Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN KIỂM TRA CUỐI KÌ I - HÓA 12
Total questions: 100
Worksheet time: 51mins
Phát biểu nào sau đây sai?
Acid béo tạo nên chất béo thường là các monocarboxylic acid có mạch carbon không phân nhánh và có số nguyên tử carbon chẵn.
Chất béo là triester của các acid béo và glycerol, chất béo còn được gọi chung là triglyceride.
Khi thay thế H ở nhóm COOH của carboxylic acid bằng R’ thì thu được ester (R’ là gốc hydrocarbon).
Lipid là các hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước nhưng tan được trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
Chất nào sau đây thuộc loại ester?
A. CH3COOC2H5.
B. HOOCCH3.
C. H2NCH2COOH.
D. CH3CHO
Chất nào sau đây không phải là chất béo?
(CH3COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
CH3COONa.
CH3(CH2)3COONa.
CH2=CHCOONa.
C17H35COONa.
Hợp chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp?
CH3COONa.
CH3[CH2]14COONa.
CH3[CH2]12COOCH3.
CH3[CH2]11OSO3Na.
Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có đặc điểm chung nào sau đây?
Không tan trong nước.
Là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Là muối sulfonate hoặc sulfate của acid béo.
Thường có cấu tạo gồm hai phần là phần không phân cực (kị nước) và phần phân cực (ưa nước).
Ester được tạo bởi methanol và acetic acid có công thức cấu tạo là
HCOOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3
Tripalmitin là chất béo rắn có công thức là
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
Thuỷ phân ester no trong dung dịch NaOH thường tạo thành các sản phẩm nào sau đây?
A. Aldehyde và alcohol.
B. Alcohol và sodium carboxylate.
C. Alcohol và carboxylic acid.
D. Sodium carboxylate.
Thuỷ phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được sodium formate?
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5.
CH3COOC3H7.
Để chuyển chất béo lỏng thành rắn, người ta dùng pư nào sau đây?
Ester hóa.
Xà phòng hóa.
Lên men.
Hydrogen hóa
Phản ứng nào sau đây đúng?
CH3COOC2H5 + NaOH → C2H5COONa + CH3OH
(C17H35COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5 + 3KOH → 3C17H35COOK + C3H5OH
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O → CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH
Chất nào sau đây không thuộc nhóm hợp chất carbohydrate?
Tinh bột.
Triglyceride.
Fructose.
Glucose.
Glucose và fructose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?
Monosaccharide.
Disaccharide.
Polysaccharide.
Oligosaccharide.
Dung dịch glucose không có tính chất hoá học nào sau đây?
Phản ứng với Cu(OH)2.
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phản ứng với nước bromine.
Phản ứng thuỷ phân.
Trong các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose, số carbohydrate cho được phản ứng thuỷ phân là
2.
3.
4.
5.
Trong các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, tinh bột và cellulose, maltose. Số carbohydrate có phản ứng với nước bromine là
2.
3.
4.
5.
Khi đun nóng dung dịch chứa carbohydrate X và Cu(OH)2, trong môi trường kiềm, X có phản ứng với Cu(OH)2, tạo kết tủa đỏ gạch. X không thể là
saccharose.
glucose.
fructose.
maltose.
Phát biểu nào sau đây về cellulose đúng?
có công thức [C6H7O(OH)3]n.
là đồng phân của tinh bột.
có thể phản ứng với HNO3 tạo cellulose nitrate.
phản ứng màu với dung dịch iodine.
Cho các phát biểu sau: (1) Glucose, fructose, saccharose đều tham gia phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid. (2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine. (3) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m. (4) Glucose và fructose đều tham gia với thuốc thử Tollens tạo lớp gương bạc do đều có nhóm -CHO. (5) Có thể lên men alcohol để tạo alcohol ethylic. (6) Tinh bột và cellulose đều thuộc nhóm polysaccharide nên đều pur I2 tạo hợp chất màu xanh tím. Những phát biểu đúng là
(1), (2)
(2), (3), (5)
(2), (3), (4)
(2), (4), (6)
Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng?
