wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Kinh Tế

Total questions: 38

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằmcó được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Lợi tức

b)

Tranh giành

c)

Cạnh tranh

d)

Đấu tranh

2.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

cung

b)

cầu

c)

lạm phát

d)

thất nghiệp

3.

Căn cứ vào mức độ lạm phát, có những loại lạm phát nào?

a)

Có 2 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, siêu lạm phát

b)

Có 3 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát

c)

Có loại lạm phát: lạm phát nhẹ, lạm phát vừa ra, siêu lạm phát

d)

Có 2 loại lạm phát: lạm phát nhẹ và siêu lạm phát

4.

Ý tưởng kinh doanh là

a)

điều không cần thiết trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh

b)

khái niệm chỉ loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh

c)

các suy nghĩ có thể giúp cho người lao động có thể biến mình thành các chủ doanh nghiệp

d)

khái niệm chỉ các suy nghĩ chỉ những người xuất chúng mới có thể nghĩ ra được

5.

Cơ hội kinh doanh là

a)

sự biến mất của những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh

b)

sự biến đổi các ý tưởng trong quá trình điều chỉnh các ý tưởng khi thực hiện hoạt động kinh doanh

c)

bản hợp đồng thỏa bản hợp đồng thỏa thuận giữa người lao động và người lao động về các điều khoản phù hợp trong quá trình làm việc

d)

sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh.

6.

Các nguồn lực mà người muốn kinh doanh tìm được ý tưởng kinh doanh là gì?

a)

Các yếu tố từ bên trong hoạt động kinh doanh

b)

Lợi thế nội lực

c)

Lợi thế nội tại, cơ hội bên ngoài

d)

Lợi thế bên ngoài

7.

Ý tưởng kinh doanh nội tại được xuất phát từ đâu?

a)

Từ một nhu cầu mới chưa được đáp ứng.

b)

Lợi thế cạnh tranh.

c)

Thuận lợi về vị trí triển khai.

d)

Đam mê, hiểu biết.

8.

Em hãy cho biết khái niệm của văn hóa tiêu dùng?

a)

Là một bộ phận quan trọng của nền văn hóa dân tộc, nó thể hiện các giá trị văn hóa của con người Việt Nam trong tiêu dùng cá nhân và trong tiêu dùng sản xuất.

b)

Là thói quen tiêu dùng của một bộ phận người dân.

c)

Là thói quen tiêu dùng của số ít người dân trên toàn quốc.

d)

Là các cách thức mà người tiêu dùng chọn lựa các đồ dùng cho bản thân.

9.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng?

a)

Hủy hoại môi trường tự nhiên.

b)

Đầu tích trữ hàng hóa.

c)

Làm giả thương hiệu.

d)

Áp dụng kỹ thuật tiên tiến.

10.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hàng hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa?

a)

Giảm xuống.

b)

Tăng lên.

c)

Giữ nguyên.

d)

Không đổi.

11.

Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó là vào?

a)

Trạng thái khủng hoảng.

b)

Trạng thái sụp đổ.

c)

Trạng thái đứng im.

d)

Trạng thái phát triển.

12.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

Mất cân đối cung cầu lao động.

c)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

13.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Cách thức kinh doanh.

b)

Hồ sơ kinh doanh.

c)

Phân khối của khách hàng.

d)

Giá trị thặng dư sản phẩm.

14.

Theo quy định của pháp luật ,chủ thế nào dưới đây đóng vai trò là người lao động?

a)

Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thoả thuận

b)

Người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình

c)

Người làm thuê theo từng vụ việc hăng ngày và được trả tiền ngay theo công việc

d)

Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa

15.

Thông tin trên phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

Tinh hợp lí và tính giá trị

b)

Tính kế thừa và tính thời đại

c)

Tính thời đại và tính hợp lí

d)

Tính giá trị và tính kế thừa

16.

Thông tin trên phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

Tính kế thừa

b)

Tính giá trị

c)

Tính thời đại

d)

Tính hợp lí

17.

