wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Giữa Kỳ 1

Total questions: 98

Worksheet time: 3hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử

a)

chỉ có lực hút.

b)

chỉ có lực đẩy.

c)

có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.

d)

có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.

2.

Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là

a)

chuyển động hỗn loạn.

b)

chuyển động không ngừng.

c)

chuyển động hỗn loạn và không ngừng.

d)

chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.

3.

Phát biểu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?

a)

Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.

b)

Các phân tử chuyển động không ngừng.

c)

Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

d)

Các phân tử khí lí tưởng chuyển động theo đường thẳng giữa hai vật va chạm.

4.

Các nguyên tử, phân tử trong chất rắn

a)

nằm ở những vị trí xác định và chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng này.

b)

nằm ở những vị trí cố định.

c)

không có vị trí cố định mà luôn thay đổi.

d)

nằm ở những vị trí cố định, sau một thời gian nào đó chúng lại chuyển sang một vị trí cố định khác.

5.

Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?

a)

Chuyển động không ngừng.

b)

Giữa các phân tử có khoảng cách.

c)

Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.

d)

Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

6.

Chuyển động nào sau đây là chuyển động của riêng các phân tử ở thể lỏng?

a)

Chuyển động hỗn loạn không ngừng.

b)

Dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.

c)

Chuyển động hoàn toàn tự do.

d)

Dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.

7.

Hình biểu diễn đúng sự phân bố mật độ của phân tử khí trong một bình kín là

a)

hình 2.

b)

hình 1.

c)

hình 4.

d)

hình 3.

8.

Gọi nR nL nK lần lượt là mật độ phân tử của một chấtở thể rắn, thể lỏng và thể khí. Thứ tự đúng

a)

nr < nl < nk

b)

nr > nl > nk

c)

nr > nk > nl

d)

nr < nk <nl

9.

Trong các yếu tố sau
I. Lực liên kết giữa các phân tử. II. Khoảng cách giữa các phân tử.

III. Nhiệt độ của các phân tử. IV. Mật độ của các phân tử.

Để phân biệt các trạng thái rắn, lỏng, khí ta không dựa vào yếu tố


a)

II

b)

IV

c)

I

d)

III

10.

Điều nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo chất?

a)

Các nguyên tử hay phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng thấp.

b)

Các nguyên tử, phân tử chuyến động hỗn loạn không ngừng.

c)

Các nguyên tử, phân tử đồng thời hút nhau và đẩy nhau.

d)

Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.

11.

Theo thuyết động học phân tử, các phân tử vật chất luôn chuyển động không ngừng. Thuyết này áp dụng cho

a)

chất khí

b)

chất rắn, lỏng và khí

c)

chất lỏng

d)

chất rắn

12.

Trong quá trình chất khí truyền nhiệt và nhận công thì A và Q trong biểu thức U = Q + A phải có giá trị nòa sau đây?

a)

Q < 0, A > 0

b)

Q < 0, A < 0

c)

Q > 0, A > 0

d)

Q > 0, A < 0

13.

Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì A và Q trong biểu thức U = Q + A phải có giá trị nòa sau đây?

a)

Q < 0, A > 0

b)

Q > 0, A < 0

c)

Q > 0, A > 0

d)

Q < 0, A < 0

14.

Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của NĐLH?

a)

ΔU = A – Q

b)

ΔU = Q – A

c)

A = ΔU – Q

d)

ΔU = A + Q

15.

Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của NĐLH ?

a)

ΔU = A – Q.

b)

ΔU = Q – A.

c)

A = ΔU – Q.

d)

ΔU = A + Q.

16.

Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của nguyên lí I NĐLH ?

a)

Vật nhận công: A < 0 ; vật nhận nhiệt: Q < 0.

b)

Vật nhận công: A > 0 ; vật nhận nhiệt: Q > 0.

c)

Vật thực hiện công: A < 0 ; vật truyền nhiệt: Q > 0.

d)

Vật thực hiện công: A > 0 ; vật truyền nhiệt: Q < 0.

