Font size
WorksheetsNGT H12 Ôn thi HK1 năm 25-26 (Trắc nghiệm)
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là:
CₙH₂ₙO₂ (n ≥1).
CₙH₂ₙ₋₂O₂ (n ≥2).
CₙH₂ₙ₋₂O₂ (n ≥2).
CₙH₂ₙO₂ (n ≥2).
Để biến một số dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây?
Làm lạnh.
Xà phòng hóa.
Hydrogen hóa (có xúc tác Ni).
Có áp suất và nhiệt độ cao.
Số đồng phân ester ứng với công thức phân tử C₃H₆O₂ là:
5.
4.
2.
3.
Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
CH₃COONa.
C₁₇H₃₅COONa.
CH₂=CH-COONa.
CH₃(CH₂)₅COONa.
Trong quá trình điều chế xà phòng từ chất béo, còn thu được:
glycerol.
acid béo.
ethylene glycol.
sodium acetate.
Chất giặt rửa tự nhiên như quả bồ hòn, quả bồ kết có nhược điểm nào sau đây?
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Giá thành cao, khó sản xuất ở quy mô công nghiệp.
Gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
Không gây ô nhiễm môi trường.
Hai chất đồng phân của nhau là:
glucose và tinh bột.
fructose và glucose.
fructose và tinh bột.
saccharose và glucose.
Phân tử saccharose được tạo bởi:
một gốc glucose và một gốc maltose.
hai gốc fructose.
một gốc glucose và một gốc fructose.
hai gốc glucose.
Glucose và fructose:
đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)₂.
đều có nhóm chức CHO trong phân tử.
là hai dạng thù hình của cùng một chất.
đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
Chất phản ứng được với AgNO₃ trong dung dịch NH₃, đun nóng tạo ra kim loại Ag là:
glucose.
saccharose.
cellulose.
tinh bột.
Saccharose và maltose đều tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phản ứng thủy phân trong môi trường acid.
Phản ứng với dung dịch nước bromine.
Phản ứng với Cu(OH)₂ tạo kết tủa đỏ gạch.
Glucose và fructose:
đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)₂.
đều có nhóm chức CHO trong phân tử.
là hai dạng thù hình của cùng một chất.
đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có trong máu người với nồng độ khoảng 0,1%. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y bị thủy phân trong môi trường base.
X không có phản ứng tráng bạc.
X có phân tử khối bằng 180.
Y không tan trong nước.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Glucose bị thủy phân trong môi trường acid.
Tinh bột là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
Cellulose thuộc loại disaccharide.
Dung dịch saccharose hòa tan được Cu(OH)₂.
Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO₂ và chất nào sau đây?
C₂H₅OH.
CH₃COOH.
HCOOH.
CH₃CHO.
Chất X có công thức CH₃NH₂. Tên gọi của X là:
trimethylamine.
ethylamine.
methylamine.
dimethylamine.
Chất không có khả năng làm xanh nước quỳ tím là:
Aniline.
Sodium hydroxide.
Sodium acetate.
Ammonia.
Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch bromine vào:
ethyl alcohol.
benzene.
aniline.
acetic acid.
Công thức của glycine là:
H₂NCH₂COOH.
CH₃NH₂.
C₂H₅NH₂.
H₂NCH(CH₃)COOH.
Glutamic acid có công thức là:
NH₂-CH₂COOH.
H₂N[CH₂]₂CH(NH₂)COOH.
HOOC(CH₂)₂CH(NH₂)COOH.
H₂NCH(CH₃)COOH.
Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là:
C₆H₅NH₂.
H₂NCH₂COOH.
CH₃NH₂.
C₂H₅OH.
α-amino acid là amino acid có nhóm amino gắn với carbon ở vị trí số:
2.
4.
1.
3.
Ở điều kiện thường, các amino acid là chất rắn, khi ở dạng tinh thể chúng không có màu, có nhiệt độ nóng chảy như thế nào?
Thấp.
Rất thấp.
Cao.
Không xác định.
Các amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao và thường tan tốt trong nước là do các amino acid tồn tại dạng:
Ion dương.
Ion âm.
