)2 được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp.
Thạch cao sống có công thức là CaSO4.H2O.
Số phát biểu đúng là
Điện phân dung dịch CaCl2, thu được Ca ở catot.
Than hoạt tính được sử dụng nhiều trong mặt nạ phòng độc, khẩu trang y tế.
Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 xảy ra ăn mòn điện hóa.
Đốt sợi dây thép trong khí Cl2 xảy ra ăn mòn điện hóa học.
Ăn mòn điện hóa học không phát sinh dòng điện.
Những phát biểu không đúng là
Hợp kim Na-K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân
Trong nhóm IA, từ Li đến Cs, khả năng phản ứng với nước giảm dần
Nhôm dẫn điện tốt hơn đồng
Li được dùng để chế tạo tế bào quang điện
Các kim loại Na, Ba, Be đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
Số phát biểu đúng là
Đun nóng nước cứng toàn phần, thu được nước cứng vĩnh cửu.
Bôi dầu, mỡ lên bề mặt kim loại, giúp kim loại hạn chế bị ăn mòn.
Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước.
Kim loại dẻo nhất là Au, kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg.
Thạch cao nung được sử dụng để bó bột trong y học.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm thổ là
khử mạnh.
khử yếu.
oxi hóa yếu.
lưỡng tính
Nếu M là nguyên tố kim loại kiềm thổ thì oxit của nó có công thức là
MO2
M2O3
MO
M2O
Số electron lớp ngoài cùng của Kim loại kiềm thổ là
(a)
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có ...
bọt khí và kết tủa trắng
bọt khí bay ra
kết tủa trắng xuất hiện
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl
NaHSO4
Ca(OH)2
HCl
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Gây ngộ độc nước uống
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo
Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Cho dãy các chất sau: HCl, FeCl2, NaOH, O2. Số chất tác dụng với Mg là
1
2
3
4
Hớp chất nào sau đây không tan trong nước?
CaCO3
Ca(OH)2
NaCl
CaCl2
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
CaCO3
Ca(OH)2
Ca(HCO3)2
CaCl2
Chất nào sau đây không bị nhiệt phân?
CaSO4
CaCO3
Ca(HCO3)2
MgCO3
Thành phần chính của quặng đolomit là
MgCO3. Na2CO3
CaCO3.MgCO3
CaCO3.Na2CO3
FeCO3.Na2CO3
Nhận xét nào sau đây không đúng ?
Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh.
Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba.
Tính khử của các kim loại kiềm thổ yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kì.
Be, Mg, Ca, Sr, Ba đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường nên gọi là kim loại kiềm thổ.
Tích vào những hiện tượng xảy ra khi thực hiện thí nghiệm sau:
Đặt một mẩu nhỏ natri lên một tờ giấy thấm gấp thành dạng thuyền. Đặt chiếc thuyền giấy này lên một chậu nước có nhỏ sẵn vài giọt phenolphtalein.
Chiếc thuyền chạy vòng quanh chậu nước
Thuyền bốc cháy
Nước chuyển màu hồng
Mẩu natri nóng chảy
Khi cho Ba vào dung dịch nào thì không xuất hiện kết tủa
Na2CO3 và NaCl
KNO3 và NaCl
CuSO4 và KNO3
Na2CO3 và CuSO4
Cho hỗn hợp K và BaO vào nước dư, thì dung dịch sau phản ứng thu được những chất nào?
KOH
KOH, Ba(OH)2
Ba(OH)2
BaO, KOH
Có 3 dung dịch : NaOH, HCl, H2SO4 loãng. Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là
Quỳ tím
Na2CO3
BaCO3
Al
Một loại nước có chưa Mg(HCO3)2 và CaCl2 là nước loại nào sau đây?
Nước cứng tạm thời
Nước cứng vĩnh cửu
Nước cứng toàn phần
Nước mềm
Dung dịch NaOH không tác dụng với muối nào trong các muối sau?
NaHCO3
CuSO4
FeCl3
K2CO3
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm và kiềm thổ là?
Tính khử mạnh
Tính khử yếu
Tính oxi hóa mạnh
Tính oxi hóa yếu
Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong thì hiện tượng quan sát được là:
nước vôi bị vẫn đục ngay
nước vôi bị đục dần
nước vôi bị đục dần sau đó trong trở lại
nước vôi vẫn trong
Phương trình hóa học nào sau đây đúng?
Na2O + CO → 2Na + CO2
Na2CO3 → Na2O + CO2.
Na2O + H2O → 2NaOH
Na + AgNO3 → NaNO3 + Ag.
