Font size
WorksheetsÔN TẬP HOÁ 12 - GIỮA HK1
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Ester nào sau đây là este no, đơn chức, mạch hở?
CH3COOC6H5
HCOOCH=CH2.
CH3COOCH3.
(HCOO)2C2H4.
Tên gọi của ester CH3COOCH3 là
methyl acetate.
methyl propionate.
ethyl formate.
ethyl acetate.
Số este đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2 là
5.
4.
3.
2.
Thủy phân este X trong dung dịch acid, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp ethyl propionate và methyl formate trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
1 muối và 1 alcohol.
2 muối và 2 alcohol.
1 muối và 2 alcohol.
2 muối và 1 alcohol.
Cặp chất nào có thể phản ứng để tạo ra ester CH3CH2COOCH3?
ethanol và ethanoic acid.
methanol và ethanoic acid.
methanol và propanoic acid.
propan-1-ol và methanoic acid.
Yếu tố nào sau đây không làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa giữa acetic acid và ethanol?
Dùng dung dịch H2SO4 đặc làm xúc tác.
Chưng cất ester tạo ra.
Tăng nồng độ acetic acid hoặc alcohol.
Lấy số mol alcohol và acid bằng nhau.
So với các acid và alcohol có phân tử khối tương đương thì ester có nhiệt độ sôi
Thấp hơn do phân tử ester không tạo liên kết hydrogen với nước.
Thấp hơn do giữa các phân tử ester không có liên kết hydrogen.
Cao hơn do phân tử ester tạo liên kết hydrogen với nước.
Cao hơn do giữa các phân tử ester có liên kết hydrogen bền vững.
Chất nào sau đây là chất béo?
C17H35COOH
(C17H35COO)3C3H5
C3H5(OH)3
(C17H35COO)2C2H4
Chất nào sau đây có thành phần chính là triester của glycerol với acid béo?
Gạo.
Dầu lạc.
Dầu bôi trơn.
Tinh dầu chuối.
Hầu hết các triglyceride trong tự nhiên đều chứa glycerol liên kết với hai hoặc ba acid béo khác nhau. Từ palmitic acid và stearic acid có thể tạo được tối đa bao nhiêu triglyceride khác nhau chứa đồng thời cả hai acid béo?
2.
3.
4.
5.
Bơ thực vật là một thuật ngữ chỉ chung về các loại bơ có nguồn gốc từ thực vật và là loại bơ được chế biến từ dầu thực vật. Phương pháp chế biến từ dầu thực vật là
hydrogen hóa acid béo.
hydrogen hóa dầu thực vật.
Hydrate hóa dầu thực vật.
Xà phòng hóa dầu thực vật.
Triolein có công thức là
(C17H35COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Mỡ động vật chủ yếu chứa các triglyceride của các gốc acid béo no.
Dầu thực vật chứa chủ yếu các triglyceride của các gốc acid béo không no.
Lipid là ester của glycerol với các acid béo.
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
Triglyceride có nhiệt độ nóng chảy xấp xỉ nhiệt độ nóng chảy của acid béo tạo ra nó chủ yếu là do
Phân tử acid béo tạo được liên kết hydrogen liên phân tử còn phân tử triglyceride thì không.
Phân tử khối của triglyceride và chất béo xấp xỉ nhau.
Phân tử triglyceride có dạng kênh, còn phân tử acid béo thì nhỏ gọn.
Phân tử acid béo có thể phân li ra ion nên hút nhau mạnh còn phân tử triglyceride thì không.
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp là
C15H31COONa.
(C17H35COO)2Ca.
CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na.
C17H35COOK.
Phân kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa là
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
các gốc hydrocarbon mạch dài.
nhóm sulfonate.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Xà phòng có thể sản xuất từ chất béo hoặc từ dầu mỏ.
Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ dầu mỏ.
Chất giặt rửa tổng hợp được sử dụng phổ biến hơn do thân thiện với môi trường.
Khi hòa tan vào nước, chất giặt rửa dễ hòa tan hơn so với xà phòng.
Công thức phân tử chung của ester no, đơn chức, mạch hở là
C2H2n-1O2.
