Font size
WorksheetsÔn tập Hóa học 12
Total questions: 99
Worksheet time: 51mins
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng có sự nhường và nhận
A. electron. B. neutron. C. proton. D. cation.
electron.
neutron
proton
cation
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Số khối.
Số oxi hóa.
Số hiệu
Số mol.
Thành phần chính của xà phòng là
muối của acid béo.
muối của acid vô cơ.
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
muối sodium hoặc potassium của acid.
Tên gọi của ester HCOOC₂H₅ là
methyl acetate.
methyl formate.
ethyl formate.
ethyl acetate.
Công thức của ethyl formate là
CH₃COOCH₃.
CH₃COOC₂H₅.
HCOOCH₃.
HCOOC₂H₅.
Xà phòng và chất giặt rửa có đặc điểm chung nào sau đây?
Không tan trong nước.
Là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Là muối sulfonate hoặc sulfate của acid béo.
Thường có cấu tạo gồm hai phần là phần không phân cực (kị nước) và phần phân cực (ưa nước).
Tên gọi của ester C₂H₅COOCH₃ là
methyl acetate.
methyl propionate.
methyl formate
ethyl acetate
Tên gọi của ester HCOOC2H5 là
methyl acetate.
methyl formate.
ethyl formate.
ethyl acetate.
Công thức của methyl formate là
A. CH3COOCH3.
B. CH3COOC2H5.
C. HCOOCH3.
D. HCOOC2H5.
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
C15H31COONa.
(C17H35COO)2Ca.
CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na.
C17H35COOK.
Công thức của methyl acetate là
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOCH3.
HCOOC2H5.
Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là
CnH2nO (n≥2).
CnH2nO2 (n≥2).
CnH2nO3 (n≥2).
CnH2nO4 (n≥2).
Tên gọi của ester CH3COOCH3 là
methyl acetate.
methyl formate.
ethyl formate.
ethyl acetate.
Công thức của ethyl propionate là
CH3COOCH3.
C2H5COOC2H5.
HCOOCH3.
HCOOC2H5.
Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất?
Nước cất.
Dung dịch sodium hydroxide.
Dung dịch muối ăn.
Dung dịch xà phòng.
Saccharose được sử dụng như một chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm như bánh kẹo... Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là
6.
11.
5.
12.
Câu 17. Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
Glucose
Saccharose
Fructose
Maltose
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Glucose.
Saccharose.
Maltose.
Cellulose.
Hợp chất nào sau đây chiếm thành phần nhiều nhất trong mật ong?
Glucose.
Fructose.
Cellulose.
Saccharose.
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
glucose
saccharose
fructose
maltose
Carbohydrate X là một disaccharide có nhiều trong củ cải đường. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được Y có khả năng làm mất màu nước bromine. Tên gọi của X và Y lần lượt là
maltose, glucose.
saccharose, fructose.
saccharose, glucose.
maltose, fructose.
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Glucose.
Saccharose.
Maltose.
Cellulose.
Carbohydrate X là một monosaccharide có nhiều trong quả nho chín. Trong môi trường kiềm X và Y có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau. Tên gọi của X và Y lần lượt là
maltose, glucose.
saccharose, fructose.
glucose và fructose.
maltose, fructose.
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Saccharose.
Cellulose.
Fructose.
Glucose.
Câu 25. Cho các phát biểu sau về ứng dụng và trạng thái tự nhiên của glucose và fructose
(a) Cả glucose và fructose đều là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt.
(b) Glucose có nhiều trong quả chín (nhất là nho chín), fructose có nhiều trong mật ong.
(c) Dung dịch truyền tĩnh mạch là glucose 5%.
(d) Glucose và fructose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
Số phát biểu đúng là:
3
4
1
2
Chất X có công thức CH3NHCH3 Tên gọi của X là
trimethylamine.
ethylamine.
methylamine.
dimethylamine.
Chất X có công thức CH3NH2C2H5. Tên gọi của X là
trimethylamine.
ethylamine.
methylamine.
ethylmethylamine.
