Font size
WorksheetsCâu hỏi về Marketing
Total questions: 116
Worksheet time: 58mins
Mục đích của sản xuất hàng hóa là gì?
Lợi nhuận
Nhu cầu
Sản xuất
Dịch vụ
Trong quá trình trao đổi, có những mâu thuẫn nào?
Mâu thuẫn giữa người bán với người mua
Mâu thuẫn giữa người bán với ngưới bán
Mâu thuẫn giữa người bán với người mua và mâu thuẫn giữa người bán với người bán
Mâu thuẫn giữa người bán với người mua và mâu thuẫn giữa người mua với người mua
Mâu thuẫn giữa người bán với người mua như thế nào?
Người bán luôn muốn bán nhiều hàng, bán với giá cao và ngược lại người mua cũng muốn mua với giá thấp để có thể mua được nhiều hơn
Người bán đều muốn lôi kéo khách hàng về phía mình, giành và chiếm giữ những thị trường thuận lợi
Người bán thì bán giá thấp trong khi khách hàng mua ít hàng hơn
Nhu cầu của người mua quá nhiều trong khi người bán lại ít hàng hóa
Mâu thuẫn giữa người bán với người bán như thế nào?
Người bán luôn muốn bán nhiều hàng, bán với giá cao và ngược lại người mua cũng muốn mua với giá thấp để có thể mua được nhiều hơn
Người bán đều muốn lôi kéo khách hàng về phía mình, giành và chiếm giữ những thị trường thuận lợi
Người bán thì bán giá thấp trong khi khách hàng mua ít hàng hơn
Nhu cầu của người mua quá nhiều trong khi người bán lại ít hàng hóa
Trong một tình huống marketing cụ thể thì marketing là công việc của ai?
Người bán
Người mua
Người bán và người mua
Bên nào tích cực hơn trong việc tìm kiếm trao đổi với bên kia
Các giai đoạn phát triển marketing bao gồm những giai đoạn nào?
Sản xuất – Sản phẩm – Bán hàng – Marketing – Xã hội
Sản xuất – Sản phẩm – Bán hàng – Marketing – Chính trị
Sản phẩm – Bán hàng – Marketing – Chính trị - Xã hội
Sản xuất – Sản phẩm – Marketing – Chính trị – Bán hàng
Quyết định về các khoản chiết khấu cho khách hàng thuộc thành phần nào trong marketing Mix?
Giá
Sản phẩm
Phân phối
Tuyên truyền
Bạn đang chọn hình thức giải trí cho 2 ngày nghỉ cuối tuần tới. Sự lựa chọn đó quyết định bởi
Sự ưu thích của cá nhân bạn
Giá tiền của từng loại hình giải trí
Giá trị của từng loại hình giải trí
Tất cả đều đúng
Quan điểm marketing định hướng sản xuất cho rằng người tiêu dùng sẽ ưu thích những sản phẩm
Được bán rộng rãi với giá thấp
Được sản xuất bằng dây chuyền công nghệ cao
Có kiểu dáng độc đáo
Có nhiều tính năng mới
Có thể nói rằng:
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ đồng nghĩa
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ khác biệt nhau
Bán hàng bao gồm cả marketing
Marketing bao gồm cả hoạt động bán hàng
Mong muốn của con người sẽ trở thành yêu cầu khi có:
Nhu cầu
Sản phẩm
Năng lực mua sắm
Ước muốn
Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng hàng hóa tùy thuộc vào
Giá của hàng hóa cao hay thấp
Kì vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và kì vọng về sản phẩm
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm
Trong những điều kiện nêu ra dưới đây, điều kiện nào không nhất thiết phải thỏa mãn mà sự trao đổi tự nguyện vẫn diễn ra
Ít nhất phải có 2 bên
Phải có sự trao đổi tiền giữa hai bên
Mỗi bên phải khả năng giao tiếp và giao hàng
Mỗi bên được tự do chấp nhận hoặc từ chối đề nghị chào hàng từ bên kia
Triết lý kinh doanh theo định hướng Marketing?
Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo
Khách hàng đang cần sản phẩm A, hãy sản xuất và bán cho khách hàng sản phẩm A
Chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào của sản phẩm B đang rất cao, hãy cố giảm nó để bán được nhiều sản phẩm B với giá rẻ hơn
Doanh số đang giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng
Theo quan điểm Marketing thị trường của doanh nghiệp là gì?