Doanh nghiệp L chuyên sản xuất, kinh doanh những thực phẩm chế biến từ thịt lợn. Gần đây, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp gặp khó khăn do giá của các yếu tố đầu vào (công giống, cám,...) tăng khiến chi phí sản xuất và giá bán sản phẩm bị đẩy lên cao. Số lượng các đơn đặt hàng cũng giảm sút do thị trường xuất hiện nhiều nhà cung ứng sản phẩm cùng loại.

a)

Tình trạng giảm sút số lượng đơn đặt hàng của doanh nghiệp L có thể là kết quả của sự cạnh tranh gia tăng trong thị trường.

b)

Sự gia tăng giá của các yếu tố đầu vào không ảnh hưởng đến giá bán sản phẩm của doanh nghiệp L.

c)

Khi giá bán sản phẩm của doanh nghiệp L tăng, số lượng đơn đặt hàng của họ có xu hướng tăng lên.

d)

Nếu doanh nghiệp L không thể giảm chi phí sản xuất, họ có thể phải xem xét các chiến lược khác để duy trì sức cạnh tranh trên thị trường.

18.

Trong một quốc gia, chính phủ quyết định tăng chi tiêu công để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh nền kinh tế đang suy thoái. Đồng thời, ngân hàng trung ương giảm lãi suất để khuyến khích đầu tư và tiêu dùng. Tuy nhiên, sau một thời gian, nền kinh tế bắt đầu gặp phải tình trạng lạm phát cao.

a)

Giảm lãi suất bởi ngân hàng trung ương thường có thể làm giảm lạm phát vì người tiêu dùng sẽ ít vay mượn hơn và tiêu dùng giảm.

b)

Khi chính phủ tăng chi tiêu công mà không tăng thuế, việc này có thể dẫn đến lạm phát.

c)

Để tăng lượng tiền trong nền kinh tế mà không kèm theo sự tăng trưởng tương ứng trong sản xuất hàng hóa và dịch vụ.

d)

Lạm phát không ảnh hưởng đến cách op đồng dài hạn với mức giá cố định vì giá cả đã được định.

19.

Đọc tình huống sau, em hãy lựa chọn đúng, sai. Công ty A chuyên sản xuất thiết bị điện tử quảng cáo rằng sản phẩm của họ được sản xuất với công nghệ tiên tiến và bảo hành 5 năm. Tuy nhiên, để giảm chi phí sản xuất, công ty đã sử dụng linh kiện kém chất lượng và cắt giảm thời gian bảo hành thực tế xuống còn 2 năm mà không thông báo cho khách hàng. Khi sản phẩm gặp lỗi, công ty A từ chối sửa chữa hoặc thay thế sản phẩm theo cam kết bảo hành.

a)

Việc công ty A sử dụng linh kiện kém chất lượng và không thực hiện bảo hành theo cam kết là vi phạm đạo đức kinh doanh vì không trung thực và thiếu trách nhiệm.

b)

Công ty A không cần phải thông báo cho khách hàng về việc giảm thời gian bảo hành, vì đây là quyết định nội bộ của công ty.

c)

Công ty A từ chối sửa chữa sản phẩm theo cam kết bảo hành cho thấy sự thiếu trách nhiệm và không tôn trọng quyền lợi của khách hàng

d)

Quảng cáo sản phẩm với công nghệ tiên tiến nhưng sử dụng linh kiện kém chất lượng là hành vi chi phí.

20.

Nội dung nào sau đây được xem là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường

b)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

d)

Kích thích sức sản xuất

21.

Nhân dịp lễ 30/4 các công ty lữ hành giảm giá, Giám đốc ngân hàng A đã cho toàn thể nhân viên được quyền nghỉ để đi du lịch. Giám đốc A đã vận dụng nội dung nào dưới đây của quan hệ cung cầu?

a)

Giá cả độc lập với cầu.

b)

Giá cả tăng thì cầu giảm.

c)

Giá cả ngang bằng.

d)

Giá cả giảm cầu tăng.