17.

Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?

a)

Nội năng là một dạng năng lượng.

b)

Nội năng là nhiệt lượng.

c)

Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.

d)

Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.

18.

Nội năng của một vật là

a)

tổng động năng và thế năng của vật.

b)

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

c)

tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.

d)

nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

19.

Điều nào sau đây là sai khi nói về nội năng?

a)

Nội năng của một vật là dạng năng lượng bao gồm tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng.

b)

Đơn vị của nội năng là Jun (J).

c)

Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

d)

Nội năng không thể biến đổi được.

20.

Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là

a)

20 J.

b)

30 J.

c)

40 J.

d)

50 J.

21.

Người ta cung cấp một nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn 20 N. Độ biến thiên nội năng của khí bằng

a)

0,5 J.

b)

2,5 J.

c)

-0,5 J.

d)

2,5 J.

22.

Khi đun nóng kẽm, chúng mềm ra và nóng chảy dần. Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của kẽm

a)

giảm dần

b)

lúc tăng lúc giảm

c)

không thay đổi

d)

tiếp tục tăng

23.

Sự nóng chảy là sự chuyển từ

a)

thể lỏng sang thể rắn

b)

thể rắn sang thể lỏng

c)

thể lỏng sang thể hơi

d)

thể hơi sang thể lỏng

24.

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào liên quan đến sự nóng chảy?

a)

Sương đọng trên lá cây.

b)

Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.

c)

Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.

d)

Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.

25.

Trường hợp nào sau đây xuất hiện hiện tượng đông đặc?

a)

Thổi tắt ngọn nến

b)

Kem đang tan chảy

c)

Rán mỡ

d)

Ngọn đèn dầu đang cháy

26.

Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự nóng chảy và đông đặc?

a)

Ngọn nến vừa tắt

b)

Ngọn nến đang cháy

c)

Cục nước đá lấy ra khỏi tủ lạnh

d)

Ngọn đèn dầu đang cháy

27.

Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là sự bay hơi?

a)

Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng

b)

Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng

c)

Không nhìn thấy được

d)

Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng

28.

Sự bay hơi sự chuyển từ

a)

thể rắn sang thể hơi gọi là sự bay hơi

b)

thể hơi sang thể rắn gọi là sự bay hơi

c)

thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi

d)

thể hơi sang thể lỏng gọi là sự bay hơi

29.

Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

nhiệt độ, tác động của gió

b)

tác động của gió, diện tích mặt thoáng của chất lỏng

c)

nhiệt độ, diện tích mặt thoáng của chất lỏng

d)

nhiệt độ, tác động của gió, diện tích mặt thoáng của chất lỏng

30.

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi?

a)

Quần áo sau khi giặt được phơi khô.

b)

Lau ướt bảng, một lúc sau bảng

c)

Mực khô sau khi viết.

d)

Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây.

31.

Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37 0 C. Trong thang nhiệt giai Kelvin kết quả đo nào sau đây là đúng?

a)

98,6K.

b)

37K.

c)

310K.

d)

236K.

32.

Dụng cụ dùng để đo nhiệt độ là

a)

cân đồng hồ.

b)

nhiệt kế.

c)

vôn kế.

d)

tốc kế.

33.

Độ không tuyệt đối là nhiệt độ ứng với

a)

0 K.

b)

0 0 C.

c)

273 0 C.

d)

273 K.

34.

Nhiệt kế hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Sự nở vì nhiệt của chất rắn khác nhau.

b)

Sự nở vì nhiệt của các chất khí khác nhau.

c)

Sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau.

d)

Cả 3 phương án đều đúng.

35.

Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là

a)

Độ F (0 F).

b)

Độ C (0 C).

c)

Kelvin (K).

d)

Cả 3 đơn vị trên.

36.

Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng là nhiệt kế

a)

thủy ngân.

b)

kim loại.

c)

hồng ngoại.

d)

điện tử.

