Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KỲ 2
Total questions: 100
Worksheet time: 3600secs
Công thức phân tử nào sau đây có thể là công thức của hợp chất thuộc dãy đồng đẳng của benzene?
C8H16
C8H14
C8H12
C8H10
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene.
Các chất trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm.
Những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm.
Dãy đồng đẳng của benzene có công thức tổng quát CnH2n-6; n ≥ 6.
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
vòng benzene
liên kết đơn
liên kết đôi
liên kết ba
Nhận định nào sau đây về cấu tạo của phân tử benzene không đúng?
Phân tử benzene có 6 nguyên tử carbon tạo thành hình lục giác đều
Tất cả nguyên tử carbon và hydrogen đều nằm trên một mặt phẳng
Các góc liên kết đều bằng 109,5 độ
Các độ dài liên kết carbon - carbon đều bằng nhau.
Chất nào sau đây là chất rắn, màu trắng
Benzene.
Toluene.
Styrene.
Naphthalene
Chất nào sau đây có thể làm nhạt màu dung dịch Br2 trong CCl4 ở điều kiện thường
Benzene
Toluene
Styrene
Naphthalene
Công thức chung của alkylbenzen là
CnH2n ( n≥2).
. CnH2n ( n≥3)
CnH2n – 6 ( n≥5)
CnH2n – 6 ( n≥6)
Số liên kết π trong phân tử toluene là
1
2
3
4
Cho các chất sau: (X) o-bromotoluene; (Y) m-bromotoluene; (Z) p-bromotoluene Sản phẩm chính của phản ứng giữa toluen với bromine ở nhiệt độ cao có mặt iron(III) bromine là
(X) và (Y).
Y) và (Z).
(X) và (Z).
(Y)
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Toluene (C6H5CH3) không tác dụng được với nước bromine, dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.
Styrene (C6H5CH=CH2) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.
Naphthalene (C10H8) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.
Ethylbenzene (C6H5CH2CH3) không tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng.
Nitro hoá benzene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ ≤ 50oC, tạo thành chất hữu cơ X. Phát biểu nào sau đây về X không đúng?
Tên của X là nitrobenzene
X là chất lỏng, sánh như dầu.
X có màu vàng
X tan tốt trong nước.
Nhận xét nào sau đây về tính chất hoá học của benzene là không đúng?
Benzene dễ tham gia phản ứng thế hơn so với phản ứng cộng.
Benzene khó tham gia phản ứng cộng hơn ethylene.
Benzene không bị oxi hoá bởi tác nhân oxi hoá thông thường.
Benzene làm mất màu dung dịch nước bromine ở điều kiện thường.
Chất nào sau đây khi tác dụng với hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc nóng tạo một sản phẩm mononitro hoá duy nhất?
benzene
toluene
o-xylene
naphthalene
Phản ứng giữa toluene và chlorine khi được chiếu sáng tạo sản phẩm là
p-chlorotoluene
m-chlorotoluene.
benzyl chloride
. 2,4-dichlorotoluene.
Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch KMnO4/H2SO4 tạo thành hợp chất hữu cơ đơn chức?
. C6H5CH3
m-CH3C6H4CH3
o-CH3C6H4CH3
p-CH3C6H4CH3
Cho 30 mL dung dịch HNO3 đặc và 25 mL dung dịch H2SO4 đặc vào bình cầu ba cổ có lắp ống sinh hàn, phễu nhỏ giọt và nhiệt kế rồi làm lạnh hỗn hợp đến 30oC. Cho từng giọt benzene vào hỗn hợp phản ứng, đồng thời lắc đều và giữ nhiệt độ ở 60oC trong 1 giờ. Để nguội bình, sau đó rót hỗn hợp phản ứng vào phễu chiết, hỗn hợp tách thành hai lớp. Tách bỏ phần acid ở bên dưới. Rửa phần chất lỏng còn lại bằng dung dịch sodium carbonate, sau đó rửa bằng nước, thu được chất lỏng nặng hơn nước, có màu vàng nhạt. Kết luận nào sau đây về phản ứng trên là không đúng?