Tập hợp của cả người mua và người bán 1 sản phẩm nhất định
Tập hợp người đã mua hàng của doanh nghiệp
Tập hợp tất cả các khách hàng có nhu cầu hay mong muốn chưa thỏa mãn, có khả năng và sẵn sàng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó
Tập hợp của những người sẽ mua hàng của doanh nghiệp trong tương lai
Trong các khái niệm dưới đây, khái niệm nào không phải là triết lý về quản trị Marketing đã được bán trong sách?
Sản xuất
Sản phẩm
Dịch vụ
Marketing
Quan điểm .... cho rằng ngƣời tiêu dùng ưa thích những sản phẩm có chất lượng, tính năng và hình thức tốt nhất và vì vậy doanh nghiệp cần tập trung nỗ lực không ngừng để cải tiến sản phẩm.
Sản xuất
Sản phẩm
Dịch vụ
Marketing
Quan điểm bán hàng được vận dụng mạnh mẽ với
Hàng hóa được sử dụng thường ngày
Hàng hóa được mua có chọn lựa
Hàng hóa mua theo nhu cầu đặc biệt
Hàng hóa mua theo nhu cầu thụ động
Theo quan điểm Marketing đạo đức xã hội, người làm Marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào khi xây dựng chính sách Marketing?
Mục đích của doanh nghiệp
Sự thoả mãn của người tiêu dùng
Phúc lợi xã hội
Tất cả đều đúng
Triết lý nào về quản trị Marketing cho rằng các công ty cần phải sản xuất cái mà người tiêu dùng mong muốn và như vậy sẽ thoả mãn được người tiêu dùng và thu được lợi nhuận?
Quan điểm sản xuất
Quan điểm sản phẩm
Quan điểm bán hàng
Quan điểm Marketing
Quản trị Marketing bao gồm các công việc: (1) Phân tích các cơ hội thị trường (2) Thiết lập chiến lược Marketing (3) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu (4) Hoạch định chương trình Marketing (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động Marketing. Trình tự đúng trong quá trình này là:
(1) (2) (3) (4) (5)
(1) (3) (4) (2) (5)
(3) (1) (2) (4) (5)
(1) (3) (2) (4) (5)
Các hoạt động như quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp là thuộc về thành phần nào của Marketing mix?
Sản phẩm
Giá cả
Phân phối
Xúc tiến
Sự hài lòng của khách hàng phụ thuộc vào yếu tố nào?
Giá của hàng hoá đó là cao hay thấp
Chất lượng của sản phẩm
Sự cảm nhận do sản phẩm mang lại so với sự mong đợi của khách hàng
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm
Theo quan điểm Marketing hiện đại thì doanh nghiệp cần làm gì? (Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời bên dưới).
Bán những thứ mà doanh nghiệp có
Bán những thứ mà khách hàng cần
Tập trung vào việc thỏa mãn nhu cầu của người mua
Bán những thứ mà doanh nghiệp có và bán những thứ mà khách hàng cần
Nhu cầu là gì? (Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời bên dưới).
Là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà người ta cảm nhận được
Là một nhu cầu đặc thù tương ứng với trình độ văn hóa và nhân cách của cá thể
Là mong muốn được kèm theo điều kiện và khả năng thanh toán
Tất cả đều đúng
Mong muốn là gì?
Là sự ao ước có được những thứ cụ thể để thỏa mãn những nhu cầu sâu xa hơn
Là những thứ cung cấp cho thị trường nhằm mục đích thỏa mãn người sản xuất
Là những mong muốn về sản phẩm phù hợp với khả năng thanh toán và sự sẵn sàng để mua chúng
Tất cả đều đúng
Số cầu là gì?
Là sự ao ước có được những thứ cụ thể để thỏa mãn những nhu cầu sâu xa hơn
Là những thứ cung cấp cho thị trường nhằm mục đích thỏa mãn người sản xuất
Là những mong muốn về sản phẩm phù hợp với khả năng thanh toán và sự sẵn sàng để mua chúng
Tất cả đều đúng
Những mong muốn về sản phẩm phù hợp với khả năng thanh toán và sự sẵn sàng để mua chúng được gọi là?
Nhu cầu
Số cầu
Mong muốn có ý thức.
Đòi hỏi có ý thức
Sản phẩm là gì?