Dung dịch nào sau đây được dùng để xử lý lớp cặn CaCO3 bám vào ấm đun nước?
Muối ăn.
Cồn 700.
Nước vôi trong.
Giấm ăn.
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây ?
Làm giảm mùi thức ăn
Hao tốn bột giặt
Làm tắt nghẽn ống dẫn nước
Gây ngộ độc thức ăn
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ:
Có kết tủa trắng
Có bọt khí thoát ra
Có kết tủa trắng và bọt khí
Không có hiện tượng gì
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4;
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
(1) và (2)
(1) và (4)
(2) và (3)
(3) và (4)
X, Y, Z là 3 hợp chất của một kim loại hóa trị I khi đốt cháy ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng. X tác dụng với Y tạo thành Z. Nung nóng Y thu được chất Z và 1 chất khí làm đục nước vôi trong nhưng không làm mất màu dung dịch nước brom. X, Y, Z lần lượt là:
K2CO3, KOH và KHCO3
NaHCO3, NaOH và Na2CO3.
Na2CO3, NaHCO3 và NaOH.
NaOH, NaHCO3 và Na2CO3.
Hỗn hợp rắn A gồm Ca(HCO3)2, CaCO3, NaHCO3, Na2CO3. Nung A đến khối lượng không đổi được chất rắn B. Chất rắn B gồm:
CaCO3 và Na2O
CaCO3 và Na2CO3
CaO và Na2CO3
CaO và Na2O
Dãy gồm các kim loại đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là:
Na, K, Ca, Ba
Na, K, Ca, Be
Li, Na, K, Mg
Li, Na, K, Ba
Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?
Ca
Na
Ag
Fe
Nhóm nào sau đây gồm các kim loại kiềm thổ
Mg, Fe
Na, K
Li, Be
Ca, Ba
Các hợp chất sau: CaO, CaCO3, CaSO4, Ca(OH)2 có tên lần lượt là:
Vôi sống, vôi tôi, thạch cao, đá vôi
Vôi tôi, đá vôi, thạch cao, vôi sống
Vôi sống, thạch cao, đá vôi, vôi tôi
Vôi sống, đá vôi, thạch cao, vôi tôi
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là
Cho nước cứng đi qua chất trao đổi cation, các ion Ca2+, Mg2+ sẽ bị hấp thụ và được trao đổi ion H+ hoặc Na+.
Dùng dung dịch Na3PO4, Na2CO3... lọc bỏ kết tủa, ta thu được nước mềm.
Làm giảm nồng độ ion Ca2+, Mg2+ trong nước cứng bằng phương pháp hóa học hoặc phương pháp trao đổi ion.
Dùng dung dịch Ca(OH)2, lọc bỏ kết tủa, ta thu được nước mềm
Các chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là:
Ca(OH)2 và BaCl2.
Ca(OH)2 và HCl
Ca(OH)2, NaOH
Na2CO3 và H2SO4
NaOH.
Na2CO3
NaHCO3
Na2O
Hiđroxit nào sau đây dễ tan trong nước ở điều kiện thường?
Al(OH)3
Mg(OH)2
Ba(OH)2
Cu(OH)2.
CaCl2
Màu vàng
Màu đỏ cam
Màu đỏ son
Màu đỏ tía
SrSO4
Màu đỏ tía
Màu vàng
Màu đỏ cam
Màu đỏ son
hợp chất nào của kim loại kiềm thổ được dùng trong kỹ thuật chụp X. quang là:
Be(OH)2
CaCl2
CaCO3
BaSO4
Khi nhiệt phân hoàn toàn Ca(HCO3)2 thì thu được sản phẩm là
Ca(OH)2, CO2, H2.
CaO, CO2, H2O.
CaCO3, CO2, H2O.
Ca(OH)2, CO2, H2O.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Al
Mg
Cu
Na
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaHCO3 sinh ra khí CO2?
HCI.
Na2SO4.
K2SO4.
KNO3.
Chất nào sau đây td với Ba(OH)2 tạo ra kết tủa?
NaCl
Ca(HCO3)2.
KCl
KNO3.
Dd nào sau đây td với dd Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?
NaOH.
HCl.
Ca(OH)2.
H2SO4.
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch sau: HNO3, Na2SO4, Ba(OH)2, NaHSO4. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là
4
3
2
1
Cho ba dd X, Y, Z thoả mãn các tính chất sau:
- X td với Y tạo thành kết tủa;
- Y td với Z tạo thành kết tủa;
- X td với Z có khí thoát ra.
Các dd X, Y, Z lần lượt là:
NaHCO3, Ba(OH)2, KHSO4.