Methylamine.
Ethylamine.
Dimethylamine.
Aniline.
Chất nào sau đây ở trạng thái khí, dễ tan trong nước
Triolein
Alanine
Trimethylamine
Aniline
Chất nào sau đây không đổi màu quì tím?
CH3NHCH3
C6H5NH2
C2H5NH2
CH3COOH
Amine có công thức cấu tạo: Tên gọi và bậc của amine này là:
3-methylbutan-4-amine, bậc I.
2-methylbutan-2-amine, bậc II.
2-methylbutan-1-amine, bậc II.
2-methylbutan-1-amine, bậc I.
Số đồng phân amine bậc II có CTPT C4H11N?
8
4
3
2
Ethylamine không tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
CuSO4.
NaOH.
HCl.
FeCl3.
Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch HCl?
(CH3)3N
C6H5NH2
C2H5NH3Cl
CH3NH2
Tính base của amine thể hiện qua phản ứng với dãy các chất nào sau đây?
HCl, H2SO4, CuCl2.
Cl2, H2SO4, FeCl3.
Những nhận xét nào sau đây là đúng?
(1) Methylamine, dimethylamine, trimethylamine và ethylamine là những chất khí mùi khai khó chịu.
(2) Để khử mùi tanh của cá, người ta có thể rửa cá với giấm.
(3) Aniline có tính base và làm xanh quỳ tím ẩm.
(4) Amine là dẫn xuất của ammonia hình thành khi thay H trong phân tử ammonia bằng gốc hydrocarbon.
(5) Anilin và methyl amine đều là aryl amine, bậc 1, dễ tan trong nước.
(1), (2).
(2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
Thí nghiệm phản ứng của aniline với nước bromine: cho khoảng 1 mL nước bromine vào ống nghiệm. Thêm từ từ vài giọt aniline loãng vào ống nghiệm. Phát biểu nào sau đây là sai?
Aniline không phản ứng, dung dịch phân thành 2 lớp riêng biệt.
Aniline làm mất màu dung dịch Br2, trong ống nghiệm thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Sản phẩm hữu cơ tạo thành sau phản ứng có tên gọi là 2, 4, 6 – tribromoaniline.
Phản ứng trên chứng tỏ ảnh hưởng của nhóm NH2 đến vòng benzene trong aniline.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Amino acid là chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amoni (NH2) và carboxyl (COOH).
B. Các amino acid thiên nhiên hầu hết là α-amino acid, công thức chung dạng H2N-CH(R)-COOH.
C. Các amino acid đều dễ tan trong nước và đều làm đổi màu quỳ tím.
D. Valine (H2N – CH2 – COOH) là amino acid có tính lưỡng tính, phản ứng được với dd HCl, dd NaOH.
Alanine có công thức là
HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH.
CH3CH(NH2)COOH.
(CH3)2CHCH(NH2)COOH.
H2N(CH2)4CH(NH2)COOH.
Chất nào dưới đây là một dipeptide?
Gly-Ala.
Gly-Ala-Val.
Gly-Gly-Ala-Val.
Val.
Loại liên kết được hình thành giữa các amino acid trong phân tử peptide được gọi là
liên kết ion.
liên kết hydrogen.
liên kết peptide.
liên kết cộng hóa trị.
Quá trình di chuyển của các amino acid trong điện trường được gọi là
sự điện di.
sự điện li.
sự điện phân.
sự điện giải.
Để nhận biết Gly-Ala với Gly-Ala-Val người ta có thể dùng thuốc thử là
quỳ tím
Cu(OH)2
Br2
AgNO3/NH3
Phản ứng nào sau đây được sử dụng để nhận biết peptide (trừ dipeptide)?
Phản ứng màu với iodine.
Phản ứng màu biuret.
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phản ứng với dung dịch bromine.