22.

Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.

b)

Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.

c)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.

d)

Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.

23.

Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?

a)

Công ty V mở rộng nhà máy sản xuất hàng hóa nhằm thu lợi nhuận.

b)

Chị C khảo sát nhu cầu thị trường để làm báo cáo tốt nghiệp.

c)

Ngày 10/7/2024, công ty A tung 1000 xe ô tô điện ra thị trường.

d)

Doanh nghiệp P soạn thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.

24.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nội dung nào sau đây không biểu hiện mối quan hệ cung-cầu?

a)

Cung-cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

b)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung-cầu.

c)

Cung-cầu độc lập với nhau.

d)

Cung-cầu tác động lẫn nhau.

25.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

c)

Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.

d)

Hạ giá thành sản phẩm.

26.

Nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi

a)

cung giảm.

b)

cầu giảm.

c)

cung tăng.

d)

cầu tăng.

27.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát thì mức lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

không đổi.

d)

giữ nguyên.

28.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chết tinh giản lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm.

d)

Đột tác cấu trúc hoạt động.

29.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công, tiền lương.

b)

Điều kiện đi nước ngoài.

c)

Điều kiện xuất khẩu lao động.

d)

Tiền môi giới lao động.

30.

Sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

thị trường tài chính.

b)

thị trường kinh doanh.

c)

thị trường việc làm.

d)

thị trường thất nghiệp.

31.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động dựa trên nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Trực tiếp.

b)

Giá trực tiếp.

c)

Uy quyền.

d)

Đại diện.

32.

Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là

a)

gia tăng tuyển dụng các ngành/nghề lao động giảm dần.

b)

xu hướng lao động 'phi chính thức' sụt giảm mạnh mẽ.

c)

Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với phát triển kỹ năng mềm.

d)

Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.

33.

Gia đình có vốn, lại có sẵn mặt bằng nên chị L có ý định mở quầy kinh doanh thuốc tân dược. Nghĩ là làm, chị L thuê ông K là chủ một công ty in làm bảng giá rồi dùng bảng giá đó đăng ký kinh doanh ngay sau đó. Đồng thời, chị L tiếp cận với ông T là lãnh đạo cơ quan chức năng nhờ giúp đỡ mình và loại hồ sơ của chị E cũng đang xin đăng ký kinh doanh thuốc tân dược. Sau khi nhận cú điện thoại mười triệu đồng, ông T đã loại hồ sơ hợp lệ của chị K và cấp giấy phép kinh doanh cho chị P.Những ai dưới đây sử dụng các thủ đoạn phi pháp trong cạnh tranh?

a)

Chị L, chị E và ông T.

b)

Chi L, ông K và chị E.

c)

Chi L, ông K

d)

Chị L, ông T.

34.

Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?

a)

Anh H, chị D.

b)

Ông K, chị H.

c)

Anh Y, chị H, ông D.

d)

Chị D, ông K, anh H.

35.

Tình trạng thất nghiệp của chị D được gọi là thất nghiệp?

a)

tự nguyện

b)

cơ cấu

c)

tạm thời

d)

chủ kỳ

36.

Doanh nghiệp X chuyên cung ứng nguyên liệu đầu vào cho doanh nghiệp M trong nhiều năm qua. Gần đây giá nguyên liệu đâu vào tăng cao doảnh hưởng giábnhập khấu tăng làm cho giá cả các hàng hoá, dịch Vụ đồng loạt tăng theo tạo sức ép lên tình hình lạm phát trong nước.Lo ngại cho sự đình trệ sản xuất do thiếu nguyên liệu đầu vào. doanh nghiệp M thúc giục doanh nghiệp X nhanh chóng kí hợp đồng cung ứng nguyên liệu cho sáu tháng cuối năm .Nhưng doanh nghiệp X yêu câu tăng giá lên 40% thì hợp đồng mới thực hiện được.chủ doang nghiệp M buộc phải giảm sản xuất,công nhân chấp nhận giảm lượng để có việc làm khiến thu nhập thực tế giảm,một bộ phận công nhân không có công việc để làm,đời sống gặp nhiều khó khăn.