37.

Phát biểu nào sau đây nói về điều kiện truyền nhiệt giữa hai vật là đúng?

a)

Nhiệt không thể truyền từ vật có nhiệt năng nhỏ sang vật có nhiệt năng lớn hơn.

b)

Nhiệt không thể truyền giữa hai vật có nhiệt năng bằng nhau.

c)

Nhiệt chỉ có thể truyền từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.

d)

Nhiệt không thể tự truyền được từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao hơn.

38.

Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó

a)

nước đông đặc thành đá.

b)

tất cả các chất khí hóa lỏng

c)

chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại.

d)

tất cả các chất khí hóa rắn

39.

Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó

a)

nước đông đặc thành đá.

b)

tất cả các chất khí hóa lỏng

c)

chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại.

d)

tất cả các chất khí hóa rắn.

40.

Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của nguyên lý một nhiệt động lực học?

a)

ΔU=A+Q\Delta U=A+Q

b)

ΔU=Q\Delta U=Q

c)

ΔU=A\Delta U=A

d)

0=A+Q0=A+Q

41.

Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của nguyên lí I nhiệt động lực học?

a)

Vật nhận công A < 0, vật nhận nhiệt Q < 0.

b)

Vật nhận công A > 0, vật nhận nhiệt Q > 0.

c)

Vật thực hiện công A < 0, vật truyền nhiệt Q > 0.

d)

Vật thực hiện công A > 0, vật truyền nhiệt Q < 0.

42.

Nội năng của hệ sẽ như thế nào nếu hệ tỏa nhiệt và sinh công?

a)

Không đổi.

b)

vừa giảm, vừa tăng.

c)

Giảm.

d)

Tăng.

43.

Nội năng của hệ sẽ như thế nào nếu hệ nhận nhiệt và nhận công?

a)

Không đổi.

b)

vừa giảm, vừa tăng.

c)

Giảm.

d)

Tăng.

44.

Câu nào sau đây nói về sự truyền nhiệt là không đúng?

a)

Nhiệt vẫn có thể truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.

b)

Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.

c)

Nhiệt có thể tự truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn.

d)

Nhiệt có thể tự truyền giữa hai vật có cùng nhiệt độ.

45.

Nội năng của một vật phụ thuộc vào

a)

nhiệt độ, áp suất và khối lượng.

b)

nhiệt độ và áp suất.

c)

nhiệt độ và thể tích.

d)

nhiệt độ, áp suất và thể tích.

46.

Người ta thực hiện một công 100 J để nén khí trong xylanh. Biết rằng nội năng của khí tăng thêm 10 J. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng là 110 J.

b)

Khí nhận nhiệt là 90 J.

c)

Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 110 J.

d)

Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 90 J.

47.

Chất khí trong xy lanh nhận nhiệt hay tỏa nhiệt một lượng là bao nhiêu nếu như thực hiện công 170 J lên khối khí và nội năng khối khí tăng thêm 170 J?

a)

Khối khí nhận nhiệt 340 J.

b)

Khối khí nhận nhiệt 170 J.

c)

Khối khí tỏa nhiệt 340 J.

d)

Khối khí không trao đổi nhiệt với môi trường.

48.

Trong quá trình đẳng tích, nội năng của khí giảm 10 J. Khối khí đã

a)

nhận nhiệt 20 J và sinh công 10 J.

b)

truyền nhiệt 20 J và nhận công 10 J.

c)

truyền sang môi trường nhiệt lượng 10 J.

d)

nhận nhiệt lượng là 10 J.

49.

Nhiệt nóng chảy Q được xác định theo công thức

a)

Q = m.λ

b)

Q = m/λ

c)

m = Q.λ

d)

Q = L.m

50.

Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của của một chất bằng thực nghiệm ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây?

a)

Cân điện tử.

b)

Nhiệt kế.

c)

Oát kế.

d)

Vôn kế.