Thủy phân hoàn toàn hợp chất peptide thu được sản phẩm là
các aminoacid
các α– amino acid
các peptide nhỏ hơn
các amine.
Cho các chất: H2NCH2COOH (1); C2H5COOH (2); C2H5NH2 (3); H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (4); C6H5NH2 (5). Những chất vừa phản ứng được với acid vừa phản ứng được với base là
(1), (2).
(2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (4).
Một HS viết các PTHH minh họa tính chất hóa học của amino acid. Phương trình nào viết đúng?
H2NCH2COOH + CH3CH2OH → H2NCH2CH2COOCH3 + H2O
HCl + H2NCH(CH3)COOH → ClH2NCH(CH3)COOH
H2NCH(CH3)COOH + NaOH → H2NCH(CH3)COONa + H2O
nH2N[CH2]5COOH → (HN-[CH2]5-COO)n + nH2O
Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
Saccharose
Triglyceride
Albumin
cellulose
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là
α-amino acid.
acid béo.
các loại đường.
tinh bột.
Chất nào sau đây không phải là protein dạng sợi?
Hemoglobin.
Collagen.
Fibroin.
Keratin.
Tính chất vật lí nào của protein là không đúng?
Protein ít tan trong nước nhưng tan được trong nước nóng.
Protein hình cầu tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Albumin (có trong lòng trắng trứng) là một protein hình cầu.
Keratin (có trong tóc, móng) là một protein hình sợi.
Khi nói về protein, phát biểu nào sai?
A. Protein có phản ứng màu biuret.
B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
C. Protein là những chuỗi polypeptide cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.
D. Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitrogen.
Protein không tham gia loại phản ứng nào dưới đây?
thuỷ phân.
tạo màu với Cu(OH)2
pu với HNO3.
pu khử thành alcohol.
Cho lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi. Hiện tượng xảy ra là
xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
xuất hiện dung dịch màu tím.
lòng trắng trứng sẽ đông lại.
xuất hiện dung dịch màu xanh lam.
Phát biểu nào sau đây sai?
Protein là cơ sở tạo nên sự sống.
Protein bị thuỷ phân nhờ xúc tác acid, base hoặc enzyme.
Protein hình sợi tan trong nước.
Protein phản ứng với HNO3 tạo hợp chất màu vàng.
Những phát biểu về tính chất hóa học của protein nào là đúng?
(1) Tương tự peptide, protein bị thủy phân trong môi trường acid, base hoặc nhờ xúc tác enzyme.
(2) Thủy phân hoàn toàn các protein đơn giản sẽ thu được α – amino acid.
(3) Các dung dịch protein đều có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo hợp chất màu xanh tím đặc trưng.
(4) Nhiều protein bị đông tụ khi đun nóng hoặc thêm acid, base, ion kim loại nặng.
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(1), (2), (3), (4)
(3), (4)
Thí nghiệm về phản ứng màu biuret của peptide. - Bước 1: Cho khoảng 1 mL dd NaOH 30% vào ống nghiệm, thêm 2-3 giọt dd CuSO4 2%, lắc đều. - Bước 2: Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm, lắc đều. (1) Sau bước 1 thu được dung dịch xanh lam. (2) Sau bước 2 thu được dung dịch màu tím. (3) Nếu thay lòng trắng trứng bằng các dipeptide khác thì hiện tượng sau bước 2 không đổi. (4) Phản ứng này có thể dùng để phân biệt lòng trắng trứng với các dipeptide.
(2), (4)
(1), (2), (4)
(2), (3), (4)
(1), (3)
Chất nào thuộc loại polymer?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Cellulose.
Polymer nào thuộc loại polymer tổng hợp?
Cellulose acetate.
Tơ tằm.
Polystyrene.
Cao su thiên nhiên.
Dãy polymer nào sau đây thuộc loại polymer bán tổng hợp?
Tinh bột, tơ tằm.
Tơ acetate, tơ visco.
Polyethylene, poly(methyl methacrylate).