Là những thứ cung cấp cho thị trường nhằm mục đích thỏa mãn người sản xuất
Là bất cứ những gì được đưa ra thị trường để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng
Cả hai đều đúng
Cả hai đều sai
Trao đổi là gì?
Là hành vi trao và nhận một thứ gì đó mà cả hai phía mong muốn
Là hành vi trao và nhận một thứ gì đó mà cả hai không mong muốn
Là hành vi trao và nhận một thứ gì đó mà chỉ có một bên mong muốn
Là hành vi trao và nhận một thứ gì đó mà chỉ có một bên mong muốn hoặc cả hai phía mong muốn
Thị trường là gì?
Là một tập hợp những người mua hàng hiện có và sẽ có
Là một tập hợp những người bán hàng hiện có và sẽ có
Là một tập hợp những người sản xuất hiện có và sẽ có
Là một tập hợp những người trao đổi hiện có và sẽ có
Marketing ra đời:
Trong nền sản xuất hàng hóa
Nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa cung và cầu
Ở tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất, từ khi nguyên cứu thị trường để nắm bắt nhu cầu cho đến cả sau khi bán hàng
Tất cả đều đúng
Marketing mix là gì? (Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời bên dưới)
Là sự kết hợp các công cụ Marketing như sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến để đạt được các mục tiêu Marketing
Các công cụ Marketing được pha trộn và kết hợp với nhau thành một thể thống nhất để ứng phó với những khác biệt và thay đổi trên thị trường
Là tập hợp những công cụ Marketing mà công ty sử dụng để đạt được các mục tiêu trong một thị trường đã chọn
Tất cả đều đúng
Doanh nghiệp đã vận dụng quan niệm nào khi cho rằng “Chỉ bán cái mà khách hàng cần chứ không bán cái mà doanh nghiệp có”?
Quan niệm hoàn thiện sản phẩm
Quan niệm gia tăng nỗ lực thương mại
Quan niệm Marketing
Quan niệm hoàn thiện sản xuất
Sự khác biệt giữa quan điểm Marketing và quan điểm bán hàng là:
Marketing nhấn mạnh đến sản phẩm
Theo quan điểm marketing, sản phẩm được thiết kế dựa trên mong muốn của khách hàng
Marketing hướng đến các hoạch định ngắn hạn
Quản trị Marketing hướng theo doanh số bán
Các yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến Marketing mix? (Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời bên dưới)
Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Yếu tố sản phẩm, thị trường
Giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm
Tất cả đều đúng
Các mục tiêu nào sau đây là mục tiêu của Marketing? (Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời bên dưới).
Thỏa mãn khách hàng
Chiến thắng trong cạnh tranh
Lợi nhuận lâu dài
Tất cả đều đúng
Sự khác biệt trong việc đạt mục tiêu lợi nhuận giữa quan điểm bán hàng và quan điểm Marketing là gì? (Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời bên dưới).
Quan điểm bán hàng nhấn mạnh việc đạt lợi nhuận thông qua doanh số, còn quan điểm Marketing nhấn mạnh việc đạt lợi nhuận thông qua thỏa mãn khách hàng
Quan điểm bán hàng quan tâm đến lợi nhuận trước mắt, còn quan điểm Marketing quan tâm đến lợi nhuận lâu dài
Cả hai đều đúng
Cả hai đều sai
Biện pháp của marketing hướng về khách hàng là gì?
Xác định nhu cầu và mong muốn của khách hàng và làm thỏa mãn chúng
Thúc đẩy bán hàng
Nỗ lực hoàn thiện sản phẩm
Mở rộng quy mô sản xuất và phạm vi phân phối
Hỗn hợp marketing 4P căn bản bao gồm các yếu tố xếp theo thứ tự sau:
Giá bán; chất lượng; phân phối; chăm sóc khách hàng
Sản phẩm; giá; phân phối; xúc tiến
Bán hàng; dịch vụ khách hàng; giả cả; bao hành
Bao bì; kênh phân phối; yếu tố hữu hình; quảng cáo
4C là 4 yếu tố của chính sách marketing hỗn hợp dưới góc độ của ai?
