Font size
WorksheetsÔn Tập Công Nghệ 11 Học Kì I
Total questions: 117
Worksheet time: 59mins
Ý nào không phải là vai trò của chăn nuôi đối với đời sống kinh tế - xã hội?
Cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Cung cấp các tế bào, mô, cơ quan, động vật sống cho các nghiên cứu khoa học
Cung cấp sức kéo cho canh tác, khai thác, vận chuyển..
Cung cấp thiết bị, máy móc cho các nghành nghề khác.
Ý nào sau đây là vai trò của chăn nuôi đối với đời sống kinh tế - xã hội?
Cung cấp thực phẩm, nguyên liệu, sức kéo và phân bón.
Cung cấp thiết bị cho các ngành nghề khác.
Thúc đẩy sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Giảm sức lao động, tăng năng suất và tiết kiệm tài nguyên.
Đâu không phải là công nghệ được đưa vào áp dụng trong chăn nuôi ?
Quạt điện trong chuồng gà.
Các cảm biến trong chuồng lợn
Công nghệ thi giác máy tính nhận diện khuôn mặt bò
Thiêt bị cảm biến đeo cổ cho bò
Ý nào sau đây là vai trò của chăn nuôi đối với đời sống kinh tế - xã hội?
Phục vụ cho tham quan, du lịch, lưu giữ nét văn hóa truyền thống.
Cung cấp thiết bị cho các ngành nghề khác.
Thúc đẩy sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Giảm sức lao động, tăng năng suất và tiết kiệm tài nguyên.
Điền các cụm từ còn thiếu vào chỗ trống: Chăn nuôi công nghệ cao là mô hình chăn nuôi ứng dụng những …nhằm …, tăng chất lượng sản phẩm và hiệu quả chăn nuôi
công nghệ hiện đại - giảm giời gian chăn nuôi
công nghệ hiện đại - nâng cao năng suất
kinh nghiệm chăn nuôi - giảm sức lao động
thành tựu kĩ thuật - tăng số lượng
Công nghệ nào không phải công nghệ ứng dụng trong nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi
Công nghệ ứng dụng trong sản xuất thức ăn
Công nghệ ứng dụng trong sản xuất chế biến thực phẩm sinh học cho chăn nuôi.
Công nghệ gene chọn lọc.
Công nghệ chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh
Triển vọng của ngành chăn nuôi là
thu hút nhiều nhà đầu thư quốc tế
hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và bền vững
ngày càng có nhiều nhân lực, nhân công có trình độ
mở rộng quy mô lớn, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Có bao nhiêu yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi?
3
4
8
7
Tác dụng của các loại cảm biến trong chăn nuôi là
Theo dõi các chỉ số của vật nuôi, môi trường.
Theo dõi được thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống của vật nuôi
Phát hiện bệnh dịch và chữa các loại bệnh đơn giản
Điều chỉnh các yếu tố môi trường khi phát hiện có sự chênh lệch lớn.
Ý nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động làm việc trong ngành chăn nuôi?
có kiến thức, kĩ năng về chăn nuôi và kinh tế
có khả năng áp dụng công nghệ, vận hành các thiết bị công nghệ cao trong săn nuôi, sản xuất
có khả năng linh hoạt sáng tạo, giải quyết các vấn đề phát sinh trong khi sử dụng máy móc công nghệ cao
chăm chỉ trong công việc
Ưu điểm của việc sử dụng nhận diện khuôn mặt vật nuôi
theo dõi được vật nuôi mà không cần phải di chuyển nhiều
chữa bệnh cho vật nuôi
theo dõi được các chỉ số môi trường
can thiệp kịp thời nếu thấy vật nuôi có dấu hiệu bị bệnh
Dựa vào nguồn gốc vật nuôi có thể chia theo những nhóm chính nào?
Vật nuôi dưới nước và trên cạn.
Vật nuôi bản địa và ngoại nhập.
Vật nuôi lấy thịt và sữa.