a)

Doanh nghiệp X yêu câu tăng giá nguyên liệu cho doanh nghiệp M là vi phạm pháp luật

b)

Chủ doanh nghiệp M thực hiện giảm sản xuất, giảm lương công nhân là hoạt động duy tri sản xuất,ứng phó qua thời điểm kinh tế khó khăn do lạm phát tăng cao

c)

Doanh nghiệp tìm M cần tìm nơi cung ứng mới để ổn định sản xuất ,đảm bảo năng xuất lao động và thu nhập cho công nhân

d)

Lạm phát tăng làm cho doang nghiệp sản xuất đình trệ, một số công nhân bị mất hoặc giảm việc làm

37.

Đọc đoạn thông tin sau: Sản phẩm trà chanh Nestea của Công ty TNHH Nestle (Biên hòa, Đồng nai) không còn xa lạ về thương hiệu đối với người tiêu dùng, Gần đây Công ty Thúy Hương vừa cho ra mắt sản phẩm trà chanh Freshtea. Sản phẩm của công ty Thúy Hương được thiết kế tương tự như Nestea của công ty TNHH Nestle. Sự tương tự được thể hiện cả về hình thức, hình ảnh và bao bì sản phẩm. Nổi bật là giống nhau về phần chữ: Cần tạo, cách phát âm và tương tự cả về cách trình bày. Trong bề ngoài, nếu không đề ý sẽ khó phát hiện hai gói trà chanh này là do hai công tỷ khác nhau sản xuất đã sử dụng chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn giữa Freshtea và Nestea,do đó có thể bán được nhiều sản phẩm hơn

a)

Hành vi của công ty Thuý Hương có thế khiến khách hàng nhầm lần,gây thiệt hại cho công Công ty TNHH Nestle.

b)

Hành vi cạnh tranh chỉ diễn ra giữa những người cùng bán một loài hàng hoá trên thị trường

c)

Hành vi của công ty thúy hương chỉ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng chứ không vì phạm pháp luật

d)

Hành vi công tỷ thúy hương thiết kế sản phẩm tương tự gây nhầm lẫn là cạnh tranh không lành mạnh

38.

Tại thành phố H, nhu cầu việc làm của người dân tăng cao do các doanh nghiệp đóng cửa và lao động di cư từ vùng dịch bệnh Covid-19 về.nhiều người dân trên địa bàn cho họ đang biết họ đang gặp rất nhiều khó khăn về việc làm.phương AH cần giải quyết việ làm cho 50 lao động, phường pk cần việc làm cho 25 lao động, phường MH cần việc làm cho 60 lao động.chính quyền địa phương H đã rất lo ngại khi số lao động mất việc ngày càng gia tăng, ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống và an ninh chính trị.đẻ tháo gỡ khó khăn ban đầu,chính quyền xã đã ưu tiên.liên hệ tìm việc làm cho người lao động thuộc gia đình chính sách,hộ nghèo. Việc tháo gỡ khó khăn đang được thực hiện có chiều hướng tích cực thì dịch bệnh được kiểm soát,các nhà máy bắt đầu hoạt động trở lại, người dân dần đi vào cuộc sống ổn định

a)

Việc làm của chính quyền xã không thực hiện có hiểu quả vấn đề thất nghiệp

b)

Bạn P,là lao động di cư từ vùng dịch về đã chủ động đi tìm việc làm mà không chờ sự giúp đỡ của chính quyền địa phương

c)

Việc chính quyền địa phương tạo điều kiện tìm việc làm cho gia đình chính sách là tạo nên sự ỷ lại cho người dân

d)

Việc chính quyền địa phương tạo điều kiện tìm việc làm cho gia đình chính sách, giúp người dân duy trì và cải thiện cuộc sống là góp phần giải quyết việc làm,ổn định cuộc sống