Ion lưỡng cực.
Muối acid.
Aminoacetic acid (H₂NCH₂COOH) tác dụng được với dung dịch nào?
NaCl
Na₂SO₄
HCl
NaNO₃
Dung dịch của chất nào sau đây **không** làm đổi màu quỳ tím?
Glycine (CH₂NH₂-COOH)
Lysine (H₂NCH₂-[CH₂]₄CH(NH₂)-COOH)
Glutamic acid (HOOCCH₂CH₂CHNH₂COOH)
Sodiumphenolate (C₆H₅ONa)
Chất X vừa tác dụng được với acid, vừa tác dụng được với base. Chất X là gì?
CH₃COOH
H₂NCH₂COOH
CH₃CHO
CH₃NH₂
Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H₂NCH₂COOH, vừa tác dụng được với CH₃NH₂?
NaCl
HCl
CH₃OH
NaOH
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
ethylamine
glycine
glutamic acid
alanine
Tính chất điện di của các amino acid là khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tùy thuộc vào yếu tố nào?
Nồng độ amino acid
pH của môi trường
Số nhóm NH₂
Số nhóm COOH
Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu dưới dạng nào?
ion lưỡng cực
phân tử
anion
cation
Khi đun nóng, các ε-amino acid hoặc ω-amino acid có thể phản ứng với nhau để tạo thành polymer, đồng thời tách ra các phân tử nước. Phản ứng này gọi là gì?
ester hóa
trùng ngưng
trung hợp
hydrogen hóa
Số đồng phân amino acid có công thức phân tử C₄H₉NO₂ là bao nhiêu?
3
4
5
2
Cho các dung dịch: C₆H₅NH₂ (aniline), CH₃NH₂, H₂NCH₂COOH và H₂N-[CH₂]-CH(NH₂)-COOH. Số dung dịch làm đổi màu phenolphthalein là bao nhiêu?
3
4
2
1
Số dung dịch làm đổi màu quỳ tím trong các dung dịch sau: H₂NCH₂COONa (1), C₆H₅OH (2), CH₃NH₂ (3), C₆H₅NH₂ (4), H₂NCH₂COOH (5), C₆H₅NH₂CINH₂CH₂COOH (6), H₂N-CH₂-CH₂-CH(NH₂)-COOH(7), HOOC-CH₂-CH₂-CH(NH₂)-COOH (8).
3
4
5
6
Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol: (1) H₂NCH₂COOH, (2) CH₃COOH, (3) CH₃CH₂NH₂. Dãy xếp theo thứ tự pH tăng dần là:
(2), (1), (3).
(2), (3), (1).
(3), (1), (2).
(1), (2), (3).
Hexapeptide X: Gly-Ala-Gly-Val-Ala-Gly. Số liên kết peptide có trong X là:
3
4
5
5 hoặc 6
Tripeptide là hợp chất mà phân tử có:
hai liên kết peptide, ba gốc β-amino acid.
hai liên kết peptide, ba gốc α-amino acid.
ba liên kết peptide, hai gốc α-amino acid.
ba liên kết peptide, ba gốc α-amino acid.
Peptide: H₂NCH₂CONHCH(CH₃)CONHCH₂COOH được biểu diễn dạng kí hiệu như sau:
Gly – Gly – Ala.
Gly – Ala – Gly.
Ala – Gly – Gly.
Ala – Gly – Ala.
Thuốc thử được dùng để phân biệt Ala - Ala - Gly với Gly - Ala là:
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
dung dịch NaCl.
Cu(OH)₂.
Trong phân tử tetrapeptide Gly-Val-Glu-Ala, amino acid đầu C là:
Gly.
Val.
Glu.
Ala.
Chất nào sau đây thuộc loại tripeptide?
Glucose.
Sucrose.
Gly – Ala.
Gly – Ala – Gly.
Peptide từ glycine (Gly) và alanine (Ala) có thể tạo ra mấy chất dipeptide?
1 chất.
2 chất.
3 chất.
4 chất.
Protein có thể phản ứng màng biuret với Cu(OH)₂/OH⁻ tạo phức chất:
Màu xanh.
Màu đỏ.