Hợp chất C6H5NH2 có tên gọi là
alanine.
glycine.
aniline.
valine.
Chất X có công thức CH3NHCH3. Tên gọi của X là
trimethylamine.
ethylamine.
methylamine.
dimethylamine.
Chất X có công thức CH3NH2C2H5. Tên gọi của X là
trimethylamine.
ethylamine.
methylamine.
ethylmethylamine.
Hợp chất C6H5NH2 có tên gọi là
alanine.
glycine.
aniline.
valine.
Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
A. Ethylamine.
B. Aniline.
C. Methylamine.
D. Trimethylamine.
Chất X có công thức (CH3)3NH2. Tên gọi của X là
trimethylamine.
ethylamine.
methylamine.
dimethylamine.
Chất nào sau đây là amine bậc một?
A. CH3NH2C2H5.
B. (CH3)2NH.
C. (C2H5)3N.
D. C2H5NH2.
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
CH3NH2
C6H12O6
CH3COOC2H5
CH3COOH
Chất nào sau đây là amine bậc hai?
C2H5NH2.
(CH3)2NH.
(C2H5)3N.
CH3NH2.
Dung dịch methylamine trong nước làm
quỳ tím không đổi màu.
quỳ tím chuyển màu đỏ.
phenolphtalein chuyển màu hồng.
phenolphtalein không đổi màu.
Chất X có công thức CH3NH2. Tên gọi của X là
trimethylamine.
ethylamine.
methylamine.
dimethylamine.
Chất nào sau đây là amine bậc một?
CH3NHC2H5
(CH3)2NH
(C2H5)3N
CH3NH2
Dung dịch methyl amine trong nước làm
quỳ tím không đổi màu.
quỳ tím hoá xanh.
phenolphtalein hoá xanh.
phenolphtalein không đổi màu.
Chất X có công thức C2H5NH2. Tên gọi của X là
trimethylamine.
ethylamine.
methylamine.
dimethylamine.
Chất nào sau đây là amine bậc ba?
CH3NHC2H5.
(CH3)2NH.
(C2H5)3N.
CH3NH2.
Dung dịch ethylamine trong nước làm
quỳ tím không đổi màu.
quỳ tím chuyển sang màu xanh.
phenolphtalein chuyển màu xanh.
phenolphtalein không đổi màu.
Hợp chất nào sau đây là amino acid?
H2NCH2COOCH3
CH3NHCH2CH3
H2NCH2COOH
HOCH2COOH
Hợp chất nào sau đây là amino acid
HO-CH2-CH2-CH2-COOH
H2N-CH2-COOH
CH3NH2
C6H5NH2
Hợp chất HOOC-[CH2]2-CH(NH2)COOH có tên là
valine.
lysine.
alanine.
glutamic acid.
Khối lượng methylamine (CH3NH2) cần để tác dụng vừa đủ với 0,03 mol HCl là
0,90 gam.
0,93 gam.
0,62 gam.
0,45 gam.
Amino acid X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là
alanine.
glycine.
valine.
lysine.
Alanine có công thức là
C6H5-NH2.
CH3-CH(NH2)-COOH.
H2N-CH2-COOH.
H2N-CH2-CH2-COOH.
Khối lượng dimethylamine cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là
0,90 gam.
0,31 gam.
0,62 gam.
0,45 gam.
Chất nào sau đây là tripeptide?
Val-Gly.
Ala-Val.
Gly-Ala-Val.
Gly-Ala.
Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử
chứa nhóm carboxyl và nhóm amino.
chỉ chứa nhóm amino.
chỉ chứa nhóm carboxyl.
chỉ chứa nitrogen hoặc carbon.
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)COOH.
CH3CH2COOH.
CH3NH2.
C6H5NH2.
Khối lượng ethylamine cần để tác dụng vừa đủ với 0,02 mol HCl là
0,90 gam.
9 gam.
4,5 gam.
0,45 gam.
Hợp chất H2NCH2COOH có tên là
valine.
lysine.
alanine.
glycine.