Nhà sản xuất và cung cấp dịch vụ
Khách hàng
Trung gian phân phối
Tất cả đều sai
Sự khác biệt giữa marketing và bán hàng là ở:
Xuất phát điểm của quy trình
Đối tượng phục vụ
Công cụ thực hiện và mục tiêu
Tất cả đều đúng
Môi trường vĩ mô có tác động đến doanh nghiệp
Trực tiếp
Gián tiếp
Trực tiếp và gián tiếp
Không có cái nào
Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố nào?
Dân số, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa
Khách hàng, nhà cung ứng, sản phẩm thay thế, đối thủ cạnh tranh
Công ty, nhà cung cấp, công chúng và khách hàng, đối thủ cạnh tranh và công chúng
Nhân lực, chính trị, khách hàng, pháp luật, nhà cung ứng
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố nào?
Dân số, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa
Khách hàng, nhà cung ứng, sản phẩm thay thế, đối thủ cạnh tranh
Các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luật, công nghệ và tự nhiên
Công ty, nhà cung cấp, các trung gian marketing, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và công chúng
Đặc điểm của các yếu tố trong môi trường vĩ mô là
Doanh nghiệp không thể điều chỉnh và thay đổi được
Có mối quan hệ tương tác với nhau để cùng tác động đến tổ chức
Tác động trực tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức
Tất cả đều sai
Các yếu tố nằm trong môi trường kinh tế là
Lãi suất
Tỷ lệ thất nghiệp
Tốc độ tăng thu nhập của lao động
Tất cả đều đúng
Môi trường vĩ mô gồm bao nhiêu yếu tố?
8
7
6
5
Môi trường vi mô gồm bao nhiêu yếu tố?
8
7
6
5
Yếu tố nào sau đây thuộc môi trường vĩ mô
Nhà cung cấp
Xã hội
Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh
Yếu tố nào sau đây thuộc môi trường vi mô
Xã hội
Kinh tế
Nhà cung cấp
Tự nhiên
Yếu tố nào sau đây là sai?
Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố: GDP, lạm phát, thất nghiệp, kim ngạch xuất khẩu, lãi suất ngân hàng,...
Môi trường chính trị bao gồm các yếu tố: GDP, lạm phát, thất nghiệp, kim ngạch xuất khẩu, lãi suất ngân hàng,...
Môi trường văn hóa xã hội bao gồm các yếu tố: khí hậu, tài nguyên, địa hình,...
Môi trường văn hóa xã hội bao gồm các yếu tố: giá trị xã hội, dân tộc, thể chế xã
hội, tôn giáo, truyền thống, lối sống,…
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thuộc về môi trường Marketing vi mô của doanh nghiệp?
Các trung gian Marketing
Khách hàng
Tỷ lệ lạm phát hàng năm
Đối thủ cạnh tranh
Yếu tố nào sau đây không thuộc về môi trường vĩ mô của doanh nghiệp?
Dân số
Thu nhập của dân cư
Thương hiệu của doanh nghiệp
Lạm phát
Công ty Yamaha thuê công ty quảng cáo Dentsu thực hiện các hoạt động quảng cáo cho sản phẩm xe máy của mình. Hỏi công ty Dentsu được xem là gì đối với công ty Yamaha?
Là đối thủ cạnh tranh
Là công chúng
Là nhà cung cấp
Là trung gian Marketing
Những năm gần đây, chính phủ Mỹ đã liên tục thuyết phục các hãng công nghệ thông tin lớn như Apple, Google, Facebook cài "cổng hậu" (backdoor) vào sản phẩm của họ để khi cần thiết các cơ quan điều tra có thể truy cập trực tiếp vào điện thoại hay máy tính của người sử dụng. Hỏi chính phủ Mỹ đóng vai trò là yếu tố nào trong môi trường vi mô của các công ty công nghệ thông tin kể trên.
Nhà cung cấp
Trung gian marketing
Đối thủ cạnh tranh
Công chúng
Nhóm công chúng nội bộ của doanh nghiệp bao gồm:
Những người ủng hộ doanh nghiệp
Công nhân, nhà quản lý của doanh nghiệp
Các đối tác lâu năm của doanh nghiệp
Những cư dân lân cận và các tổ chức cộng đồng nằm trong địa bàn hoạt động của doanh nghiệp
Các trung gian Marketing bao gồm các đối tượng nào sau đây?
Kênh phân phối sản phẩm cho người mua cuối cùng
Công ty hỗ trợ hoạt động xúc tiến
Công ty hỗ trợ hoạt động bán hàng
Tất cả đều đúng
Tổ chức cung cấp dịch vụ vận chuyển sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng được gọi là gì?