Màu da cam.
Màu tím.
Phần lớn X được cấu tạo từ protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hóa học và sinh hóa. X là:
peptide.
α-amino acid.
Enzyme.
β-amino acid.
Monomer tạo nên mắt xích của polypropylene (PP) là gì?
CH4
CH2=CH2
CH3–CH=CH2
CH≡CH
Loại polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
Polystyrene
Poly(vinyl chloride)
Polyisoprene
Nylon-6,6
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là H2O) được gọi là phản ứng gì?
Trùng hợp
Thể
Tách
Trùng ngưng
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng về polymer?
Hầu hết các polymer không bay hơi.
Đa số polymer không tan trong các dung môi thông thường.
Các polymer có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Các polymer có tính đàn hồi được dùng để chế tạo cao su.
Polymer có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là gì?
Amylopectin
Cao su lưu hóa
PVC
Nylon-6,6
PVC là polymer được điều chế từ phản ứng trùng hợp. Monomer dùng để tổng hợp PVC là gì?
CH2=CH2
CH2=CH–CH3
CH2=CH–CN
CH2=CH–Cl
Cao su buna-S được sử dụng phổ biến làm lốp xe, băng tải,… Cao su buna-S được tổng hợp từ các chất nào sau đây?
Ethylene và styrene
Buta-1,3-diene và lưu huỳnh
Buta-1,3-diene và styrene
Isoprene và styrene
Chất nào sau đây là sản phẩm của phản ứng đồng trùng ngưng?
Cao su buna-S
Nylon-6
Nylon-7
Nylon-6,6
Polymer X là chất rắn trong suốt, cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ. Monomer tạo thành X có công thức cấu tạo là CH2=C(CH3)COOCH3. Tên gọi của X là:
polybuta-1,3-diene
polyisoprene
polyacrylonitrile
poly(methyl methacrylate)
Polymer nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitrogen?
Poly(vinyl chloride)
Polybuta-1,3-diene
Nylon-6,6
Polyethylene
Poly(vinyl chloride) (PVC) điều chế từ vinyl chloride bằng phản ứng nào?
trao đổi
oxi hóa - khử
trùng hợp
trùng ngưng
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
Tơ capron
Tơ nitron
Tơ tằm
Tơ visco
Công thức một đoạn mạch của tơ Nylon-6 là:
-(-CH=CH-CH2-)n-
-(-NH[CH2]5CO-)n-
-(-NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO-)n-
-(-NH[CH2]6CO-)n-
Polymer nào sau đây không phải là Polymer thiên nhiên?
thủy tinh hữu cơ
cellulose
protein
cao su tự nhiên
Không nên ủi (là) quá nóng quần áo bằng Nylon; len; tơ tằm, vì:
Len, tơ tằm, tơ Nylon có các nhóm (-CO – NH-) trong phân tử kém bền với nhiệt.
Len, tơ tằm, tơ Nylon mềm mại.
Len, tơ tằm, tơ Nylon dễ cháy.
Len, tơ tằm, tơ Nylon kém bền với nhiệt.
Trong các Polymer sau: (1) Polyethylene, (2) Poly(methyl methacrylate), (3) Polybuta-1,3-diene, (4) polystyrene, (5) Poly(vinyl acetate) và (6) tơ Nylon-6,6. Polymer có thể bị thủy phân trong dung dịch acid và dung dịch kiềm là:
(1), (2), (5)
(2), (5), (6)
(2), (3), (6)
(1), (4), (5)
Loại nào sau đây có thành phần chính chứa protein?
Tơ Nylon-6,6
Sợi bông
Tơ capron
Tơ tằm
Polymer dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp nào sau đây?
CH₂=C(CH₃)COOCH₃
CH₂=CHCOOCH₃
C₆H₅CH=CH₂
CH₃COOCH=CH₂
Vật liệu Polymer dùng để bện sợi "len" để đan áo rét là?
Polystyrene
Polybutadiene
Polyethylene
Polyacrylonitrile
Trong các Polymer: tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ Nylon-6, tơ nitron, những Polymer có nguồn gốc từ cellulose là?