Khối lượng methylamine cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là
0,90 gam.
0,31 gam.
0,62 gam.
0,45 gam.
Hợp chất nào sau đây không phải là amino acid
H2NCH(CH3)COOH.
CH3NHCH2CH3.
H2NCH2COOH.
H2NCH(NH2)CH2COOH.
Hợp chất H2NCH(CH3)COOH có tên là
valine.
lysine.
alanine.
glycine.
Khối lượng muối thu được khi cho methylamine tác dụng vừa đủ với 0,02 mol HCl là
0,90 gam.
0,31 gam.
1,35 gam.
0,45 gam.
Chất X vừa tác dụng được với acid, vừa tác dụng được với base. Chất X là
CH3COOH.
CH3NH2.
CH3CHO.
H2N-CH2-COOH.
Số liên kết peptide trong phân tử peptide Gly-Ala-Gly-Val là
4.
3.
1.
2.
Peptide bị thuỷ phân hoàn toàn nhờ xúc tác enzyme tạo thành các
alcohol.
α–amino acid.
amine.
aldehyde.
Số liên kết peptide trong phân tử peptide Ala – Gly – Val – Glu là
4.
3.
1.
2.
Chất nào sau đây là tripeptide?
Gly-Gly.
Gly-Ala.
Ala-Ala-Gly.
Ala-Gly.
Trong môi trường kiềm, tripeptide tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu
vàng
tím
xanh
đỏ
Khi rán trứng hay cho lòng trắng trứng vào nước nóng, ta thấy lòng trắng trứng bị đông tụ lại. Hiện tượng trên gây ra bởi tính chất nào sau đây?
Sự đông tụ protein bởi sự thay đổi pH.
Sự đông tụ protein bởi nhiệt độ.
Kết tủa carbonate của các chất khoáng có trong vỏ.
Sự thuỷ phân protein bởi nhiệt độ.
Polymer là những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều đơn vị nhỏ liên kết với nhau tạo thành. Các đơn vị nhỏ này được gọi là
mắt xích.
monomer.
hệ số polymer hoá.
hệ số trùng hợp.
PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với acid, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,... PVC được tổng hợp trực tiếp từ monomer nào sau đây?
A. Acrylonitrile.
B. Vinyl chloride.
C. Vinyl acetate.
D. Propylene.
Phản ứng nCH₂=CH-CH=CH₂ → -(CH₂-CH=CH-CH₂)-n dùng để điều chế polymer nào sau đây?
Polypropylene.
Polyethylene.
Polybuta-1,3-diene.
Polystyrene.
Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
PVC.
Cao su buna.
PS.
Nylon-6,6.
Chọn phát biểu nào sau đây đúng khi nói về protein?
Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuỗi polypeptide.
Protein là hợp chất được hình thành từ nhiều chuỗi polypeptide.
Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một chuỗi polypeptide.
Protein là hợp chất mạch nhánh được hình thành từ nhiều chuỗi polypeptide đơn giản.
Cho lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi. Hiện tượng xảy ra là
xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
xuất hiện dung dịch màu tím.
lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại.
xuất hiện dung dịch màu xanh lam.
Phản ứng nào sau đây có sự xúc tác của enzyme?
Phản ứng thủy phân tinh bột khi ăn cơm, nếu nhai cơm kĩ thấy có vị ngọt.
Phản ứng tạo rỉ sét khi các vật liệu sắt thép tiếp xúc lâu ngày với không khí ẩm.
Phản ứng trung hòa của dung dịch NaOH với dung dịch HCl.
Phản ứng phân hủy đá vôi (CaCO₃) trong các lò nung.
Monomer tạo nên mắt xích của polypropylene (PP) là
CH₄.
CH₂=CH₂.
CH₃-CH=CH₂.
CH₂=CH.
Cao su buna là một loại cao su tổng hợp có tính đàn hồi tốt, độ bền cao, khả năng chống lão hoá tốt, giá thành thấp nên được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực như xây dựng giao thông, y tế,... Công thức của monomer trùng hợp nên cao su buna là
CH₂=CH-CH₂.