51.

Nhiệt độ nóng chảy riêng của vật rắn phụ thuộc vào

a)

bản chất của vật rắn và áp suất ngoài.

b)

bản chất của vật rắn.

c)

bản chất và nhiệt độ của vật rắn

d)

bản chất và nhiệt độ của vật rắn, đồng thời phụ thuộc áp suất ngoài.

52.

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?

a)

Jun trên kilôgam độ (J/kg. độ)

b)

Jun trên kilôgam (J/kg).

c)

Jun (J).

d)

Jun trên độ (J/độ).

53.

Nhiệt nóng chảy riêng của vàng là 2,8.10^3 J/kg. Phát biểu đúng là

a)

khối vàng sẽ toả ra nhiệt lượng 62,8.10^3 J khi nóng chảy hoàn toàn.

b)

mỗi kg vàng cần thu nhiệt lượng 62,8.10^3 J hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

c)

khối vàng cần thu nhiệt lượng 62,8.10^3 J để hoá lỏng.

d)

mỗi kg vàng toả ra nhiệt lượng 62,8.10^3 J khi hoá lỏng hoàn toàn.

54.

Hãy cho biết dụng cụ số (3) là

a)

Biến thế nguồn

b)

Cân điện tử

c)

Nhiệt lượng kế

d)

Nhiệt kế điện tử

55.

Hãy cho biết dụng cụ số (3) là

a)

Biến thế nguồn.

b)

Cân điện tử.

c)

Nhiệt lượng kế.

d)

Nhiệt kế điện tử.

56.

a. Khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số đo trên oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại kết quả.

b. Cho viên nước đá khối lượng m(kg) và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá.

c. Bật nguồn điện.

d. Cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế.

e. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.

Thứ tự đúng các thao tác là

a)

b, a, c, d, e.

b)

b, d, e, c, a.

c)

b, d, a, e, c.

d)

b, d, a, c, e.

57.

Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 34.104 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục nước đá có khối lượng 400 gam là

a)

136.103 J.

b)

273.10 3 J.

c)

68.103 J.

d)

36.103 J.

58.

Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105J/kg.

Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1,5 kg nước đá ở 0 C để nó chuyển thành nước ở nhiệt độ 30oC là

a)

510 kJ.

b)

1530 kJ.

c)

188,1 kJ.

d)

698,1 kJ.

59.

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng?

a)

Jun trên kilôgam độ (J/kg.độ).

b)

Jun trên kilôgam (J/ kg).

c)

Jun (J).

d)

Jun trên độ (J/ độ).

60.

Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10 6J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?

a)

A. Một lượng nước bất kỳ cần thu một nhiệt lượng là 2,3.10 6J để bay hơi hoàn toàn.

b)

B. Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.10 6J để bay hơi hoàn toàn

c)

C. Mỗi kilôgam nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là 2,3.106 J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi

d)

D. Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.

61.

Câu nào dưới đây là đúng?

a)

A. Một lượng nước bất kỳ cần thu một nhiệt lượng là 6 2,3.10 J để bay hơi hoàn toàn.

b)

B. Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là 6 2,3.10 J để bay hơi hoàn toàn.

c)

C. Mỗi kilôgam nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là 6 2,3.10 J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

d)

D. Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là 6 2,3.10 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.

62.

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn 2 kg nước ở 20 C là

a)

A. 6 2,636.10 J.

b)

B. 6 5,272.10 J.

c)

C. 6 26,36.10 J.

d)

D. 6 52,72.10 J.

63.

Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4190 J/kg.K và nhiệt hóa hơi của nước là L=2,26.106 J/kg.

Để làm cho m = 200 gam nước lấy ở t1 = 10 C sôi ở t2 = 100 C và 10% khối lượng của nó đã hóa hơi khi sôi thì cần cung cấp một nhiệt lượng gần giá trị nào nhất sau đây?

a)

A. 169 kJ.

b)

B. 121 kJ.

c)

C. 189 kJ.

d)

D. 212 kJ.

64.