Gia súc và gia cầm.
Có mấy phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta ?
2
3
4
5
Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là đặc điểm của chăn thả tự do?
Tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp
Số lượng vật nuôi lớn, vật nuôi được nhốt hoàn toàn trong chuồng trại.
Mức đầu tư cao
Vật nuôi được nhốt trong trồng kết hợp sân vườn.
Hạn chế của chăn thả tự do là gì ?
mức đầu tư thấp
tận dụng được nguồn thức ăn tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp
năng suất thấp, hiệu quả kinh tế thấp
Ít gây ô nhiễm môi trường
Căn cứ nào sau đây là một trong các căn cứ để phân loại vật nuôi?
Kích thước
Nguồn gốc
giới tính
khối lượng
Căn cứ nào sau đây không là một trong các căn cứ để phân loại vật nuôi?
Nguồn gốc
Mục đích sử dụng
đặc điểm hình thái
đặc tính sinh vật học
Chăn nuôi bán công nghiệp là gì ?
là phương thức chăn nuôi cho phép vật được đi lại tự do, tự kiếm ăn và tận dụng phụ phẩm.
là phương thức chăn nuôi kết hợp giữa chăn nuôi công nghiệp và chăn thả tự do
là chăn nuôi tập trung
Căn cứ vào đặc tính sinh học, vật nuôi được phân loại dựa và những căn cứ nào?
đặc điểm sinh sản; cấu tạo của dạ dày, ngoại hình.
hình thái, ngoại hình; đặc điểm sinh sản; cấu tạo của dạ dày.
hình thái, ngoại hình; đặc điểm sinh sản, nguồn gốc.
hình thái, ngoại hình; cấu tạo của dạ dày, mục đích sử dụng.
Trâu , bò , dê, cừu, lợn là vật nuôi được sếp vào nhóm nào?
Côn trùng
Thú cưng
Gia cầm
Gia súc
Đâu không phải là đặc điểm cơ bản của mô hình chăn nuôi bền vững?
Vật nuôi được nuôi dưỡng và chăm sóc tốt, không bị ngược đãi.
Áp dụng đồng bộ các công nghệ thông minh.
Cung cấp thực phẩm chất lượng cao, an toàn.
Đảm bảo hài hòa lơi ích của người chăn nuôi, người tiêu dùng.
Một trong các điều kiện để một nhóm vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi là?
Các đặc điểm về ngoại hình và năng suất khác nhau
Có một số lượng cá thể không ổn định
Có chung nguồn gốc
Có tính di truyền không ổn định.
Ý nào đúng nhất khi nói về giống vật nuôi là gì?
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng nguồn gốc, được hình thành, củng cố
Để được công nhận là một giống vật nuôi, phải thỏa mãn bao nhiêu điều kiện?
3
4
5
6
Giống vật nuôi là gì ?
là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, được hình thành , củng cố, phát triển do tác động của con người
là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành , củng cố, phát triển do tác động của thiên nhiên
là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành , củng cố, phát triển do tác động của con người
là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành , củng cố, phát triển do tác động của máy móc.
Trong chăn nuôi, giống vật nuôi có mấy vai trò?
4
5
3
2
Một trong các điều kiện để một nhóm vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi là?
Các đặc điểm về ngoại hình và năng suất khác nhau
Được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận
Có một số lượng cá thể không ổn định
Ngoại hình và năng suất giống nhau không phân biệt với giống khác.
Chọn phát biểu đúng
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt
Trong cùng một điều kiện chăm sóc, các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho ra năng suất như nhau.
Trong cùng một điều kiện chăm sóc, các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho ra năng suất khác nhau.
Nhiệm vụ cơ bản của công tác giống là?
chọn lọc giống vật nuôi
chọn lọc và nhân giống vật nuôi
nuôi dưỡng giống vật nuôi
đáp án khác
Ngoài yếu tố giống, năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi còn bị tác động bởi nhiều yếu tố khác là?
môi trường sống, chế độ dinh dưỡng.
chế độ dinh dưỡng, chăm sóc.
cách quản lý và nuôi dưỡng
chăm sóc, nuôi dưỡng, chế độ dinh dưỡng.