CH₂=CH-CH=CH₂.
CH₂=CH₂.
CH₂=CH-CH₃.
Polymer nào dưới đây có thể bị thuỷ phân cắt mạch polymer?
A. Tinh bột.
B. PE.
C. PP.
D. Cao su.
Tên gọi của polymer có công thức cho dưới đây là (C6H5-CH-CH2)n
poly (metyl metacrylat).
poly (vinyl chloride).
polyethylene.
polystyrene.
Polypropylen (PP) có các tính chất chính bao gồm độ bền cơ học cao, kháng hoá chất tốt, chịu nhiệt độ cao, nhẹ, và cách điện tốt. Bên cạnh đó, PP còn có độ bóng cao, khả năng chống thấm nước và khí tốt, không màu, không mùi, không vị và không độc hại. Monomer được dùng để điều chế PP là
A. CH₂=CH₂.
B. CH₂=CH-CH=CH₂.
C. CH₂=CH₂.
D. CH₂=CH-CH₃.
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
Tinh bột.
Tơ tằm.
PE.
Cao su.
Keo dán là vật liệu polymer
A. có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn với nhau.
B. có khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các vật liệu được kết dính.
C. có thành phần gồm vật liệu cốt và vật liệu nền là chất kết dính.
D. có khả năng kết dính khi thêm chất đóng rắn.
Peptide là các hợp chất hữu cơ được hình thành từ các
đơn vị glucose.
acid béo.
đơn vị α - amino acid.
đơn vị hydrocarbon.
Số liên kết peptide trong phân tử peptide Gly-Ala-Gly là
4.
3.
1.
2.
Khi nấu món canh từ thịt cua, tôm, tép có nhiều màng thịt đóng rắn lại. Hiện tượng trên gây ra bởi tính chất nào sau đây?
Sự đông tụ protein bởi sự thay đổi pH.
Sự đông tụ protein bởi nhiệt độ.
Kết tủa carbonate của các chất khoáng có trong vỏ.
Sự thuỷ phân protein bởi nhiệt độ.
Khi nấu món canh từ thịt cua, tôm, tép có nhiều màng thịt đóng rắn lại. Hiện tượng trên gây ra bởi tính chất nào sau đây?
sự đông kết.
sự đông rắn.
sự đông tụ.
sự đông đặc.
Trùng hợp ethylene thu được polymer có tên gọi là
polystyrene.
polyethylene.
polypropylene.
poly(vinyl chloride).
Quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử lớn (polymer) được gọi là phản ứng
thuỷ phân.
trùng hợp.
trùng ngưng.
xà phòng hoá.
PVC hay poly(vinyl chloride), là một loại nhựa nhiệt dẻo được sử dụng rộng rãi, có khả năng chống thấm, chịu mài mòn và hóa chất tốt, với hai dạng cơ bản là cứng và mềm dẻo. Nó được sản xuất từ phản ứng trùng hợp vinyl cloride và có rất nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực như xây dựng (ống nước, cửa sổ), điện (cách điện dây cáp), y tế (thiết bị y tế) và sản xuất hàng tiêu dùng. Monomer để điều chế ra PVC là
CH₂=CH-CH₂.
CH₂=CH–CH=CH₂.
CH₂=CHCl.
CH₂=CH–CH₃.
Điều kiện của monomer để tham gia phản ứng trùng hợp là phân tử phải có
liên kết đôi.
vòng không bền.
hai nhóm chức khác nhau.
liên kết đôi hoặc vòng.
Monomer tạo nên mắt xích của polypropylene (PP) là
CH₄.
CH₂=CH₂.
CH₃–CH=CH₂.
CH≡CH.
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế: Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng, … để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 3 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
CH₃-CH₂Cl.
CH₂=CHCl.
CH=CCl.
CH₂Cl-CH₂Cl.