Nhà cung cấp
Trung gian Marketing
Đại lý
Nhà cung cấp và đại lý
Nhóm công chúng của doanh nghiệp bao gồm các nhóm nào sau đây?
Nhóm công chúng truyền thông
Các nhóm địa phương
Các nhóm hoạt động cộng đồng
Tất cả đều đúng
Môi trường văn hóa bao gồm các yếu tố nào sau đây?
Những yếu tố tác động đến sức mua và khả năng chi tiêu của khách hàng
Những yếu tố ảnh hưởng đến giá trị cơ bản, ý thức, sở thích và hành vi của xã hội
Trình độ văn hóa, cơ cấu gia đình, cơ cấu tuổi
Các tiến bộ của khoa học kỹ thuật
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trường dân số?
Tỷ lệ sinh
Tuổi thọ trung bình
Chỉ số giá
Quy mô hộ gia đình
Môi trường vi mô bao gồm những yếu tố nào sau đây?
Công ty, nhà cung cấp
Công chúng và khách hàng
Đối thủ cạnh tranh và công chúng
Tất cả đều đúng
Thị trường tiêu dùng bao gồm các đối tượng nào sau đây?
Các cá nhân và hộ gia đình mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng cho mục đích cá nhân và gia đình
Các tổ chức mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng cho quá trình sản xuất
Các tổ chức mua hàng và dịch vụ để sau đó bán lại kiếm lời.
Tất cả đều đúng
Hãy điền vào chỗ trống trong câu sau bằng những từ thích hợp nhất: “Các giá trị ... rất bền vững và ít thay đổi”
Văn hóa cốt lõi
Văn hóa thứ cấp
Thái độ
Thương hiệu
Hãy điền vào chỗ trống trong câu sau bằng những từ thích hợp nhất: “Thị trường người tiêu dùng bao gồm những ... mua hàng hóa và dịch vụ cho mục đích tiêu dùng cá nhân”
Cá nhân và hộ gia đình
Cá nhân và tổ chức
Tổ chức
Các cơ quan chính phủ
Tổ chức nào sau đây không phải là nhà cung cấp của doanh nghiệp?
Cung cấp khách hàng
Cung cấp nguyên liệu đầu vào
Cung cấp máy móc thiết bị để sản xuất hàng hóa
Cung cấp nguồn nhân lực
GDP, lạm phát, thất nghiệp là các yếu tố thuộc môi trường nào?
Pháp luật
Kinh tế
Quốc tế
Vi mô
Tiến bộ khoa học kỹ thuật có thể tác động đến thị trường như thế nào?
Làm xuất hiện các ngành mới
Xóa bỏ các sản phẩm hiện hữu
Làm chu kỳ sống sản phẩm bị rút ngắn lại
Tất cả đều đúng
Các công ty Honda, Suzuki, Yamaha cùng sản xuất các loại xe máy có thể thay thế cho nhau. Hỏi các doanh nghiệp này là đối thủ cạnh tranh gì của nhau?
Đối thủ cạnh tranh về hình thái sản phẩm
Đối thủ cạnh tranh về ước muốn
Đối thủ cạnh tranh về loại sản phẩm
Đối thủ cạnh tranh về nhãn hiệu
Sự thay đổi cơ cấu gia đình thuộc về yếu tố nào trong môi trường Marketing?
Tiểu văn hóa
Kinh tế
Dân số
Tự nhiên
Sự cạnh tranh giữa công ty du lịch và công ty sản xuất quần áo thuộc loại cạnh tranh nào sau đây?
Cạnh tranh về hình thái sản phẩm
Cạnh tranh về ước muốn
Cạnh tranh về loại sản phẩm
Cạnh tranh về nhãn hiệu sản phẩm
Môi trường Marketing vĩ mô được thể hiện bởi những yếu tố sau đây, ngoại trừ:
Dân số
Thu nhập của dân cư
Lợi thế cạnh tranh
Các chỉ số về khả năng tiêu dùng
Trong các đối tượng sau đây, đối tƣợng nào là ví dụ về trung gian Marketing?
Đối thủ cạnh tranh
Công chúng
Những người cung ứng
Công ty vận tải, ô tô
Tín ngưỡng và các giá trị ......... rất bền vững và ít thay đổi nhất.
