Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN HÓA HỌC 12
Total questions: 102
Worksheet time: 3hrs 41mins
Ethyl butirate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl butirate là
CH3COOCH2CH2CH3.
CH3CH2COOC2H5.
CH3CH2CH2COOC2H5.
CH3COOCH2CH3.
Tên gọi của ester CH3COOCH3 là
methyl acetate.
Ethyl acetate.
Ethyl propionate.
Ethyl formate.
Ester nào sau đây có hai nguyên tử carbon trong phân tử?
A. Ethyl acetate.
B. Methyl formate.
C. Ethyl propionate.
D. Propyl formate.
Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
etyl acetate.
propyl acetate.
methyl propionate.
methyl acetate.
Ester CH3COOCH3 có tên là
etyl acetate.
etyl formate.
methyl formate.
methyl acetate.
Ester vinyl acetate có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH3.
Một ester có công thức phân tử là C3H6O2 có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 trong NH3. Công thức cấu tạo của ester đó là
HCOOC2H5.
C2H5COOCH3.
HCOOCH3H7.
CH3COOCH3.
Ester X có công thức phân tử C4H6O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được hỗn hợp sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số cấu tạo ester X thỏa mãn tính chất trên là
2.
3.
5.
4.
Thủy phân C2H5COOCH=CH2 trong môi trường acid, sản phẩm thu được gồm:
C2H5COOH và HCHO.
C2H5COOH và CH2=CH-OH.
C2H5COOH và CH3CHO.
C2H5COOH và C2H5OH.
Xà phòng hóa hoàn toàn ester X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm CH3COONa và CH3CHO. Công thức phân tử của X là
C3H6O2.
C4H8O2.
C4H6O2.
C3H8O2.
Chất X có công thức phân tử C9H8O2. Đun nóng X trong dung dịch NaOH thu được 2 muối. Có bao nhiêu chất X thỏa mãn?
3.
2.
5.
4.
Chất X có công thức phân tử là C4H6O2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C3H5O2Na. Tên gọi của chất X là
ethyl acetate.
anlyl formate.
methyl acrylate.
sodium acrylate.
Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
CH3COONa.
CH3(CH2)3COONa.
CH2=CHCOONa.
C15H31COONa.
Triolein không phản ứng với chất nào sau đây?
dung dịch KOH.
nước bromine.
khí hydrogen.
dung dịch NaCl.
Thủy phân tristearin (C17H35COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được alcohol có công thức là
CH3OH.
C2H5OH.
C2H4OH)2.
C3H5(OH)3.
Khi thủy phân tristearin trong môi trường acid, thu được sản phẩm là
palmitic acid và ethanol.
stearic acid và glycerol.
palmitic acid và glycerol.
oleic acid và glycerol.
Hydrogen hóa hoàn toàn triolein thu được triglyceride X. Đun X với dung dịch NaOH dư, thu được muối nào sau đây?
Sodium oleate.
Sodium stearat.
Sodium acetate.
Sodium panmitat.
Thủy phân tripalmitin ((C15H31COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH thu được muối có công thức là
C15H31COONa.
HCOONa.
CH3COONa.
C17H33COONa.
Khi hydrogen hóa hoàn toàn chất béo triolein (Ni, t°) thu được
trilinolein.
tripalmitin.
tristearin.
Glycerol.
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo lỏng?
(C17H35COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H33COO)2C3H6.
(C17H33COO)3C3H5.
Công thức nào sau đây là công thức của chất béo?
(C15H31COO)3C3H5.
(C15H31COO)2C2H4.
C17H33COOCH3.
CH3COOCH2C6H5.
Ester nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?
Vinyl acetate.
Propyl acetate.
Phenyl acetate.
Ethyl acetate.
Benzyl acetate có mùi thơm của hoa nhài. Công thức phân tử của benzyl acetate là
C5H8O2.
C8H10O2.
C9H10O2.
C9H10O4.
Xà phòng hóa ester X thu được sản phẩm làm mất màu dung dịch bromine trong CCl4. Tên gọi của X là
Methyl propionat.
anlyl acetate.
tristearin.
benzyl acetate.
Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
A. Ethyl acetate.
B. propyl acetate.
C. methyl propionate.
D. methyl acetate.
Vinyl acetate có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH3.
Chất nào sau đây không phải ester?
HCOOCH=CH2.
HOOCC2H5.
C3H5(OOCCH3)3.
C6H5COOCH3.