Chất lỏng màu vàng nhạt là nitrobenzene
Sulfuric acid có vai trò chất xúc tác
Đã xảy ra phản ứng thế vào vòng benzene
Nitric acid đóng vai trò là chất oxi hoá
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi lần lượt là
phenyl và benzyl.
vinyl và allyl.
allyl và vinyl.
benzyl và phenyl.
Thuốc nổ TNT được điều chế trực tiếp từ chất nào?
benzene.
toluene.
styrene
p-xylene.
Toluene không phản ứng với chất nào sau đây?
KMnO4/t0.
HNO3/H2SO4 đặc.
Dung dịch Br2.
H2/Ni, t0.
Nếu phân biệt các hydrocarbon thơm: benzene, toluene và styrene chỉ bằng một thuốc thử thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?
dung dịch KMnO4.
dung dịch Br2.
dung dịch HCl.
dung dịch NaOH.
Chất nào sau đây không thể chứa vòng benzene?
C8H10.
C8H8.
C6H8.
C9H12.
Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluene phản ứng với brommine theo tỉ lệ số mol 1:1 (có mặt bột iron) là
o-bromtoluene và m-bromtoluene
p-bromtoluene và m-bromtoluene
benzyl bromide
o-bromtoluene và p-bromtoluene
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
liên kết đơn.
vòng benzene.
liên kết đôi.
liên kết ba.
Các ankylbenzene hợp thành dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là
CnH2n-6 (n ≥ 2).
CnH2n+2 (n ≥ 6).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Công thức của toluene (hay methylbenzene) là
Hydrocarbon X có công thức cấu tạo như sau:
Tên gọi của X là
dimethylbenzene.
o-diethylbenzene.
m-dimethylbenzene.
m-diethylbenzene.
Khi được chiếu sáng, benzene có thể phản ứng với Cl2 tạo thành sản phẩm nào?
C6H5Cl.
C6H11Cl.
C6H6Cl6.
C6H12Cl6.
Khi thay thay thế nguyên tử…. (1)……của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử….(2)…..được dẫn xuất halogen của hydrocarbon. Cụm từ (1) và (2) phù hợp là
A. Hydrogen; halogen
B. Halogen; hydrogen
C. Carbon; hydrogen
D. Carbon; halogen
Dãy nào sau đây đều gồm các dẫn xuất halogen ?
A. C2H4
B. C6H5Cl.
C. C3H8
D. C6H6
Tính chất vật lí của dẫn xuất halogen nào sau đây không đúng?
A. Ở điều kiện thường, CH3F, CH3Cl, CH3Br ở thể khí.
B. Phần lớn dẫn xuất halogen nhẹ hơn nước.
C. Các dẫn xuất halogen hầu như không tan trong nước.
D. Các dẫn xuất halogen tan tốt trong dung môi hữu cơ kém phân cực.
Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen
A. Giảm dần theo chiều tăng khối lượng phân tử
B. Tăng dần theo chiều tăng khối lượng phân tử
C. Tăng dần theo chiều giảm khối lượng phân tử
D. Không thay đổi khi khối lượng phân tử thay đổi
Dẫn xuất halogen như chloroform là chất lỏng dễ bay hơi, hòa tan được nhiều chất hữu cơ nên chúng được sử dụng làm dung môi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. Công thức của chloroform là
A. CH3Cl.
B. CH2Cl2.
C.CHCl3.
D. CCl4.
Thuỷ phân bromoethane CH3CH2Br bằng dung dịch KOH thu được sản phẩm hữu cơ nào sau đây
A. CH3CH2OH
B. CH3-O-CH3
C. CH3OH
D.CH3CH2OK
Theo quy tắc Zaitsev, nguyên tử halogen sẽ ưu tiên tách cùng với
A. Nguyên tử oxygen ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn
B. Nguyên tử nitrogen ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc thấp hơn
C. Nguyên tử hydrogen ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn
D. Nguyên tử hydrogen ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc thấp hơn
Khi cho CH3-CH2-CHBr-CH3 vào môi trường KOH/ethanol, đun nóng thì sẽ thu được sản phẩm chính là