C2H2n+2O2.
C2H2n+2O2.
CnH2nO2.
Tên gọi của ester HCOOC2H5 là
ethyl acetate.
methyl formate.
methyl acetate.
ethyl formate.
Số đồng phân ester ứng với công thức phân tử C2H4O2 là
2.
1.
4.
3.
Ester X có CTPT là C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm acetic acid và chất hữu cơ Y. Công thức Y là
HCOOC2H5.
CH3OH.
C2H5COOH.
C2H5OH.
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp methyl propionate và ethyl propionate trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
1 muối và 1 alcohol.
2 muối và 2 alcohol.
1 muối và 2 alcohol.
2 muối và 1 alcohol.
Công thức của ester hình thành từ phản ứng của propanoic acid với methanol với sự có mặt của sulfuric acid đậm đặc làm xúc tác là
A. CH3CH2COOCH3.
B. CH3CH2COOCH2CH3.
C. CH3COOCH2CH3.
D. CH3CH2CH2COOCH3.
Yếu tố nào sau đây không làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa giữa acetic acid và ethanol?
Dùng dung dịch H2SO4 đặc làm xúc tác.
Chưng cất ester tạo ra.
Tăng nồng độ acid hoặc alcohol.
Lấy số mol alcohol và acid bằng nhau.
So với các acid và alcohol có phân tử khối tương đương thì ester có nhiệt độ sôi
Thấp hơn do phân tử ester không tạo liên kết hydrogen với nước.
Thấp hơn do giữa các phân tử ester không có liên kết hydrogen.
Cao hơn do phân tử ester tạo liên kết hydrogen với nước.
Cao hơn do giữa các phân tử ester có liên kết hydrogen bền vững.
Câu 27. Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây biểu thị một chất béo?
(C17H35COO)3C3H5.
CH3COOC2H5.
C2H5COOC2H5.
(CH3COO)3C3H5.
Chất nào sau đây không phải là lipid?
Chất béo.
Sáp ong.
Steroid.
Glyceryl triacetate.
Hầu hết các triglyceride trong tự nhiên đều chứa glycerol liên kết với hai hoặc ba acid béo khác nhau. Từ palmitic acid, stearic acid và oleic acid có thể tạo được tối đa bao nhiêu triglyceride khác nhau chứa đồng thời cả ba gốc acid?
2.
3.
4.
1.
Bơ thực vật là một thuật ngữ chỉ chung về các loại bơ có nguồn gốc từ thực vật và là loại bơ được chế biến từ dầu thực vật. Phương pháp chế biến bơ từ dầu thực vật là
hydrogen hóa acid béo.
hydrogen hóa dầu thực vật.
hydrat hóa dầu thực vật.
xà phòng hóa dầu thực vật.
Tripalmitin có công thức là
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo không tan trong nước do nước là dung môi phân cực.
Chất béo không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử.
Ở nhiệt độ thường nhiệt độ nóng chảy của tristearin thấp hơn triolein.
Chất béo không tan trong nước do nước là dung môi phân cực.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Mỡ ăn là triglyceride trong khi dầu ăn không phải là triglyceride.
Gốc acid béo trong triglyceride có thể giống nhau hoặc khác nhau.
Ở nhiệt độ phòng, triglyceride chỉ tồn tại ở thể rắn.
Chất béo là là diester của glycerol và acid béo.
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là
muối sodium, potassium của acid béo.
muối sodium của acid vô cơ.
muối natri alkylsulfate (R-OSO3Na), natri alkylbenzensulfonate (R-SONa)...
glycerol và ethylene glycol.
Phần kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa là
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
các gốc hydrocarbon mạch dài.
nhóm sulfonate.
Vì sao chất giặt rửa tổng hợp được sử dụng phổ biến hơn xà phòng, chất giặt rửa tự nhiên?
Dễ sản xuất, thân thiện với môi trường.
Giá thành thấp, dùng được với nước cứng.
Lành tính với da, không gây kích ứng khi sử dụng.