Thủy phân ester mạch hở X có công thức phân tử C4H8O2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
5.
3.
4.
1.
Ethyl butyrate là ester có mùi thơm của dứa chín. Công thức của ethyl butyrate là
C2H5COOC4H9.
C3H7COOC2H5.
C4H9COOC2H5.
C2H5COOC3H7.
Chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa hai muối X là
Vinyl formate.
Benzyl formate.
phenyl formate.
methyl acetate.
Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của acid béo (xà phòng) và
alcohol đơn chức.
ester đơn chức.
glycerol.
phenol.
Phản ứng hóa học giữa CH3OH và C2H5COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) được gọi là phản ứng
xà phòng hóa.
ester hóa.
trùng hợp.
trùng ngưng.
Cho các chất sau: CH3COOCH3, HCOOCH3, HCOOC6H5, CH3COOC2H5. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
HCOOC6H5.
CH3COOC2H5.
HCOOCH3.
CH3COOCH3.
Cho công thức khung phân tử của acid béo sau
Tên gọi của acid béo trên là
palmitic acid.
oleic acid.
linoleic acid.
stearic acid.
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
C3H5(COOC17H35)3.
C3H5(OCOC13H31)3.
C3H5(OCOC17H33)3.
C3H5(OCOC4H9)3.
Dososahexaenoic acid (DHA) là một chất béo omega - 3, có công thức phân tử là C21H31COOH. Công thức cấu tạo của Dososahexaenoic acid (DHA) là
Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol tối đa 1:2. X là chất nào sau đây?
Vinyl formate.
triolein.
Phenyl acetate.
Methyl propionate.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Saccharose.
Glucose.
Tinh bột.
Glixerol.
Trong công nghiệp, để sản xuất gương soi và ruột phích nước, người ta cho dung dịch AgNO3 trong NH3 tác dụng với chất nào sau đây?
Saccharose.
Acetylene.
Formic aldehyde.
Glucose.
Công thức cấu tạo nào sau đây ứng với fructose ở dạng mạch hở?
Số nhóm –OH trong phân tử glucose là
5
6
3
4
Để chứng minh trong phân tử của glucose có nhiều nhóm hydroxyl, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
kim loại Na.
Dạng mạch vòng của maltose có bao nhiêu nhóm –OH?
5.
6.
7.
8.
Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và
CH3CHO.
HCOOH.
CH3COOH.
C2H5OH.
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Fructose.
glucose.
Saccharose.
cenulose.
Dung dịch glucose và saccharose đều có tính chất hóa học chung là
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng với nước bromine.
Hóa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Có vị ngọt, dễ tan trong nước.
Nhận biết sự có mặt của đường glucose trong nước tiểu, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử sau đây?
Nước vôi trong.
Giấm.
Giấy đo pH.
dung dịch AgNO3/NH3, t°.
Hợp chất hữu cơ nào sau đây không làm mất màu nước Br2?
acrylic acid
vinyl acetate
glucose
fructose
Glucose và fructose không có điểm chung nào sau đây?
Dễ tan trong nước.
Có vị ngọt.
Chất rắn ở điều kiện thường.
Đều có khả năng làm mất màu nước bromine.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol saccharose trong môi trường acid thu được
2 mol fructose.
1 mol glucose và 1 mol fructose.
2 mol glucose.
2 mol glucose và 2 mol fructose.
Để chứng minh glucose có tính chất của aldehyde, ta cho dung dịch glucose phản ứng với?
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.
Dung dịch AgNO3 trong ammonia.
Kim loại Na.
Dung dịch HCl.
Tính thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là
saccharose và glucose.
glucose và saccharose.
saccharose và maltose.
glucose và fructose.
Carbohydrate nào sau đây có độ ngọt cao nhất?
amylopectin
glucose
saccharose
fructose
Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường acid?
Xenlulozơ.
Tinh bột.
Saccarose.
glucose.
Chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng tráng gương?
Saccarose
Cellulose
glucose
Tinh bột
cellulose là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông nõn. Công thức phân tử của cellulose là
C6H12O6
C2H4O2
C12H22O11
(C6H10O5)n.
Cho biết chất nào sau đây thuộc loại polisacarit?
Saccarose.
Fructose.
glucose.
Cellulose.
X và Y là carbohydrate. X là chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía. Y là chất rắn ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị. Tên gọi của X, Y lần lượt là
fructose và cellulose.
glucose và tinh bột.
glucose và cellulose.
fructose và tinh bột.