Cao su thiên nhiên, cao su BuNa.
Tên gọi của polime có công thức cho dưới đây là
poly(metyl methacrylate)
poly(vinyl chloride)
polypropylene
polystyrene
Polypropylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp của chất nào dưới đây?
CH2=CH-Cl.
CH2=CH2.
CH2=CH-C6H5.
CH2=CH-CH3.
Chất có thể trùng ngưng tạo ra polymer là
C6H5CH=CH2.
NH2[CH2]6COOH.
CH3CH3.
CH2=CH-CH=CH2.
Phát biểu về vật liệu polymer nào sau đây là đúng?
Chất dẻo là những vật liệu polymer bị biến dạng dưới tác dụng của lực bên ngoài và quay lại trạng thái ban đầu khi thôi tác dụng.
Tơ capron thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Cao su là những vật liệu polymer bị biến dạng dưới tác dụng của lực bên ngoài và vẫn giữ nguyên biến dạng đó khi thôi tác dụng.
Polybutadien là vật liệu polymer có tính đàn hồi.
Tác hại lớn nhất của việc lạm dụng chất dẻo trong đời sống đối với môi trường là gì?
Làm tăng giá thành sản phẩm.
Gây ô nhiễm môi trường đất và nước do khó phân hủy.
Làm tăng năng suất lao động.
Gây thiếu nguồn nguyên liệu sản xuất.
Một trong những giải pháp hiệu quả để giảm tác hại của chất dẻo đối với môi trường là gì?
Tiếp tục sử dụng chất dẻo nhưng ở mức độ cao hơn.
Tăng cường tái chế và sử dụng vật liệu thay thế thân thiện với môi trường.
Chuyển sang sử dụng chất dẻo đắt tiền hơn.
Ngừng hoàn toàn việc sử dụng chất dẻo trong mọi lĩnh vực.
Dựa vào bảng giá trị pI của các amino acid Glutamic acid (Glu), Alanine (Ala), Lysine (Lys) và các phát biểu sau về quá trình điện di hỗn hợp X gồm glutamic acid, glycine và lysine: Các nhận định đúng là
Cho các phát biểu sau về quá trình điện di hỗn hợp X gồm glutamic acid, glycine và Lysine:
(a) Với môi trường pH = 6,0, Alanine tồn tại dạng ion lưỡng cực và hầu như không di chuyển.
(b) Với môi trường pH = 6,0, Glutamic acid trở thành cation và di chuyển về cực âm (cathode).
(c) Với môi trường pH = 6,0, Lysine trở thành anion và di chuyển về cực dương (anode).
(d) Với môi trường pH = 6,0, có thể tách riêng các amino acid trong hỗn hợp X.
A. (a), (d).
B. (a), (b).
C. (e), (d).
D. (b), (c).
Các nhận định về ester, chất béo, xà phòng và chất giặt rửa.
Khi thay thế nhóm -OH ở nhóm carboxyl (-COOH) của carboxylic acid bằng nhóm -OR’ thì được ester có dạng RCOOR’.
Trong phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol, nước tạo thành từ -H trong nhóm -COOH của acid và OH trong nhóm –OH của alcohol
Xà phòng thường là muối sodium alkylsulfate hoặc alkylbenzene sulfonate.
Xà phòng và chất giặt rửa thường có cấu tạo gồm hai phần: ưa nước và kị nước.