Đơn vị của nhiệt dung riêng của chất là:

a)

A. J/kg

b)

B. kg/J

c)

C. J/kg.K

d)

D. kg/J.K

65.

Nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì?

a)

A. Để nâng 1kg rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 2500J.

b)

B. 1kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500J.

c)

C. Để nâng 1kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500J.

d)

D. Nhiệt lượng có trong 1kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường.

66.

Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t표 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?

a)

A. Q=m(t−to)

b)

B. Q=mC(to−t)

c)

C. Q=mC

d)

D. Q=mC(t−to)

67.

Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3kg đồng và 3kg chì thêm 15°C thì:

4 lines
68.

Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3kg đồng và 3kg chì thêm 15°C thì:

a)

Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.

b)

Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.

c)

Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.

d)

Không khẳng định được.

69.

Nội dung nguyên lí I nhiệt động lực học là:

a)

Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

b)

Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng nhiệt lượng mà vật nhận được.

c)

Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công mà vật nhận được.

d)

Độ biến thiên nội năng của vật bằng hiệu số công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

70.

Với 100 g chì được truyền nhiệt lượng 260 J, thì tăng nhiệt độ từ 15°C đến 35°C. Nhiệt dung riêng của chì là

a)

130 J/kg.K.

b)

26 J/kg.K.

c)

130 kJ/kg.K.

d)

260 kJ/kg.K.

71.

Biết nhiệt dung của nước xấp xỉ là 4,18.10^3 J/(kg.K). Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước ở 20°C đến khi nước sôi 100°C là

a)

8.10^4 J.

b)

10.10^4 J.

c)

33,44.10^4 J.

d)

32.10^3 J.

72.

Công thức tính nhiệt lượng là

a)

Q=mc Δt\Delta t

b)

Q=c Δt\Delta t

c)

Q=m Δt\Delta t

d)

Q=mc

73.

Một cốc nhôm có khối lượng 100 gam chứa 300 gam nước ở nhiệt độ 20°C. Người ta thả vào cốc nước một chiếc thìa bằng đồng có khối lượng 75 gam vừa được vớt ra từ một nồi nước sôi ở 100°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là c Al = 920 J/kg.K và cn = 4190 J/kg.K, cCu =380 J/kg.K
. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Nhiệt độ của nước trong cốc khi có sự cân bằng nhiệt là

a)

24,5°C.

b)

21,6°C.

c)

23,1°C.

d)

26,7°C.

74.

Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng 0,105 kg được đun nóng tới 142C° vào một cốc đựng nước ở 20C, nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 42C. Biết nhiệt dung riêng của quả cầu nhôm là 880 J/kg.K và của nước là 4200 J/kg.K. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Khối lượng của nước trong cốc là

a)

120 gam.

b)

140 gam.

c)

110 gam.

d)

100 gam.

75.

Người ta làm lạnh một khối khí trong bình kín. TÌM CÂU SAI

a)

Q > 0 vì khí truyền nhiệt ra môi trường xung quanh

b)

Công (A) khác 0 vì thể tích khí thay đổi

c)

Nội năng (U) của khí tăng

d)

Hệ thức phù hợp với quá trình ∆U = Q; Q > 0

76.

Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là Q1 và Q2. Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3 và của rượu là 800kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg.K và của rượu là 2 500 J/kg.K. TÌM CÂU SAI

a)

Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg nước lên 1 K là 2500 J/kg.K.

b)

Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg rượu lên 1 K là 4200 J/kg.K.

c)

Có thể dùng công thức Q = mc(T2 – T1) để tính nhiệt lượng cung cấp cho nước và rượu.

d)

Nước dễ tăng nhiệt hơn rượu.

77.