A. CH3-CH2-CHOH-CH3.
B. CH3-CH2-CH=CH2
C. CH3-CH=CH-CH3
D. CH2=CH-CHOH-CH3
Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là
A. 2-methylbut-2-ene.
B. 3-methylbut-2-ene.
C. 3-methyl-but-1-ene.
D. 2-methylbut-1-ene.
Ứng dụng không đúng của dẫn xuất halogen
A. làm dung môi hữu cơ
B. sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
C. sử dụng trong công nghiệp nhiệt lạnh
D. nhiên liệu trong hàn cắt kim loại
Một sản phẩm thương mại được tổng hợp từ CF2=CF2dùng chế tạo chất dẻo ma sát thấp, lưỡi trượt băng, chảo chống dính có tên gọi là
A. Teflon
B. Teflin
C. Florin
D. Freon-113
Hợp chất CFC bị thay thế trong công nghiệp nhiệt lạnh hiện nay là vì
A. khó cháy, độc, trơ về mặt hoá học
B. gây hại ở điều kiện thường
C. giúp lỗ hỏng tầng ozone được thu hẹp
D. tạo gốc Cl tự do phá hủy phân tử ozone.
Có thể làm giảm tác hại đến tầng ozone nếu
A. Thay thế các dẫn xuất halogen chứa chlorine bằng oxygen trong công nghiệp nhiệt lạnh
B. Thay thế các dẫn xuất halogen chứa chlorine bằng fluorine trong công nghiệp nhiệt lạnh
C. Thay thế các dẫn xuất halogen chứa chlorine bằng hydrogen trong công nghiệp nhiệt lạnh
D. Thay thế các dẫn xuất halogen chứa chlorine bằng nitrogentrong công nghiệp nhiệt lạnh
Công thức tổng quát của dẫn xuất monochlorin no, mạch hở là:
CnH2n-5Cl
CnH2n-3Cl
CnH2n-1Cl
CnH2n+1Cl
Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo: CH3CHClCH3
1-chloroprpane
2-chloropropane
3-chloropropane
propyl chloride
Chất nào dưới đây tồn tại dưới thể rắn ở điều kiện thường
Iodoform
Chloroform
Ethyl chloride
Bromoform
Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chloro-3-methylbutane là
2-methylbut-2-ene
3-methylbut-3-ene
3-methylbut-2-ene
2-methylbut-3-ene
Phản ứng đun nóng ethyl chloride với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng
Thủy phân
Cộng
Tách
Phản ứng oxi- hoá khử
Số đồng phân cấu tạo của C4H9Cl
2
3
4
5
Chất nào sau đây không phải dẫn xuất halogen
C4H9Cl
CH3CHClCH3
CH3CH = CClCH3
ClCH2COOH
Nhiệt độ sôi của chất nào sau đây là cao nhất?
C2H5F
C2H5I
C2H5Cl
C2H5Br
Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen được sắp xếp theo thứ tự: CH3F < CH3Cl < CH3Br < CH3I. Nguyên nhân dẫn đến sự tăng dần nhiệt độ sôi từ CH3F đến CH3I là do
A. sự phân cực của liên kết carbon - halogen giảm dần từ CH3F đến CH3I.
B. độ âm điện của các halogen trong dẫn xuất giảm dần từ F đến I.
C. tương tác van der Waals tăng dần từ CH3F đến CH3I.
D. độ dài liên kết carbon - halogen tăng dần từ CH3F đến CH3I.
chất nào sau đây không phải alcohol?
CH3-OH, C3H7-OH
C6H5-CH2-OH
CH2= CH-CH2-OH
alcohol nào bậc 2?
Công thức chung của alcohol no, hở đơn là:
Đọc tên chất sau theo danh pháp quốc tế
2-methylethan-1-ol
isopropyl alcohol
propan-2-ol
propan-1-ol
Khi đun nóng ethyl alcohol với H2SO4 đặc ở 1700C thì sẽ tạo ra sản phẩm chính là
C2H5OC2H5.
C2H4.
CH3CHO.
CH3COOH.
Các alcohol no đơn chức tác dụng được với CuO nung nóng tạo aldehyde là
alcohol bậc 1.
alcohol bậc 2.
alcohol bậc 4.
alcohol bậc 3.
Chất nào sau đây có thể dùng để phân biệt ethanol và glycerol?