Easy to store, not affected by microorganisms.Dễ hòa tan trong trước, dễ bị phân hủy bởi các vi sinh vật.
Chất thuộc loại disaccharide là
glucose.
saccharose.
cellulose.
fructose.
Số nguyên tử carbon trong phân tử fructose là
22.
6.
12.
11.
Thuốc thử dùng để phân biệt glucose với fructose là
AgNO3/NH3.
Cu(OH)2.
Br2 solution.
H2.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về glucose và fructose?
Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau.
Glucose và fructose là carbohydrate thuộc nhóm monosaccharide.
Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.
Glucose và fructose đều thuộc loại hợp chất polyhydroxy carbonyl.
Một phân tử maltose có
một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.
một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.
hai đơn vị α-glucose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
Trong dung dịch, saccharose phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu
vàng.
xanh lam.
tím.
nâu đỏ
Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có trong máu người lúc đói với nồng độ khoảng
4,4 - 7,2 mmol/L. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y không tan trong nước.
Y bị thủy phân trong môi trường kiềm.
X có phân tử khối bằng 180.
X không có phản ứng tráng bạc.
Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi đơn vị C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
[C6H10O5(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)2]n.
Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là
glucose, tinh bột và cellulose.
saccharose, tinh bột và cellulose.
glucose, saccharose và fructose.
fructose, saccharose và tinh bột
Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
glycerol, acetic acid, glucose.
lòng trắng trứng, fructose, acetone.
acetaldehyde, saccharose, acetic acid.
fructose, acrylic acid, ethyl alcohol.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Cellulose là chất rắn dạng sợi, không màu.
Tinh bột là chất rắn, màu trắng.
Amylose và amylopectin là 2 thành phần chính của tinh bột.
Bông nõn chứa hàm lượng cellulose lớn nhất.
Chất nào dưới đây có nhóm -OH hemiketal?
α-glucose.
β-glucose.
saccharose.
α-fructose.
Sản phẩm cuối cùng của sự thủy phân tinh bột trong cơ thể người là?
Glycogen.
CO2 và H2O.
Glucose.
Saccharose.
Câu 50. Cho glucose (C6H12O6) vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 và dung dịch NaOH, đun nóng xảy ra phản ứng sau:
HOCH2[CHOH](CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → HOCH2[CHOH](COONa)4CH2O + 3H2O Chất oxi hóa trong phản ứng là
H2O.
NaOH.
C6H12O6.
Cu(OH)2.
Tinh bột không có tính chất nào sau đây?
Hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng.
Phản ứng với dung dịch iodine.
Không tan trong nước lạnh.
Bị thủy phân trong môi trường acid.
Để làm vẹcni, tráng sơn dầu, người ta hoà tan cellulose dinitrate trong dung môi hữu cơ như acetone, ethyl acetate, rồi quét lên bề mặt cần phủ. Công thức của cellulose dinitrate là
[C6H7O2(OH)2(ONO2)]n.
[C6H7O2(OH)(ONO2)2]n.
[C6H7O2(ONO2)3]n.
[C6H7O2(OH)2(ONO2)2]n.
Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thuỷ phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Hai chất X và Y lần lượt là
Tinh bột và glucose.
Cellulose và saccharose.
Cellulose và fructose.
Tinh bột và saccharose.
Nguyên tố nào dưới đây không phải thành phần cấu tạo nên carbohydrate?
Oxygen.
Nitrogen.
Hydrogen.
Carbon.
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Saccharose.
Cellulose.
Fructose.
Glucose.
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử fructose là
10.
12.
22.
6.
Trong điều kiện thích hợp, glucose lên men tạo thành khí CO2 và
C2H5OH.
CH3COOH.
HCOOH.
CH3CHO.
Nhận xét nào sau đây không đúng với cả glucose và fructose?
Đều có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Đều thể hiện tính chất của nhóm chức aldehyde.
Đều tham gia phản ứng hoà tan Cu(OH)2.
Trong phân tử có cùng số lượng nhóm hydroxy.
Một phân tử saccharose cấu tạo nên từ
một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.
một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.
hai đơn vị α-glucose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
Dung dịch chất nào sau đây hoà tan Cu(OH)2 cho dung dịch có màu xanh lam?