Người ta thả miếng đồng có khối lượng 2 kg vào 2 lít nước. Miếng đồng nguội đi từ 80°C đến 10°C. Lấy cCu = 380 J/kg.K, cH2O = 4200 J/kg.K.
TÌM CÂU ĐÚNG

a)

Nhiệt lượng tỏa ra của đồng là 53200 J.

b)

Nhiệt lượng mà nước thu vào bằng nhiệt lượng đồng toả ra và bằng 53200 J.

c)

Khi bỏ miếng đồng vào nước thì nước nóng thêm 63,33oC.

d)

Tỉ số giữa nhiệt lượng tỏa ra của đồng và nhiệt lượng mà nước thu vào bằng 1.

78.

Tỉ số giữa nhiệt lượng tỏa ra của đồng và nhiệt lượng mà nước thu vào bằng 1.

4 lines
79.

Nhiệt hóa hơi riêng của nước có giá trị 2,3.10^6 J/kg có ý nghĩa như thế nào?

a)

Một lượng nước bất kì cần thu một lượng nhiệt là 2,3.10^6 J để bay hơi hoàn toàn.

b)

Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.10^6 J để bay hơi hoàn toàn.

c)

Mỗi kilôgam nước sẽ toả ra một lượng nhiệt là 2,3.10^6 J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

d)

Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.10^6 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.

80.

Một ấm điện có công suất 1000 W chứa 300 g nước ở 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4,2.10^3 J/kg.K và 2,26.10^6 J/kg.

a)

Nhiệt lượng để làm nóng 300 g nước từ 20°C đến 100°C là 100800 J

b)

Nhiệt lượng cần cung cấp để 200 g nước hóa hơi hoàn toàn ở 100°C là 678.10^6 J

c)

Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là 100,8 phút

d)

Sau khi nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 226 s. Khối lượng nước còn lại trong ấm xấp xỉ 100 g.

81.

Một ấm điện công suất 1 000 W. Tính thời gian cần thiết để đun 300 g nước có nhiệt độ ban đầu là 20 °C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Để nước trong ấm sôi thêm 2 phút thì thì tắt bếp. Lấy nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước là c = 4200 J/kg.K và L = 2,26∙10^6 J/kg.

a)

Nhiệt lượng cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là 10080J.

b)

Thời gian cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là 1,68 phút.

c)

Nhiệt lượng đã chuyển cho nước trong thời gian thêm 2 phút là 120000J.

d)

Lượng nước đã hoá hơi trong thời gian 2 phút đun thêm là 4,2kg.

82.

Một lượng khí nhận nhiệt lượng 250kJ do được đun nóng; đồng thời nhận công 500kJ do bị nén. Độ tăng nội năng của lượng khí là bao nhiêu kJ ?


(a)  

83.

Một lượng khí nhận nhiệt lượng 250kJ do được đun nóng; đồng thời nhận công 500kJ do bị nén. Độ tăng nội năng của lượng khí là bao nhiêu kJ ?

4 lines
84.

Người ta thực hiện công 200 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 40 J. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu Jun?

(a)  

85.

Một thang đo X lấy điểm băng là −20X, lấy điểm sôi là 90X. Nhiệt độ của một vật đọc được trên trang đo đó là 10X thì trên nhiệt kế Celsius chỉ bao nhiêu độ 0 C?

(a)  

86.

Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng 50 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa 900 g nước ở nhiệt độ 17°C. Khi đó nhiệt độ của nước tăng lên đến 23°C, biết nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/(kg.K), của nước là 4200 J/(kg.K). Nhiệt độ của lò xấp xỉ bằng bao nhiêu K ?

(a)  

87.

Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau có khối lượng 128g chứa 210g nước ở nhiệt độ 8,4 o C. Người ta thả một miếng kim loại có khối lượng 192g đã đun nóng tới nhiệt độ 100 o C vào nhiệt lượng kế. Xác định nhiệt dung riêng của miếng kim loại, biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 21,5 o C. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh và biết nhiệt dung riêng của đồng thau là 128J/kgK và của nước là 4180J/kgK.

(a)  

88.