NaOH
Cu(OH)2
dd Br2
Na
Các ancol (CH3)2CHOH; CH3CH2OH; (CH3)3COH có bậc ancol lần lượt là:
but-2-ene
dibutyl ether
dietyl ether
but-1-ene
Đun nóng methanol với H2SO4 đặc ở 140 oC thu được sản phẩm chính là
C2H5OSO3H
C2H4
C2H5OC2H5
CH3OCH3
Alcohol nào bị oxi hóa tạo keton?
2-methylpropan-1-ol
Alcohol nào sau đây khi cháy cho số mol nước gấp 2 lần số mol alcohol?
C4H9OH
C3H7OH
C2H5OH
CH3OH
C3H8O có bao nhiêu đồng phân cấu tạo là alcohol?
Cho các chất có công thức cấu tạo:
Chất nào không thuộc loại phenol?
(1) và (3)
(2)
(1)
(2), (3)
Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.
(2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc.
(4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen.
Các phát biểu đúng là:
(1), (3), (4)
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(1), (2), (4)
Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(a) Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na.
(b) Phenol phản ứng được với dung dịch nước brom tạo nên kết tủa trắng.
(c) Phenol có tính axit nhưng yếu hơn tính axit của H2CO3.
(d) Phenol phản ứng được với dung dịch KHCO3 tạo CO2.
(e) Phenol là một ancol thơm.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Chất nào tác dụng được với C2H5OH và C6H5OH?
Na
HCl
Br2
NaOH
Khi cho kim loại Na vào ethanol (dư), hiện tượng quan sát được là
kết tủa màu trắng xuất hiện
có khí không màu bay ra
có khí màu đỏ nâu thoát ra
kết tủa màu đen xuất hiện
Ảnh hưởng của nhóm –OH đến gốc C6H5– trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với
Na kim loại.
H2 (xt Ni/t°).
dung dịch NaOH.
nước Br2.
Tách nước từ 3–methylbutan–2–ol, sản phẩm chính thu được là
3–methylbut–1–ene.
2–methylbut–2–ene.
3–methylbut–2–ene.
2–methylbut–3–ene.
Trên nhãn chai cồn y tế ghi “Cồn 700 ” hoặc “ethanol 700” . Cách ghi đó có ý nghĩa nào sau đây?
Cồn này sôi ở 700.
Trong 100 ml cồn có 70 mol ethanol nguyên chất.
Trong 100 ml cồn có 70 ml ethanol nguyên chất.
Trong chai cồn có 70 ml ethanol nguyên chất.
Để nhận biết ethanol và phenol dùng hóa chất nào sau đây?
Na
HCl
Br2
KOH
Lạm dụng rượu bia quá nhiều gây ảnh hưởng tới sức khỏe, gây nguy hiểm cho bản thân và gánh nặng cho gia đình và toàn xã hội. Hậu quả của sử dụng nhiều rượu, bia là nguyên nhân chính của rất nhiều căn bệnh. Những người sử dụng nhiều rượu, bia có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư nào sau đây ?
Ung thư phổi.
Ung thư vú
Ung thư vòm họng
Ung thư gan
Câu 2: Trong dãy đồng đẳng ancol no đơn chức, khi mạch cacbon tăng thì
A. nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm.
B. nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước tăng.
C. nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước tăng.
D. nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước giảm.
Câu 5: Chất X có công thức cấu tạo: CH3CH=CHCH(OH)CH3 có tên gọi là
A. Pent-3-ene-2-ol.
B. Pent-2-ene-1-ol.
C. Pent-4-ene-2-ol.
D. Pent-3-ene-1-ol.
Câu 16: Cho sơ đồ phản ứng sau: (C6H10O5)n → X → Y → C2H5OC2H5. X, Y trong sơ đồ phản ứng trên lần lượt là
A. C6H12O6, CO2.
B. C6H10O5, C2H5OH.
C. C6H12O6, C2H5OH.
D. C6H10O5, CO2.
Dung dịch nước của X được dùng làm chất tẩy uế , ngâm mẫu động vật tiêu bản , dùng trong kĩ thuật da giày do có tính sát trùng. X là gì?
Formaldehyde.
Acetone.
Acetaldehyde.
Butanone.
Tên gọi của aldehyde có công thức cấu tạo (CH3)2CHCHO là
3-methylpropanal.
butanal.
2-methylpropanal.
1-methylpropanal.