Saccharose.
Ethyl alcohol.
Propane-1,3-diol.
Acetic acid.
Thuỷ phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y không tan trong nước.
X không có phản ứng tráng bạc.
Y có phân tử khối bằng 342.
X có tính chất của alcohol đa chức.
Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi đơn vị C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)2]n.
Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là
saccharose, tinh bột, cellulose.
fructose, tinh bột, aldehyde formic.
acetaldehyde, fructose, cellulose.
formic acid, aldehyde formic, glucose.
Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid, thu được chất nào sau đây?
Glucose.
Saccharose.
Ethyl alcohol.
Fructose.
Nhận định nào sau đây là sai về cấu tạo phân tử cellulose?
Mỗi mắt xích C6H10O5 trong phân tử có ba nhóm OH.
Phân tử được cấu tạo bởi các gốc β-glucose.
Liên kết giữa các gốc glucose là loại β-1,4-glycoside.
Có cấu trúc mạch phân nhánh.
Chất X là dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng. Thủy phân hoàn toàn X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme thu được chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là
cellulose và glucose.
cellulose và saccharose.
tinh bột và saccharose.
tinh bột và glucose.
Chất nào dưới đây có nhóm -OH hemiacetal?
Cellulose.
β-glucose.
saccharose.
α-fructose.
Sản phẩm cuối cùng của sự thủy phân tinh bột trong cơ thể người là?
Glycogen.
CO2 và H2O.
Glucose.
Saccharose.
Monosaccharide không bị thủy phân thành các phân tử nhỏ hơn. Trong khi đó, (1)... thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo hai phân tử monosaccharide, còn (2)... thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo nhiều phân tử monosaccharide. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
A. tinh bột, maltose.
B. disaccharide, polysaccharide.
C. một phân tử disaccharide, một phân tử polysaccharide.
D. maltose, cellulose.
Câu 69. Cho glucose (C6H12O6) vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 và dung dịch NaOH, đun nóng xảy ra phản ứng sau:
HOCH2[CHOH]4CHO+2Cu(OH)2+NaOH→[HOCH2[CHOH]4COONa+Cu2O+3H2O
Chất bị oxi hóa trong phản ứng trên là
H2O.
NaOH.
C6H12O6.
Cu(OH)2.
Fructose không có tính chất nào sau đây?
Hòa tan (Cu(OH)2) ở nhiệt độ thường.
Làm mất màu nước bromine.
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Không bị thủy phân trong môi trường acid.
Trong phân tử chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
Glucose.
Methylamine.
Ethyl acetate.
Saccharose.
Công thức chung của amine no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n-5N (n ≥ 6).
CnH2n+1N (n ≥ 2).
CnH2n+1N (n ≥ 1).
CnH2n+3N (n ≥ 1).
Cho các chất có cấu tạo sau: (1) CH3–CH2–NH–CH3; (2) CH3–NH–CH3; (3) CH3–CO–NH2; (4) NH2–CO–NH2; (5) H2N–CH2–COOH; (6) C6H5–NH2; (7) C6H5NHCH3; (8) C6H5 – NH – CH3; (9) CH2=CHNH2. Có bao nhiêu chất là amine?
4.
5.
3.
6.
Hợp chất nào sau đây là amine bậc hai?
CH3NH2.
(CH3)2NH.
C2H5NHCH3.
C6H5NH2.
Amine nào sau đây là amine bậc một?
A. C2H5NH2.
B. (CH3)2NH.
C. CH3NHCH2C6H5.
D. (CH3)2NH.
Hợp chất nào sau đây là amine bậc ba?
Diethylamine.
Trimethylamine.
Propylamine.
Methylamine.
Mùi tanh của cá là do hỗn hợp một số amine (nhiều nhất là trimethylamine) và một số chất khác gây nên. Công thức của trimethylamine là
C2H5NH2.
C6H5NH2.
(CH3)3N.
(CH3)2NH.
Aniline (phenylamine) có công thức là
C2H5NH2.
C6H5NH2.
C6H5NHCH3.