Hòa lẫn 2 lít nước nóng ở 80°C với 2,5 lít nước lạnh ở nhiệt độ 20°C. Tính nhiệt độ của nước sau khi hòa trộn theo đơn vị o C. Bỏ quả sự thay đổi khối lượng của nước theo nhiệt độ.

(a)  

89.

Một bình nhôm khối lượng 0,5kg chứa 0,118kg nước ở nhiệt độ 20°C. Thả vào bình một miếng sắt có khối lượng 0,2kg đã nung nóng đến nhiệt độ 75°C. Xác định nhiệt độ theo đơn vị o C của n

4 lines
90.

Một bình nhôm khối lượng 0,5kg chứa 0,118kg nước ở nhiệt độ 20°C. Thả vào bình một miếng sắt có khối lượng 0,2kg đã nung nóng đến nhiệt độ 75°C. Xác định nhiệt độ theo đơn vị o C của nước khi có sự cân bằng nhiệt. Bỏ qua sự mất mát nhiệt. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, của sắt và của nước lần lượt là 920J/kgK, 460J/kgK và 4190J/kgK.

(a)  

91.

Để xác định nhiệt hóa hơi của nước người ta làm thí nghiệm sau. Đưa 10 gam hơi nước ở 100 C vào một nhiệt lượng kế chứa 290 gam nước ở 20 C. Nhiệt độ cuối của hệ là 40 C, biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46 J/K, nhiệt dung riêng của nước là 4,18 J/g.K. Nhiệt hóa hơi của nước bằng a.10 3 kJ/kg. a bằng bao nhiêu

(a)  

92.

Tính nhiệt lượng Q (theo đơn vị kJ) cần cung cấp để làm nóng chảy 500 gam nước đá ở 0 0 C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3, 4.10 5J/kg.

(a)  

93.

Một thỏi nhôm có khối lượng l kg ở 0 8 C. Nhôm nóng chảy ở 0 658 C, nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 3, 9.10 5J/kg và nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này là bao nhiêu MJ (làm tròn đến hai chữ số thập phân)?

(a)  

94.

Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 6 2,3.10 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 10 kg nước ở 25 C chuyển thành hơi ở 100 C là bao nhiêu MJ (làm tròn đến hai chữ số thập phân)?

(a)  

95.

Nhiệt lượng nhiệt cần cung cấp để biến đổi m =6 kg nước đá ở t1 = -20 C thành hơi nước ở t2 = 100 oC là Q tp Cho biết nước đá có nhiệt dung riêng là cd = 2090J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng là 3,4.105 J/kg, nước có nhiệt dung riêng là cn = 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng là L = 2,3.106 J/kg. Bỏ qua sự mất mát nhiệt do bình chứa hấp thụ và do truyền ra bên ngoài. Giá trị Qtp có giá trị bằng bao nhiêu MJ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)


(a)  

96.

Cần cung cấp một nhiệt lượng bằng bao nhiêu (theo đơn vị MJ và lấy hai chữ số thập phân) để làm cho 200 gam nước lấy ở 10°C sôi ở 100°C và 10% khối lượng cùa nó đã hóa hơi khi sôi. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K và nhiệt hóa hơi của nước là 2,26.10 6 J/kg?

(a)  

97.

Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20°C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi 100°C. Tính nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây, biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của nước là 4 200 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100°C là 2,26.10 6 J/kg. Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.

(a)  

98.

Đổ 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20°C vào một ấm nhôm có khối lượng 600 gam ở cùng nhiệt độ với nước, sau đó đun bằng bếp điện. Sau thời gian 35 phút thì có 20% khối lượng nước đã hóa hơi ở nhiệt độ sôi 100°C. Biết rằng, chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K, của nhôm là 880 J/kg.K, nhiệt hóa hơi của nước ở 100°C là 2,26.10 6 J/kg, khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³. Công suất cung cấp nhiệt của bếp điện bằng bao nhiêu W?

(a)