Nhân khẩu
Sơ cấp
Nhánh văn hoá
Nền văn hoá
Các nhóm bảo vệ quyền lợi của dân chúng không bênh vực cho
Chủ nghĩa tiêu dùng
Chủ trương bảo vệ môi trường của chính phủ
Sự mở rộng quyền hạn của các dân tộc thiểu số
Một doanh nghiệp trên thị trường tự do
Văn hoá là một yếu tố quan trọng trong Marketing hiện đại vì:
Không sản phẩm nào không chứa đựng những yếu tố văn hoá.
Hành vi tiêu dùng của khách hàng ngày càng giống nhau.
Nhiệm vụ của người làm Marketing là điều chỉnh hoạt động marketing đúng với yêu cầu của văn hoá.
Trên thế giới cùng với quá trình toàn cầu hoá thi văn hoá giữa các nước ngày càng có nhiều điểm tương đồng.
Môi trường Marketing của một doanh nghiệp có thể được định nghĩa là:
Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được
Một tập hợp của những nhân tố không thể kiểm soát được
Một tập hợp của những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp đó
Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được và không thể kiểm soát được
Những nhóm người được xem là công chúng tích cực của 1 doanh nghiệp thường có đặc trưng:
Doanh nghiệp đang tìm sự quan tâm của họ
Doanh nghiệp đang thu hút sự chú ý của họ
Họ quan tâm tới doanh nghiệp với thái độ thiện chí
Họ quan tâm tới do
Khi phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp, nhà phân tích sẽ thấy được:
Cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp
Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Cơ hội và điểm yếu của doanh nghiệp
Điểm mạnh và nguy cơ của doanh nghiệp
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trƣờng nhân khẩu học:
Quy mô và tốc độ tăng dân số
Cơ cấu tuổi tác trong dân cư
Cơ cấu của ngành kinh tế
Thay đổi quy mô hộ gia đình
Khi Marketing sản phẩm trên thị trường, yếu tố địa lý và yếu tố khí hậu ảnh hưởng quan trọng nhất dưới góc độ:
Thu nhập của dân cư không đều
Đòi hỏi sự thích ứng của sản phẩm
Nhu cầu của dân cư khác nhau
Không tác động nhiều đến hoạt động Marketing
Đối thủ cạnh tranh của dầu gội đầu Clear là tất cả các sản phẩm dầu gội đầu khác trên thị trường. Việc xem xét đối thủ cạnh tranh như trên đây là thuộc cấp độ:
Cạnh tranh mong muốn
Cạnh tranh giữa các loại sản phẩm
Cạnh tranh trong cùng loại sản phẩm
Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu
Các tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ cho quá trình sản xuất để kiếm lợi nhuận và thực hiện các mục tiêu đề ra được gọi là thị trường ......
Mua đi bán lại
Quốc tế
Công nghiệp
Tiêu dùng
Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau:
Giá trị văn hóa cốt lõi rất bền vững và dễ thay đổi
Giá trị văn hóa cốt lõi bền vững và khó thay đổi hơn giá trị văn hóa thứ cấp
Giá trị văn hóa thứ cấp ít bền vững và khó thay đổi
Giá trị văn hóa cốt lõi khó thay đổi hơn giá trị văn hóa cốt lõi
Tiến trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng gồm mấy bước?
2 bước
3 bước
4 bước
5 bước
Bước 1 tiến trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng:
Xác định nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá lựa chọn
Quyết định mua hàng
Bước 2 tiến trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng:
Xác định nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá lựa chọn
Quyết định mua hàng
Bước 3 tiến trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng:
Xác định nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá lựa chọn
Quyết định mua hàng
Bước 4 tiến trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng:
Xác định nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá sau khi mua
Quyết định mua hàng
Bước 5 tiến trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng:
Xác định nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá sau khi mua
Quyết định mua hàng
Gia đình, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp... là ví dụ về các nhóm:
Thứ cấp
Sơ cấp
Tham khảo trực tiếp
Thứ cấp, tham khảo trực tiếp
Một khách hàng đã có ý định mua chiếc xe máy A nhưng lại nhận được thông tin từ một người bạn của mình là dịch vụ bảo dưỡng của hãng này không được tốt lắm. Thông tin trên là:
Một loại nhiễu trong thông điệp.
Một yếu tố cản trở quyết định mua hàng.