(CH3)2NH.
Hợp chất CH3NHCH2C6H5 có tên gọi là
trimethylamine.
ethylmethylamine.
aniline.
methylamine.
Câu 81. Phân tử diethylamine có bao nhiêu nguyên tử hydrogen?
11
9
13
7
Phân tử ethylamine có bao nhiêu nguyên tử hydrogen?
5
7
9
11
Tên thay thế của hợp chất sau là
N-methyl-N-ethyl ethylamine.
diethylmethylamine.
N-ethyl-N-methyl ethanamine.
methyldiethylamine.
Số đồng phân amine của hợp chất C2H7N là
1.
2.
3.
4.
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc hai và là chất khí ở điều kiện thường?
CH3NH2
(CH3)2NH
CH3NHCH3
CH3CH2NHCH3
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc một và là chất khí ở điều kiện thường?
A. CH3NH2.
B. (CH3)2NH.
C. CH3NHCH3.
D. C2H7NH2.
Ở điều kiện thường, amine nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Methylamine.
Ethylamine.
Dimethylamine.
Phenylamine.
Các amine rất phong phú vì chúng loại do sự khác nhau về đặc điểm của gốc hydrocarbon, bậc amine, … Do đó, chúng có những tính chất khác nhau. Phát biểu nào sau đây không đúng về amine?
Các amine có tính base yếu.
Phenylamine là amine thơm đơn giản nhất.
Dung dịch của aniline làm đổi màu quỳ tím thành xanh.
Các amine no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là CnH2n+3N.
Để khử mùi tanh của cá trước khi chế biến thực phẩm, nên áp dụng cách nào sau đây?
Ngâm cá trong nước để amine hòa tan vào nước.
Rửa cá bằng giấm ăn.
Rửa cá bằng dung dịch soda (Na2CO3).
Rửa cá bằng dung dịch nước muối.
Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lý của amine là không đúng?
Độ tan trong nước của amine giảm dần khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng.
Aniline là chất lỏng khó tan trong nước, màu đen.
Các amine ở thể khí có mùi tương tự amonia, độc.
Methylamine, dimethylamine, ethylamine là chất khí, dễ tan trong nước.
Cho các amine có công thức cấu tạo sau: (1) CH3NH2. (2) CH3NHCH3. (3) CH3CH2NH2. (4) CH3CH2CH2NH2. Amine có nhiệt độ sôi cao nhất là
(3)
(4)
(1)
(2)
Phát biểu nào sau đây về amine là không đúng?
Trong phân tử amine thơm có vòng benzene.
Ứng với công thức phân tử C3H9N có các amine đồng phân cấu tạo bậc một, bậc hai và bậc ba.
Khi hoà toàn dẫn xuất nitro thu được amine bậc một.
Các amine đều tan tốt trong nước.
Hiện tượng nào sau đây là không chính xác?
Phản ứng giữa methylamine và khí hydrogen chloride làm xuất hiện khói trắng.
Thêm vài giọt phenolphthalein vào dung dịch dimethylamine thấy xuất hiện màu xanh.
Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline thấy có kết tủa trắng.
Nhúng quỳ tím vào dung dịch ethylamine thấy quỳ tím chuyển sang xanh.
Cho các chất sau: phenylammonium chloride, aniline, methyl acetate, sodium acetate. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
2.
4.
1.
3.
Cho các nhận xét: (1) có tính acid yếu, (2) là chất lỏng ở điều kiện thường, (3) không làm đổi màu quỳ tím ẩm, (4) tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng, (5) dễ tham gia phản ứng thế H hơn benzene. Số nhận xét đúng với cả phenol (C6H5OH) và aniline là
2.
3.
1.
4.
Cho các tính chất: (1) Không làm đổi màu quỳ tím ẩm, (2) Phản ứng rất kém với nước, (3) Có tính base yếu hơn ammonia, (4) Tác dụng với hydrochloric acid. Số tính chất gây nên bởi ảnh hưởng của gốc phenyl (C6H5–) đến nhóm amine (–NH2) trong phân tử aniline là
3.
1.
4.
2.