Có mấy tiêu chí để chọn giống vật nuôi?
2
3
4
5
Ngoại hình của vật nuôi là gì ?
là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi
là đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống
là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.
mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật
Vai trò của chọn giống vật nuôi là gì ?
Chọn ra những con vật có gen ưu tú từ đó cải thiện được năng suất và chất lượng sản phẩm ở đời sau
Chọn ra những con vật có gen trội từ đó cải thiện được năng suất và chất lượng sản phẩm ở đời sau
Chọn ra những con vật có tính trạng tốt từ đó cải thiện được năng suất và chất lượng sản phẩm ở đời sau
Chọn ra những con vật có tính trạng xấu để loại bỏ.
Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi là
Ngoại hình thể chất, Khả năng sinh trưởng và phát dục, Chu kỳ động dục
Ngoại hình, thể chất, Khả năng sinh trưởng và phát dục, Sức sản xuất
Ngoại hình thể chất, Chu kỳ động dục, Sức sản xuất
Tất cả đều sai
Thế nào là chọn giống vật nuôi?
là xác định chọn những con (chỉ con đực) có tiềm năng di truyền vượt trội về một hay nhiều tính trạng mong muốn để làm giống (sinh sản)
là xác định chọn những con (chỉ con cái) có tiềm năng di truyền vượt trội về một hay nhiều tính trạng mong muốn để làm giống (sinh sản)
là xác định chọn những con (đực và cái) có tiềm năng di truyền vượt trội về một hay nhiều tính trạng mong muốn để làm giống (sinh sản)
Đáp án khác
Ý nào sau đây không phải tiêu chí chọn giống vật nuôi ?
Ngoại hình, thể chất
Khả năng sinh trưởng, phát dục
Khả năng sinh sản
Năng suất và chất lượng sản phẩm
Chọn vật nuôi làm giống nên chọn thế nào?
Chọn một con bất kì trong đàn
Chọn một con có tiềm năng di truyền xấu
Chọn những con có tính trạng tốt nhiều hơn tính trạng xấu
Chọn những con có tiềm năng di truyền vượt trội với những tính trạng mong muốn.
Sinh trưởng là gì ?
là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.
là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi liên quan tới sức sản xuất, khả năng thích nghi với điều kiện cơ thể sống của con vật.
là đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống
mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật
Đâu không phải là một trong số các chỉ tiêu để đánh giá sinh trưởng của một vật.
khối lượng cơ thể qua các giai đoạn
kích thước cơ thể
tốc độ tăng khối lượng
hiệu quả sử dụng thức ăn
Thể chất là gì?
mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật
là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.
là đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống
là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi liên quan tới sức sản xuất, khả năng thích nghi với điều kiện cơ thể sống của con vật.
Chọn phát biểu sai trong các câu sau
Thông qua ngoại hình có thể phân biệt được giống này với giống khác
Thông qua ngoại hình có thể nhận biết được tình trạng sức khỏe của vật nuôi
Thông qua ngoại hình có thể nhận biết được tình trạng sinh sản của vật nuôi
Thông qua ngoại hình có thể nhận biết được hướng sản xuất của vật nuôi
Lai giống là gì?
là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống cho giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con chỉ mang những đặc điểm của một giống ban đầu duy nhất
là phương pháp thụ tinh nhân tạo từ trứng và tinh trùng của vật nuôi cùng một giống
là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái khác giống cho giao phối với nhau để tạo ra con lai mang đặc điểm di truyền mới của bố mẹ.
đáp án khác
Có mấy phương pháp nhân giống vật nuôi?