Các nhận định về ester, chất béo, xà phòng và chất giặt rửa. Trong phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol, nước tạo thành từ -H trong nhóm -COOH của acid và OH trong nhóm –OH của alcohol. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Các nhận định về ester, chất béo, xà phòng và chất giặt rửa. Xà phòng thường là muối sodium alkylsulfate hoặc alkylbenzene sulfonate. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Các nhận định về ester, chất béo, xà phòng và chất giặt rửa. Xà phòng và chất giặt rửa thường có cấu tạo gồm hai phần: ưa nước và kị nước. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Các nhận định về ester, chất béo, xà phòng: Chất béo là triester của ethanol với các carboxylic acid đơn chức, mạch không phân nhánh. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Các nhận định về ester, chất béo, xà phòng. Phản ứng xà phòng hoá ethyl acetate là phản ứng thuận nghịch. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Câu 2. Các nhận định về ester, chất béo, xà phòng. c) Xà phòng hoá tripalmitin với dung dịch NaOH thu được sản phẩm là C15H29COONa và glycerol. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Các nhận định về ester, chất béo, xà phòng. Isoamylacetate có công thức phân tử C7H14O2. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Các nhận định về ester, chất béo, xà phòng và chất giặt rửa. Thuỷ phân chất béo trong môi trường acid hay base luôn tạo sản phẩm là alcohol.
Đúng
Sai
Các nhận định về ester, chất béo, xà phòng và chất giặt rửa. Hydrogen hóa triolein ta được tripalmitin. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Các nhận định về ester, chất béo, xà phòng và chất giặt rửa. Xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt.
Đúng
Sai
Các nhận định về ester, chất béo, xà phòng và chất giặt rửa. Thuỷ phân chất béo trong môi trường acid ta được xà phòng. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Các phát biểu về cấu tạo của peptide:
Peptide được cấu thành từ các đơn vị α - amino acid và β -amino acid.
Đúng
Sai
Các phát biểu về cấu tạo của peptide: Tetrapeptide thường chứa bốn liên kết peptide trong phân tử. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Các phát biểu về cấu tạo của peptide: Trong phân tử Gly-Ala-Val, thì Gly là amino acid đầu N.
Đúng
Sai
Các phát biểu về cấu tạo của peptide: Có thể điều chế bốn dipeptide khác nhau từ Gly và Val. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Các phát biểu về tính chất của peptide: Thuỷ phân hoàn toàn Gly-Ala-Val thì thu được Gly, Ala và Val.
Đúng
Sai
Các phát biểu về tính chất của peptide: Thuỷ phân không hoàn toàn Gly-Ala-Val có thể thu được Gly-Ala, Ala-Val và Gly-Val. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Các phát biểu về tính chất của peptide: Gly-Ala-Val phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu xanh tím. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Các phát biểu về tính chất của peptide: Gly-Gly phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH thu được H2NCH2COONa. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2), mỗi ống 2 mL dung dịch lòng trắng trứng. Bước 2: Đun nóng ống nghiệm (1) trên ngọn lửa đèn cồn trong 2 – 3 phút. Bước 3: Thêm vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm (2). a) Ở bước 2, lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun trên đèn cồn. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2), mỗi ống 2 mL dung dịch lòng trắng trứng. Bước 2: Đun nóng ống nghiệm (1) trên ngọn lửa đèn cồn trong 2 – 3 phút. Bước 3: Thêm vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm (2). Ở bước 3, lòng trắng trứng tác dụng với dung dịch HNO3 đặc tạo chất màu vàng, gọi là phản ứng biuret.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2), mỗi ống 2 mL dung dịch lòng trắng trứng. Bước 2: Đun nóng ống nghiệm (1) trên ngọn lửa đèn cồn trong 2 – 3 phút. Bước 3: Thêm vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm (2). Lòng trắng trứng (protein) có thể bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid, base hoặc hóa chất kim loại nặng. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2), mỗi ống 2 mL dung dịch lòng trắng trứng. Bước 2: Đun nóng ống nghiệm (1) trên ngọn lửa đèn cồn trong 2 – 3 phút. Bước 3: Thêm vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm (2). Ở bước 3, màu vàng của sản phẩm là do phản ứng nitro hóa vòng thơm có trong protein. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Sự phát triển của công nghệ ra đời nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, ngoài các khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên. Cellulose là polymer ngưng tụ giữa các phân tử glucose.