Sợi bông, tơ visco và tơ Nylon-6
Tơ tằm, sợi bông và tơ nitron
Sợi bông và tơ visco
Tơ visco và tơ Nylon-6
Nylon-6,6 là một loại?
Tơ acetate
Tơ Polyamide
Polyester
Tơ visco
Polymer không có nhiệt độ nóng chảy cố định vì?
Có khối lượng phân tử rất lớn và cấu trúc phức tạp
Có liên kết chặt chẽ
Là tập hợp nhiều loại phân tử có cấu tạo mắt xích giống nhau nhưng số lượng mắt xích khác nhau
Có liên kết cộng hóa trị không phân cực
Dãy nào dưới đây gồm các kim loại sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa?
Na⁺ < Mn²⁺ < Al³⁺ < Fe³⁺ < Cu²⁺
Na⁺ < Al³⁺ < Mn²⁺ < Cu²⁺< Fe³⁺
Na⁺ < Al³⁺ < Fe³⁺ < Mn²⁺ < Cu²⁺
Na⁺ < Al³⁺ < Fe³⁺ < Cu²⁺ < Mn²⁺
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra?
Sự khử Fe²⁺ và sự oxi hóa Cu
Sự khử Fe²⁺ và sự khử Cu²⁺
Sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu
Sự oxi hóa Fe và sự khử Cu²⁺
Phản ứng nào dưới đây không xảy ra?
Ni + Fe²⁺ → Ni²⁺ + Fe
Mg + Cu²⁺ → Mg²⁺ + Cu
Pb + 2Ag⁺ → Pb²⁺ + 2Ag
Fe + Pb²⁺ → Fe²⁺ + Pb
Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl₃, Cu(NO₃)₂, AgNO₃, MgCl₂. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là?
4
3
1
2
Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (loãng, dư), tạo dung dịch có màu vàng nâu (không thông qua màu lục nhạt). Chất X là?
HNO₃
H₂SO₄
HCl
CuSO₄
Cho các kim loại: Fe, Na, Ag, Au, Pb. Số kim loại không thể đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối của nó là?
1
2
3
4
Xét phản ứng: Zn (s) + Ni²⁺ (aq) → Zn²⁺ (aq) + Ni (s). Chất khử là gì?
Chất khử là Zn.
Quá trình oxi hóa là Ni²⁺ + 2e → Ni.
Cặp oxi hóa – khử của nguyên tố kim loại Ni là Ni/Ni²⁺.
Tính oxi hóa của kim loại Zn lớn hơn của kim loại Ni.
Mối liên hệ giữa dạng oxi hóa và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình như thế nào?
M ↔ M⁺ + ne.
M⁺ + ne ↔ M.
M⁻ ↔ M + ne.
M + ne ↔ M⁻.
Kí hiệu cặp oxi hóa – khử ứng với quá trình khử: Fe³⁺ + e ↔ Fe²⁺ là gì?
Fe³⁺/Fe²⁺.
Fe²⁺/Fe³⁺.
Fe³⁺/e.
Fe²⁺/Fe.
Cặp oxi hóa – khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K⁺/K.
Li⁺/Li.
Ba²⁺/Ba.
Cu²⁺/Cu.
Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây khử được ion H⁺ thành H₂?
Mg.
Cu.
Hg.
Au.
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là gì?
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Thế điện cực chuẩn của cặp M⁺/M (M là kim loại) bằng –3,040 V. Phát biểu nào sau đây đúng?
M là kim loại có tính khử mạnh.
M⁺ có tính oxi hóa mạnh.
M⁺ có tính khử mạnh.
M là kim loại có tính oxi hóa mạnh.
Dự đoán hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng đồng khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate?
Chiếc thìa bị phủ một lớp nhôm.
Một hỗn hợp đồng và nhôm được tạo thành.
Dung dịch trở nên vàng nâu.
Không có hiện tượng gì xảy ra.
Cho hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO₃)₂ và AgNO₃, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp hai kim loại. Hai kim loại đó là:
Fe, Cu
Cu, Ag
Zn, Ag
Fe, Ag
Thực hiện thí nghiệm cho bột Fe vào dung dịch AgNO₃. Kết quả nào sau đây là đúng?