Công thức cấu tạo thu gọn của cellulose là
[C6H7O2(OH)3]n
[C6H8O2(OH)2]n
[C6H5O2(OH)3]n
[C6H7O3(OH)3]n
Chất có phản ứng màu với dung dịch iodine là.
Saccharose.
glucose.
Cellulose.
Hồ tinh bột.
Phân tử amylopectin có cấu tạo phân nhánh, gồm các chuỗi chứa nhiều đơn vị α-glucose. Các chuỗi này liên kết với nhau qua cấu tạo mạch nhánh qua liên kết nào dưới đây?
α-1,4-glycoside.
α-1,6-glycoside.
β-1,4-glycoside.
β-1,6-glycoside.
Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường acid, thu được glucose. Tên gọi của X là
Cellulose
Starch
Glycogen
Chitin
Chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 là:
glucose, tinh bột và cellulose.
saccarose, tinh bột và cellulose.
glucose, saccarose và fructozơ.
fructozơ, saccarose và tinh bột.
Chất X là chất rắn dạng sợi, màu trắng, chiếm 98% thành phần bông nõn. Thủy phân hoàn toàn chất X thu được chất Y được dùng làm thuốc tăng lực cho người già và trẻ em. Các chất X và Y lần lượt là
cellulose và glucose.
tinh bột và glucose.
cellulose và saccarose.
cellulose và fructozơ.
Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Ở điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ tác dụng acid hoặc enzim thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học. Chất X và Y lần lượt là
saccharose và glucose.
tinh bột và glucose.
cellulose và saccarose.
tinh bột và saccarose.
Để phân biệt saccarose và glucose ta dùng:
phản ứng màu với dung dịch I2.
phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng.
phản ứng tráng bạc.
phản ứng thủy phân.
Số nguyên tử carbon trong phân tử saccarose là
22.
12.
11.
6.
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của fructose là
Polisaccarit X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y có thể tham gia phản ứng tráng bạc. Chất X là
cellulose.
tinh bột.
glucose.
saccarose.
Methyl salicylate là một loại thuốc giảm đau tại chỗ. Methyl salicylate có tác dụng làm xung huyết da, thường được phối hợp với các loại tinh dầu khác để làm thuốc bôi ngoài da, thuốc xoa bóp, băng dính điều trị đau.
a) Một phân tử methyl salicylate có tổng số nguyên tử là 19 nguyên tử.
b) Methyl salicylate là hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa đồng thời chức ester và chức alcohol.
c) Khi thủy methyl salicylate trong môi trường kiềm thu được muối có công thức phân tử là C7H4O3Na2
d) Phản ứng thủy phân methyl salicylate trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch
Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành như sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL ethanol; 2 ml acetic acid tuyệt đối và đá bọt vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp.
Bước 2: Thêm khoảng 1 mL dung dịch H2SO4 đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.
Bước 3: Kẹp ống nghiệm vào kẹp gỗ rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 600C – 700C) trong khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác chứa 5 ml dung dịch muối ăn bão hòa.
Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.
H2SO4 đặc là chất xúc tác giúp phản ứng diễn ra thuận lợi hơn.
Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào ống nghiệm giúp sản phẩm tách thành 2 lớp.
Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch acetic acid 15%.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
– Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml ethyl formate.
– Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.
– Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.
Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều phân thành hai lớp.
Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).
Ở bước 3, trong bình thứ nhất xảy ra phản ứng xà phòng hóa.
Sau bước 3, trong hai bình đều chứa chất có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens.
Cho các phát biểu sau:
Methyl metacrylate không tham gia phản ứng với nước bromine.
Chất béo không thuộc hợp chất ester.
Nhiệt độ nóng chảy của tristearin cao hơn triolein.
Đốt cháy ester no, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 2 mol sodium stearate và 1 mol sodium oleate.
số công thức cấu tạo phù hợp của X là 3.
1 mol X phản ứng được với tối đa 1 mol Br2.
phân tử X có 4 liên kết π.
công thức phân tử của X là C57H106O6.
Cho các phát biểu sau:
Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của acid béo, không nên dùng xà phòng trong nước cứng vì tạo ra muối kết tủa.
Trong xà phòng, chứa các muối C15H31COONa, C17H35COONa và thành phần ưa nước là gốc -COONa+.
Không nên dùng chất giặt rửa tổng hợp với nước cứng và môi trường acid vì nó làm giảm tác dụng giặt rửa trong môi trường này.
Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có đặc điểm chung là chứa muối sodium, có khả năng làm giảm sức căng bề mặt.
Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ khoảng 8 – 10 phút và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ. Để nguội.
Có các phát biểu sau:
Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl ở bước 3 là làm tăng tốc độ của phản ứng xà phòng hóa.
Sản phẩm thu được sau bước 3 đem tách hết chất rắn không tan, chất lỏng còn lại hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.
Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật.
Cho các phát biểu sau:
Chất béo là triester của ethylene glycol với các acid béo.
Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng bromine.
Các chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
(CH3[CH2]15COO)3C3H5 có tên gọi là glycerol tristearate hay tristearin.
Cho các phát biểu sau:
Chất béo không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Tất cả các ester khi thủy phân trong môi trường acid đều thu được acid và alcohol tương ứng.
Chất giặt rửa tổng hợp tương tự với xà phòng ở phần kị nước, còn phần ưa nước là các nhóm khác nhau.
Không nên dùng chất giặt rửa tổng hợp với nước cứng và môi trường acid vì nó làm giảm tác dụng giặt rửa trong môi trường này.
Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 mL ethyl acetate.
- Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 mL dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai.
- Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội.
Cho các phát biểu sau:
Sau bước 2, chất lỏng trong ống thứ nhất phân lớp, chất lỏng trong ống thứ hai đồng nhất.
Sau bước 3, sản phẩm phản ứng thủy phân trong cả hai ống nghiệm đều tan tốt trong nước.
Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).
Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
Glucose bị thủy phân trong môi trường acid.
Glucose bị khử bởi AgNO3 trong NH3
Glucose bị khử bởi AgNO3 trong NH3
Dung dịch fructose tác dụng với AgNO3/NH3 khi đun nóng cho kết tủa Ag.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho lần lượt 2 ml dung dịch saccharose và 1 mL dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm.
Bước 2: Đun nóng dung dịch trong ống nghiệm khoảng 2 – 3 phút.
Bước 3: Để nguội, cho từ từ tinh thể NaHCO3 vào ống nghiệm cho đến khi ngừng thoát khí.
Bước 4: Cho tiếp 2 ml dung dịch AgNO3/NH3 vào ống nghiệm, đun nhẹ trong 2 – 3 phút.
Cho các phát biểu sau:
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 4 là muối ammonium gluconate.
Vai trò của H2SO4 loãng là tạo môi trường acid để thủy phân saccharose ở bước 2.
Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện chất rắn màu đen do sự hóa than saccharose.
Khí thoát ra ở bước 3 là CO2 do NaHCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.
Cho các phát biểu sau:
Glucose và fructose đều thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với H2 (xúc tác Ni,t0).
Glucose và fructose đều hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo phức xanh lam.
Trong mật ong đều có chứa glucose và fructose.
Glucose và fructose đều thể hiện tính khử khi tác dụng với dung dịch Br2.
Cho dãy các chất sau: maltose, metyl acrylate, glucose, saccharose, acetic acid. Trong các chất trên:
Có 2 chất tác dụng được với thuốc thử Tollens.
Có 3 chất bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Có 3 chất hữu cơ đơn chức, mạch hở
Có 3 chất làm mất màu nước bromine
Cho các phát biểu sau
Cellulose là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước.
Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Phân tử cellulose được tạo thành từ các đơn vị α-glucose.
Thủy phân hoàn toàn cellulose chỉ thu được 1 monosaccharide
Cho các phát biểu sau:
Nhỏ dung dịch I2 vào mặt cắt quả chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím.
Trong cây xanh, tinh bột được tổng hợp nhờ phản ứng quang hợp.
Tinh bột là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không mùi vị.
Trong phân tử cellulose, mỗi gốc C6H10O5 có ba nhóm OH.
Tiến hành thí nghiệm phản ứng của hồ tinh bột với iodine theo các bước sau đây:
+ Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iodine vào ống nghiệm đựng sẵn 1-2 mL dung dịch hồ tinh bột.
+ Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội.
Cho các nhận định sau
Ở bước 1, xảy ra phản ứng của iodine với tinh bột, dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang màu xanh tím.
Ở bước 1, thay dung dịch hồ tinh bột bằng mặt cắt quả chuối chín thì màu xanh tím cũng xuất hiện.