Đúng
Sai
Sự phát triển của công nghệ ra đời nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, ngoài các khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên. Poly(vinyl chloride) được tổng hợp từ vinyl chloride bằng phản ứng trùng hợp. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Sự phát triển của công nghệ ra đời nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, ngoài các khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên. Cao su BuNa – S được tổng hợp từ buta-1,3-dien và sulfur bằng phản ứng trùng hợp. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Polymer có thể được phân loại theo 2 cơ sở: Theo nguồn gốc và theo phương pháp tổng hợp.
Theo nguồn gốc, polymer: polymer thiên nhiên, polymer tổng hợp và polymer bán tổng hợp.
Theo phương pháp tổng hợp: polymer trùng hợp và polymer trùng ngưng.
Tơ visco, tơ acetate, cellulose là polymer thiên nhiên.
PE, PVC, PS, tơ nitron, polycaproamide là polymer trùng hợp.
Vật liệu polymer đã và đang được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực. Với những ưu điểm vượt trội về tính chất, độ bền,… Vật liệu polymer được ứng dụng rộng rãi trong đời sống làm vật liệu cách điện và đặc biệt là vật liệu xây dựng mới như: sơn chống thấm, bê tông siêu nhẹ, gỗ công nghiệp,… Các polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.
Sự khác biệt cơ bản giữa hai loại phản ứng điều chế polymer là: phản ứng trùng ngưng có tạo ra các phân tử nhỏ, còn trùng hợp thì không tạo ra phân tử nhỏ.
Trùng hợp buta-1,3-diene thu được polymer có cấu trúc, thành phần tương tự cao su tự nhiên.
Poly(vinyl acetate) (PVA) được dùng chế tạo sơn, keo dán. Monomer dùng để trùng hợp tạo PVA là CH2=CHCOOCH3.
Nylon-6,6 được sử dụng phổ biến trong ngành dệt may và được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.
Trên hộp xốp cách nhiệt, hộp đựng thức ăn mang về, cốc, chén đĩa dùng một lần,… thường được in kí hiệu như hình bên.
Polymer dùng làm các đồ dùng này được tổng hợp từ monomer là styrene.
Polymer này được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng.
Polystyrene là nhựa nhiệt rắn, nó sẽ mềm ra khi được nung nóng và có thể tạo hình lại, sau đó sẽ cứng lại khi nguội.
polystyrene là nhựa có thể tái chế, tuy nhiên nó gây hại cho môi trường vì nó không thể phân hủy sinh học.
Câu 1. Cho dãy các chất: glucose, cellulose, saccharose, tinh bột, maltose. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là bao nhiêu?
2
1
3
4
Cho các chất sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, cellulose và tinh bột. Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm?
2
3
4
5
Liệt kê các phát biểu đúng khi nói về glucose và fructose? (sắp xếp theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn, vd: 123, 234…)
(1) Đều tạo được dd xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
(2) Đều tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.
(3) Đều làm mất màu nước bromine.
(4) Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
1, 2
1, 3
2, 3
1, 2, 4
Có bao nhiêu polymer điều chế bằng pư trùng hợp: polyethylene, poly(vinyl chloride), ε-amino caproic acid, poly(methyl methacrylate), polyacrylonitrile?
4
2
3
5
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine bậc I ứng với công thức phân tử C4H11N?
2
3
4
5
Câu 6. Cho dãy các nguyên liệu: (1) ω-aminoenanthic acid; (2) hexamethylendiamine và adipic acid, (3) polyethylene, (4) poly(methyl methacrylate), (5) poly(vinyl chloride), (6) polyacrylonitrile. Số nguyên liệu có phản ứng trùng ngưng tạo polymer là bao nhiêu?
2
3
4
1
Tính phân tử khối của peptide Gly – Ala – Gly
203
189
217
231
Tính phân tử khối của peptide Gly – Ala – Val – Lys
373
389
401
357
Tính %N trong phân tử alanine
15,7
10,2
20,5
5,8
Tính % O trong phân tử glutamic acid
43,5
28,7
50,2
36,9