Một yếu tố cân nhắc trước khi sử dụng
Thông tin thứ cấp.
Khi một cá nhân cố gắng điều chỉnh các thông tin thu nhận được theo ý nghĩ của anh ta thì quá trình nhận thức đó là:
Bảo lưu có chọn lọc.
Tri giác có chọn lọc.
Bóp méo có chọn lọc.
Lĩnh hội có chọn lọc.
Một khách hàng có thể không hài lòng với sản phẩm mà họ đã mua và sử dung; trạng thái cao nhất của sự không hài lòng được biểu hiẹn bằng thái độ nào sau đây?
Tìm kiếm sản phẩm khác thay thế cho sản phẩm vừa mua trong lần mua kế tiếp.
Không mua lại tất cả các sản phẩm khác của doanh nghiệp đó.
Tẩy chay và truyền tin không tốt về sản phẩm đó.
Phàn nàn với Ban lãnh đạo doanh nghiệp
Một người mà các quyết định của anh ta tác động đến quyết định cuối cùng của người khác được gọi là:
Người quyết định
Người ảnh hưởng
Người khởi xướng.
Người mua sắm.
Tập hợp các quan điểm theo niềm tin của một khách hàng về một nhãn hiệu sản phẩm nào đó được gọi là:
Các thuộc tính nổi bật.
Các chức năng hữu ích
Các giá trị tiêu dùng.
Hình ảnh về nhãn hiệu.
Theo định nghĩa, .........của một con người được thể hiện qua sự quan tâm, hành động, quan điểm về các nhân tố xung quanh.
Nhân cách.
Tâm lý.
Niềm tin.
Lối sống.
Hai khách hàng có cùng động cơ như nhau nhưng khi vào cùng một cửa hàng thì lại có sự lựa chọn khác nhau về nhãn hiệu sản phẩm, đó là do họ có sự khác nhau về:
Sự chú ý.
Nhận thức.
Thái độ và niềm tin
Không câu nào đúng.
Trong giai đoạn tìm kiếm thông tin, người tiêu dùng thường nhận đƣợc thông tin từ nguồn thông tin...... nhiều nhất, nhưng nguồn thông tin ..... lại có vai trò quan trọng cho hành động mua.
Cá nhân/ Đại chúng.
Thương mại/ Đại chúng.
Thương mại/ Cá nhân.
Đại chúng/ Thương mại.
Ảnh hưởng của người vợ và người chồng trong các quyết định mua hàng:
Phụ thuộc vào việc người nào có thu nhập cao hơn.
Thường là như nhau.
Thường thay đổi tuỳ theo từng sản phẩm.
Thường theo ý người vợ vì họ là người mua hàng.
Trong các câu sau đây, câu nào là không đúng khi so sánh sự khác nhau giữa việc mua hàng của doanh nghiệp và việc mua hàng của người tiêu dùng cuối cùng?
Số lượng người mua ít hơn.
Quan hệ lâu dài và gắn bó giữa khách hàng và nhà cung cấp.
Vấn đề thương lượng ít quan trọng hơn.
Mang tính rủi ro phức tạp hơn.
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào là tác nhân kích thích Marketing có thể ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng?
Kinh tế.
Văn hoá.
Chính trị.
Khuyến mại.
Khả năng chi tiêu của khách hàng phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây:
Giá cả.
Mức thu nhập.
Nhu cầu tiết kiệm và các điều kiện tài chính, tín dụng.
Tất cả đều đúng.
Nhận thức là gì?
Là tiến trình trong đó cá nhân lựa chọn, tổ chức và lý giải những thông tin được tiếp nhận.
Là những thay đổi trong hành vi của một cá nhân xuất phát từ kinh nghiệm mà họ đã trải qua.
Là ý nghĩa cụ thể mà người ta có được về một sự vật nào đó.
Là những đánh giá có ý thức, những cảm nghĩ, những xu hướng hành động tương đối kiên định của con người đối với một chủ thể, một ý tưởng.
Phát biểu nào sau đây là nói về nhóm ngưỡng mộ? (Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời bên dưới)
Nhóm mà cá nhân chịu ảnh hưởng, nhưng cá nhân không phải là thành viên của nhóm.
Nhóm mà cá nhân là thành viên và có tác động qua lại với các thành viên khác.
Gia đình, đồng nghiệp, bạn bè của cá nhân.