Polystyrene (PS) là chất nhiệt dẻo thường được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như li, chén dùng một lần hoặc hộp đựng thức ăn mang về tại các cửa hàng. Ở khoảng trên 80°C, PS bị biến đổi trở nên mềm, dính. Do vậy, nên tránh hâm nóng thực phẩm chứa trong các loại hộp này. Monomer được dùng để điều chế PS là
CH₂=CH-CH₂.
CH₂=CH–CH=CH₂.
CH₂=CH–CH₃.
CH₂=CH–C₆H₅.
Loại vật liệu nào sau đây không phải là tơ tự nhiên?
Len.
Tơ cellulose acetate.
Bông.
Tơ tằm.
Cho các chất: (1) CH3[CH2]14COONa;
(2) CH3[CH2]10CH2OSO3Na;
(3) CH3[CH2]11C6H4SO3Na.
Chất số (1) là xà phòng.
Chất số (2), (3) là chất giặt rửa.
Cả ba chất trên đều có khả năng giặt rửa, làm sạch vết bẩn.
Cả ba chất trên đều không tan trong nước.
Xà phòng được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt các vật dụng.
Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và các chất phụ gia.
Các muối trong xà phòng thường là của acid béo không no như oleic acid và linoleic acid.
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid tạo ra xà phòng nên được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Trong quá trình điều chế sản xuất xà phòng, có thể thêm các phụ gia như chất độn làm tăng độ cứng, để được thành bánh, chất tạo màu và chất tạo hương, …
Xà phòng và chất giặt rửa có nhiều ưu nhược điểm.
Xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên khó bị phân hủy sinh học nên gây ô nhiễm môi trường.
Không nên dùng xà phòng với nước cứng do tạo kết tủa bám trên bề mặt vải, làm hỏng vải.
Chất giặt rửa tổng hợp dùng được với nước cứng.
Chất giặt rửa tổng hợp khó bị phân hủy sinh học, gây ô nhiễm môi trường
Xà phòng có tác dụng giặt rửa, loại bỏ vết bẩn.
Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và các chất phụ gia.
Các muối trong xà phòng thường là của acid béo không no như oleic acid và linoleic acid.
Các phụ gia trong xà phòng thường là chất độn làm tăng độ cứng, dễ đúc thành bánh, chất tạo màu và chất tạo hương, …
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid tạo ra xà phòng nên được gọi là phản ứng xà phòng hoá.
Chất giặt rửa tự nhiên và tổng hợp cũng có tác dụng giặt rửa như xà phòng.
Thành phần của chất giặt rửa tự nhiên là muối sodium, potassium của các acid béo.
Thành phần của chất giặt rửa tổng hợp thường là các muối sodium như sodium alkylsulfate (R-SO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), …
Nước bồ hòn, bồ kết là các chất giặt rửa tự nhiên.
Xà phòng cũng là một loại chất giặt rửa tổng hợp.
Glycine (H2N – CH2 – COOH) là một acid amine thiết yếu, có vai trò quan trọng trong việc xây dựng protein (đặc biệt là collagen), giúp duy trì mô, cơ bắp và chức năng thần kinh. Nó có thể được tổng hợp trong cơ thể và có trong nhiều thực phẩm giàu protein như thịt, cá, trứng và đậu. Glycine còn được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm như một chất điều vị, bảo quản và trong sản xuất mỹ phẩm, dược phẩm.
Công thức phân tử của X là C2H5O2N.
X có tên thay thế là aminoethanoic acid.
Ở điều kiện thường, X là chất rắn, tan tốt trong nước.
X tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng được với dung dịch HCl.
Albumin là một dạng protein (có ở trong lòng trắng trứng), do đó trứng có thành phần dinh dưỡng cao.
Albumin (có ở trong lòng trắng trứng) chứa protein dạng hình cầu.
Protein (trong lòng trắng trứng) có thể bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid, base hoặc ion kim loại nặng.
Khi đun nóng lòng trắng trứng xảy ra sự đông tụ protein.
Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2, lắc đều. Sau một thời gian, trong ống nghiệm tạo thành dung dịch màu xanh lam.