Ở bước 2, màu của dung dịch có sự biến đổi: xanh tím → nhạt đi hoặc không màu → xanh tím
Do cấu tạo ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp phụ iodine cho màu xanh tím
Thực hiện một thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho một ít bông vào ống nghiệm chứa sẵn 4 mL dung dịch H2SO4 70%. Dùng đũa thủy tinh khuấy đều hỗn hợp.
Bước 2: Cho ống nghiệm trên vào nồi nước sôi cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất. Để nguội, sau đó cho dung dịch NaOH 10% từ từ vào ống nghiệm đến dự.
Bước 3: Cho tiếp vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch CuSO4 5%. Cho các phát biểu:
Sau bước 3, phần dung dịch thu được có màu xanh lam.
Sau bước 2, dung dịch thu được có cả glucose và fructose.
Khi thay dung dịch H2SO4 70% bằng dung dịch H2SO4 98% thì tốc độ thủy phân nhanh hơn.
Sau bước 2, cho lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 vào và đun nhẹ ống nghiệm thì có kết tủa Ag bám vào thành ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
Cellulose có phân tử khối rất lớn, gồm nhiều gốc β-glucose liên kết với nhau.
Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, có vị ngọt, dễ tan trong nước lạnh.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
Glucose và saccarose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
Trong dung dịch, glucose và saccarose đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarose trong môi trường acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.
Khi đun nóng glucose (hoặc fructose) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
Trong các ester sau: CH3COOC2H5 (1); C6H5COOCH3 (2); HCOOCH2OOCCH3 (3); CH3COOCH2COOCH3 (4); (COOCH3)2 (5); HCOOCH=CH2 (6); C2H5COOC6H5 (ester thơm) (7). Có bao nhiêu ester, khi tham gia phản ứng thủy phân tạo ra alcohol?.
(a)
Cho triolein lần lượt tác dụng với Na, H2 (Ni, t°), dung dịch NaOH (t°) và Cu(OH)2. Có bao nhiêu trường hợp có phản ứng xảy ra?
(a)
. Cho các ester: ethyl formate (1), vinyl acetate (2), triolein (3), methyl acrylate (4), phenyl acetate (5). Trong các ester ở trên, có bao nhiêu ester phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra alcohol?
(a)
Cho các chất: (1) dung dịch KOH (đun nóng); (2)H2/ xúc tác Ni,to; (3) dung dịch H2SO4 loãng (đun nóng); (4) dung dịch Br2; (5) Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng; (6) Na.
Triolein nguyên chất có phản ứng với bao nhiêu chất trong số các chất trên?
(a)
Cho các ester sau: methyl acetate, allyl acetate, ethyl methacrylate, ethyl benzoate. Có bao nhiêu ester tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polymer?
(a)
Cho triolein lần lượt tác dụng với Na, H2 (Ni, to), dung dịch NaOH (to), Cu(OH)2. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là
(a)
Triolein có phản ứng với các chất nào sau đây?
1. dung dịch KOH (đun nóng);
2. H2, xúc tác Ni, t0;
3. dung dịch H2SO4 loãng (đun nóng);
4. dung dịch Br2;
5. Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng.
(a)
Cho các chất sau: CH3[CH2]10CH2OSO3Na; CH3[CH2]14COONa; CH3[CH2]11 – C6H4 – SO3Na; CH3CH2COONa; CH3[CH2]16COOK. Số chất có thể là thành phần chính của xà phòng là bao nhiêu?
(a)
Cho các chất sau: etyl acetate, vinyl formate, tripalmitin, triolein, glucose, saccharose, maltose, acetic acid. Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng thủy phân?
(a)
Cho các chất: ethyl alcohol, ethylene glycol, glucose, dimethyl ether và formic acid. Có bao nhiêu chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?
(a)
Cho một số tính chất: (1) có dạng sợi; (2) tan trong nước; (3) tan trong nước Schweizer; (4) phản ứng với thuốc thử Tollens; (5) phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc); (6) bị thuỷ phân trong dung dịch acid đun nóng. Cellulose có bao nhiêu tính chất trong các tính chât trên?
(a)
Cho dãy các chất sau: vinyl formate, methyl acrylate, glucose, saccarose, maltose, tinh bột, cellulose, acetic acid. Trong các chất trên có bao nhiêu chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid?
(a)
Cho dãy các chất sau: vinyl formate, methyl acrylate, glucose, saccarose, maltose, tinh bột, cellulose, acetic acid. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất là hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở?
(a)