Nhóm mà cá nhân là thành viên và có tác động qua lại với các thành viên khác và gia đình.
Khái niệm “động cơ” được hiểu là:
Hành vi mang tính định hướng.
Nhu cầu có khả năng thanh toán.
Nhu cầu đã trở nên bức thiết buộc con người phải hành động để thỏa mãn nhu cầu đó.
Tác nhân kích thích của môi trường.
Hành vi mua hàng phức tạp thường xảy ra đối với sản phẩm nào sau đây?
Sản phẩm đắt tiền, nhiều rủi ro, mua không thường xuyên và có giá trị tự thể hiện cao cho người sử dụng.
Sản phẩm đắt tiền, nhiều rủi ro, mua không thường xuyên nhưng lại không có nhiều sự khác biệt giữa các nhãn hiệu khác trên thị trường.
Sản phẩm có giá trị thấp, tiêu dùng hàng ngày.
Sản phẩm có giá trị thấp.
Theo tháp nhu cầu của Abraham Maslow, nhu cầu của con người được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao như sau:
Sinh lý, an toàn, được tôn trọng, cá nhân, tự hoàn thiện.
An toàn, sinh lý, tự hoàn thiện, được tôn trọng, cá nhân.
Sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự thể hiện.
Không câu nào đúng.
Hành vi mua hàng theo thói quen thường xảy ra đối với sản phẩm nào sau đây?
Sản phẩm đắt tiền, nhiều rủi ro, mua không thường xuyên và có giá trị tự thể hiện cao cho người sử dụng.
Sản phẩm đắt tiền, nhiều rủi ro, mua không thường xuyên nhưng lại không có nhiều sự khác biệt giữa các nhãn hiệu trên thị trường.
Sản phẩm có giá trị thấp, tiêu dùng hàng ngày và sự khác biệt giữa các nhãn hiệu trên thị trường là rất thấp.
Sản phẩm có giá trị thấp, tiêu dùng hàng ngày và những nhãn hiệu có nhiều khác biệt.
Hành vi mua hàng nào sau đây thường áp dụng khi mua những sản phẩm đắt tiền, nhiều rủi ro trong tiêu dùng, mua không thường xuyên và không có nhiều sự khác biệt giữa các nhãn hiệu trên thị trường?
Mua phức tạp.
Mua thỏa hiệp.
Mua nhiều lựa chọn.
Mua theo thói quen.
Hành vi mua phức tạp và hành vi mua thỏa hiệp giống nhau ở điểm nào sau đây:
Sản phẩm đắt tiền.
Sản phẩm được mua không thường xuyên.
Sản phẩm không có nhiều sự khác biệt giữa các nhãn hiệu khác nhau trên thị trường.
Sản phẩm đắt tiền và sản phẩm được mua không thường xuyên.
Hành vi mua của tổ chức khác với hành vi mua của người tiêu dùng ở chỗ nào sau đây?
Người mua ở các tổ chức thường phải đối mặt với những quyết định mua phức tạp hơn.
Các tổ chức khi mua thì có nhiều người tham gia vào quá trình mua hơn.
Người mua hàng ở các tổ chức thường có tính chuyên nghiệp hơn.
Tất cả đều đúng.
Khách hàng không hài lòng sẽ có những phản ứng nào sau đây:
Trực tiếp đòi nhà sản xuất bồi thường, thưa kiện.
Không làm gì cả.
Ngưng mua hoặc tẩy chay người bán.
Tất cả đều đúng.
Trong tháp nhu cầu Maslow, nhu cầu được chia thành các loại mức độ nào?
Nhu cầu tự thể hiện, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu xã hội, nhu cầu an toàn, nhu cầu sinh lý
Nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu xã hội, nhu cầu an toàn, nhu cầu sinh lý
Nhu cầu tự thể hiện, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu xã hội, nhu cầu an toàn
Nhu cầu tự thể hiện, nhu cầu xã hội, nhu cầu an toàn, nhu cầu sinh lý
Theo tháp nhu cầu của Abraham Maslow, nhu cầu trong mối quan hệ giữa con người
với con người, nhu cầu được yêu thương, được chia sẻ, được thuộc về một nhóm
nào đó thì được gọi là nhu cầu gì?
Nhu cầu sinh lý.
Nhu cầu an toàn.
Nhu cầu tự thể hiện
Nhu cầu xã hội.