Số đồng phân aldehyde có CTPT C4H8O là
2
1
3
4
Tên thông thường của CH3CHO là
acetic aldehyde.
benzoic aldehyde.
propionic aldehyde.
formic aldehyde.
Thực hiện phản ứng sau:
CH3COCH2CH3 + 2[H] →X
Chọn các ý đúng.
X là: CH3CH(OH)CH2CH3
CH3COCH2CH3 đóng vai trò chất oxi hóa
X là: CH3CH2OCH2CH3
CH3COCH2CH3 có số oxi hóa tăng lên
Phản ứng nào phân biệt aldehyde với ketone ?
Phản ứng với AgNO3/NH3.
Phản ứng với H2 (xúc tác: Ni, nhiệt độ).
Đốt cháy.
Cho các chất sau: propanal, acetone, butanal, acetylene. Những chất có phản ứng tráng gương là
propanal, acetone.
propanal, butanal, acetylene.
propanal, butanal.
propanal, acetone, butanal.
Cho phản ứng:
CH3CH2CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O ---> (X) + 2Ag + 2NH4NO3. Chất X là
HCOONH4
CH3COONH4
CH3CH2COONH4
CH3CH2COOH
Cho phản ứng hóa học: CH3CHO + Br2 + H2O →
Sản phẩm hữu cơ của phản ứng trên là
HCOOH.
CH3COCH3.
CH3CH2OH.
CH3COOH.
Cho sơ đồ phản ứng: C2H5CHO + Cu(OH)2 + NaOH → X + Cu2O + H2O. Chất X là
C2H5COOH
C2H5COONa
(C2H5COO)2Cu
CH3COONa
Hợp chất carbonyl có thể tham gia phản ứng cộng với HCN vào liên kết đôi C=O. Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?
CH3OCH3.
CH3COCH2CH3.
C2H5OH.
CH3CHO.
Phản ứng CH3CHO + HCN → CH2CH(OH)CN thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thế.
Phản ứng tách.
Phản ứng cộng.
Phản ứng oxi hoá - khử.
Trong phản ứng giữa propanal và hydrogen cyanide, nguyên tử hay nhóm phân tử nào được cộng vào nguyên tử carbon của nhóm carbonyl?
Nhóm OH–.
nhóm CN–.
Nguyên tử H+.
Nhóm hydrocarbon.
Xem video, chọn các ý đúng.
Chất kết tủa là CH3I.
Chất kết tủa là CHI3.
Kết tủa có màu vàng nhạt
Kết tủa có màu vàng nhạt, sau đó tan dần
Cho hai phương trình hóa học cảu phản ứng tạo iodoform sau:
CH3CHO + 3I2 + 4NaOH → HCOONa + CHI3 + 3NaI + 3H2O
CH3CH2COCH3 + I2 + NaOH → CH3CH2COONa + CHI3 + 3NaI + 3H2O
Điều kiện để hợp chất carbonyl tham gia phản ứng trên là có nhóm
C=O
CH3C=O
CHO
CH3–O–
Chất X là sản phẩm hữu cơ thu được khi cho CH3COCH3 tác dụng với I2/NaOH. Chất X là
CH3CH(OH)CH3.
CH3CH2CH2OH.
CH3COONa.
HCOONa.
Cặp chất nào sau đây có thể phân biệt bằng phản ứng tạo iodoform?
CH3CHO và CH3COCH3.
CH3CHO và C2H5COCH3.
CH3OCH3 và C2H5COC2H5.
CH3CHO và C2H5COC2H5.
Formaldehyde có 3 ứng dụng nào dưới đây?
Sản xuất acetic acid.
Sản xuất keo dán.
Sản xuất sơn.
Bảo quản mẫu sinh vật.
Ba phương pháp nào sau đây điều chế được acetaldehyde?
Oxi hóa không hoàn toàn ethanol bằng CuO.
Oxi hóa không hoàn toàn ethylene.
Hydrate hóa acetylene.
Oxi hóa cumene.
Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng là
10,8 gam
43,2 gam
16,2 gam
21,6 gam
Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu có có lẫn methanol. Khi hấp thụ vào cơ thể, ban đầu methanol được chuyển hoá ở gan tạo thành chất nào sau đây?
C2H5OH
HCHO
CH3CHO
CH3COCH3