Có phản ứng hóa học xảy ra vì Fe có tính oxi hóa mạnh hơn Ag.
Có thể dùng kim loại Na thay thế Fe để khử Ag⁺ thành Ag trong thí nghiệm trên.
Sau thí nghiệm, ta luôn thu được Ag.
Sau thí nghiệm, ta luôn thu được dung dịch muối có màu lục nhạt.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm: Nhúng một thanh đồng vào dung dịch AgNO₃, sau một thời gian, học sinh rút ra các kết luận sau. Số kết luận không đúng là: (1) Dung dịch thu được sau phản ứng có màu xanh nhạt. (2) Khối lượng thanh đồng bị giảm sau phản ứng. (3) Khối lượng thanh sắt tăng lên sau phản ứng.
0
1
2
3
Cho các kim loại sau: Ag, Ca, Pb, Mg, Li, Fe, Cu, Al, K, Zn, Ba. Kết luận nào sau đây là đúng? (1) Trong dãy trên, số kim loại mà oxide của nó có thể bị khử bởi CO là a. (2) Số kim loại có thể đẩy Cu ra khỏi dung dịch CuSO₄ là b. (3) Số kim loại có thể khử dung dịch muối Fe³⁺ thành Fe²⁺ là c.
a = 3.
b = 4.
c = 6.
a + b + c = 15.
Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu dưới dạng
anion.
cation.
phân tử.
ion lưỡng cực
Cho các chất sau: CH3COONH4, CH3COOH3NCH3, C2H5NH2, H2NCH2COOC2H5. Số chất trong dãy vừa tác dụng được với NaOH và vừa tác dụng được với HCl trong dung dịch là:
5
4
3
6
Peptide bị thủy phân hoàn toàn nhờ xúc tác thích hợp tạo thành các
α–amino acid.
alcohol
amine.
aldehyde.
Mỗi chuỗi polypetide được tạo thành từ nhiều đơn vị
α- amino acid.
β- amino acid.
γ- amino acid.
δ- amino acid.
Cho tripeptide (X): Gly-Gly-Gly. Phân tử khối của X là ?
189
252
225
207
Protein phản ứng với HNO3 đặc tạo hợp chất
Màu vàng.
Màu tím.
Màu trắng.
Màu xanh.
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên là do
sự đông tụ của protein bởi nhiệt độ.
sự động tụ của lipid.
phản ứng màu của protein.
phản ứng thủy phân của protein.
Phần lớn X được cấu tạo từ protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hoá học và sinh hoá. X là
Enzyme.
β- amino acid.
α- amino acid
peptide.
Enzyme giúp các phản ứng xảy ra ………..nhiều lần so với khi dùng xúc tác………. Cụm từ thích hợp điền vào các khoảng trống lần lượt là
Nhanh hơn, hoá học.
Chậm hơn, hoá học.
Chậm hơn, sinh học.
Nhanh hơn, sinh học.
Tơ được sản xuất từ cellulose là
tơ visco.
tơ tằm.
tơ Nylon-6,6.
tơ capron.
Tơ Nylon - 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
HOOC-(CH2)4-COOH và H2N-(CH2)6-NH2.
HOOC-(CH2)4-COOH và HO-(CH2)2-OH.
HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH.
H2N-(CH2)5-COOH.
Cho giá trị thế điện cực chuẩn của 5 cặp oxi hóa-khử (Ag+/Ag, Al3+/Al, Cu2+/Cu, Fe2+/Fe, Zn2+/Zn) như khung bên dưới (được sắp xếp một cách ngẫu nhiên, không đúng theo thứ tự trên).
( –0,762, +0,799, –0,44, +0,340, –1,676)
Cặp oxi hóa – khử có giá trị thế điện cực chuẩn +0,799 V là cặp
Ag+/Ag.
Fe2+/Fe.
Zn2+/Zn.
Al3+/Al.
Cho các cặp oxi hóa – khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Na+/Na (–2,713); Ca2+/Ca (–2,84), Ni2+/Ni (–0,257), Au3+/Au (+1,52)
Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là
3
4
2
1