AlCl3, AgNO3, KHSO4.
KHCO3, Ba(OH)2, K2SO4.
NaHCO3, Ca(OH)2, HCl.
Hớp chất nào sau đây không tan trong nước?
CaCO3
Ca(OH)2
NaCl
CaCl2
Hỗn hợp nào sau đây tan được trong nước dư ở điều kiện thường
Ba và Mg
Be và Ba
Ba và Na
Be và Na
Ở điều kiện thường hợp chất nào sau đây tác dụng được với nước
Na2CO3
Al2O3
CaO
Be
Chất X phản ứng được với HCl và phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 tạo kết tủa. Chất X là:
KCl
Ba(NO3)2
KHCO3
K2SO4
Canxi hiđroxit còn gọi là vôi tôi có công thức hóa học là
Ca(OH)2.
Ca(HCO3)2.
CaCO3.
CaO.
[MH - 2021] Nung CaCO3 ở nhiệt độ cao, thu được chất khí X. Chất X là
CaO
H2
CO
CO2
[QG.20 - 202] Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2?
BaO
Ca(OH)2
Mg(OH)2
Mg
[QG.20 - 204] Chất nào sau đây tác dụng với nước sinh ra khí H2?
Na2O
Ba
BaO
Li2O
(QG.19 - 201). Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?
CaO
CaSO4
CaCl2
Ca(NO3)2
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Tinh thể của các kim loại kiềm đều có kiểu mạng lập phương tâm khối.
Kim loại kiềm là kim loại có tính khử mạnh nhất so với kim loại khác trong cùng một chu kỳ.
Chỉ có kim loại kiềm mới có cấu trúc lớp vỏ ngoài cùng là -ns1
Để bảo quản kim loại kiềm, ta phải ngâm chúng trong dầu hoả
Cho các kim loại sau: Sr, Ba, Be, Ca, Mg. Dãy các chất xếp theo chiều tăng dần tính khử của các nguyên tố kim loại là:
Sr , Ba , Be , Ca , Mg
Be , Ca , Mg , Sr , Ba
Be , Mg , Ca , Sr , Ba
Ca , Sr , Ba , Be , Mg
Kim loại nhóm IIA có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng biến đổi không theo một quy luật như kim loại kiềm, do các kim loại nhóm IIA có :
kiểu mạng tinh thể khác nhau
cấu hình electron khác nhau.
bán kính nguyên tử khác nhau
điện tích hạt nhân khác nhau
Kim loại nào khử nước chậm ở nhiệt độ thường, nhưng phản ứng mạnh với hơi nước ở nhiệt độ cao ?
Mg
Ca
Al
Ba
Nhận định nào sau đây không đúng với nhóm IIA :
to sôi, to nóng chảy biến đổi không tuân theo qui luật.
to sôi tăng dần theo chiều tăng nguyên tử khối
Kiểu mạng tinh thể không giống nhau.
Năng lượng ion hóa giảm dần
Từ Be đến Ba có kết luận nào sau sai :
Bán kính nguyên tử tăng dần.
Điều có 2e ở lớp ngoài cùng.
Tính khử tăng dần.
to nóng chảy tăng dần.
Những mô tả ứng dụng sau đây không chính xác
CaO làm vật liệu chịu nhiệt, làm chất hút ẩm
Ca(OH)2 chế tạo vữa xây nhà, khử chua đất trồng, chế tạo clorua vôi
CaSO4 dùng sản xuất xi măng, phấn viết, bó bột. Thạch cao khan dùng đúc tượng, trang trí nội thất
CaCO3 dùng sản xuất xi măng, vôi sống, vôi tôi.
Nhận định nào sau đây không đúng về cách làm mềm nước cứng?
Làm giảm nồng độ các ion Ca2+, Mg2+ trong nước cứng.
Làm giảm nồng độ các ion , Cl-, trong nước cứng.
Thay thế các ion Ca2+, Mg2+ trong nước cứng bằng ion Na+.
Chuyển các ion Ca2+, Mg2+ vào hợp chất không tan.
Nhận định nào không đúng về cách làm mềm nước cứng?
Thêm một lượng dư dung dịch nước vôi trong vào nước cứng để khử tính cứng tạm thời của nước.
Đun sôi nước cứng để làm mất tính cứng tạm thời của nước.
Cho nước cứng đi qua chất trao đổi ion (các hạt zeolit) để loại bỏ các ion Ca2+ và Mg2+ ra khỏi nước cứng.
Thêm dung dịch Na2CO3 để khử tính cứng tạm thời và tính vĩnh cửu của nước.