1
4
3
2
Nhân giống thuần chủng là gì?
là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống cho giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con chỉ mang những đặc điểm của một giống ban đầu duy nhất
là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái khác giống cho giao phối với nhau để tạo ra con lai mang đặc điểm di truyền mới của bố mẹ.
là phương pháp thụ tinh nhân tạo từ trứng và tinh trùng của vật nuôi cùng một giống
đáp án khác
Có mấy phương pháp lai giống?
5
4
3
2
Nhân giống là gì?
tạo ra vật nuôi với những tính trạng ưu tú bằng phương pháp thụ tinh ống nghiệm.
là cho giao phối giữa hai con bất kì trong đàn
là cho giao phối con được với con cái với nhau nhằm tạo ra đời sau có năng suất và chất lượng tốt.
đáp án khác
Trong các ý sau, hãy chỉ ra mục đích của lai giống?
Tăng số lượng cá thể của giống
Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng
Nhận được ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi.
Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống
Ý nào sau đây không phải mục đích của nhân giống thuần chủng?
Nhận được ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi.
Tăng số lượng cá thể của giống
Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng
Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống
Lai xa là gì ?
là phương pháp lai giữa các cá thể giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
là phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn
là lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ.
là phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến
Ý nào sau đây không phải mục đích của nhân giống thuần chủng?
Tạo ra giống vật nuôi có vật chất di truyền khác nhau.
Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm.
Phát triển về số lượng và củng cố đặc tính mong muốn.
Phát triển, khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội.
Có bao nhiêu công nghệ sinh học được áp dụng trong nhân giống vật nuôi.
4
3
1
2
Các công nghệ sinh học được ứng dụng trong nhân giống vật nuôi bao gồm?
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nhân bản vô tính.
Xác định giới tính, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, chỉ thị phân tử.
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nhân bản gen
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền p
Những đặc điểm nào sau đây là ưu điểm của thụ tinh trong ống nghiệm?
Có khả năng tạo nhiều phôi, phổ biến đặc tính tốt, rút ngắn khoảng cách thế hệ.
Nâng cao năng suất sinh sản, tăng số lượng con từ giống cao sản.
Xác định được cá thể mang gene mong muốn trong thời gian sớm.
Sản xuất đàn vật nuôi có giới tình phù hợp với hướng sản xuất.
Trong công nghệ cấy truyền phôi sau bước " thụ tinh nhân tạo " là bước
Cấy phôi vao bò nhận.
Chọn bò cái cho phôi.
Thu hoạch phôi
Chọn bò cái nhận phôi.
Các bước thụ tinh trong ống nghiệm là
Thụ tinh nhân tạo -> Hút tế bào trứng từ buồng trứng -> Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi dâu và phôi nang -> Nuôi để trứng phát triển và chín.
Hút tế bào trứng từ buồng trứng -> Nuôi để trứng phát triển và chín -> Thụ tinh nhân tạo -> Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi dâu và phôi nang.
Thụ tinh nhân tạo -> Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi dâu và phôi nang -> Nuôi để trứng phát triển và chín -> Hút tế bào trứng từ buồng trứng.
Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi dâu và phôi nang -> Thụ tinh nhân tạo -> Nuôi để trứng phát triển và chín -> Hút tế bào trứng từ buồng trứng.
Ý nào sau đây sai về ý nghĩa của thụ tinh trong ống nghiệm
Thụ tinh trong ống nghiệm có khả năng tạo ra nhiều phôi.
Phổ biến nhanh các đặc tính tốt của cá thể.
Là cơ sở cho công nghệ cấy truyền nhân và cấy chuyển gen.
Không là cơ sở cho công nghệ cấy truyền nhân và cấy chuyển gen.
Chỉ thị phân tử là
Đoạn DNA ngắn có liên kết chặt với gene quy định 1 tính trạng của vật nuôi.
Đoạn DNA ngắn có liên kết chặt với gên quy định nhiều tính trạng của vật nuôi.
Chỉ thị phân tử không được di truyền qua các thế hệ.
Chỉ thị phân tử là đoạn DNA dài có liên kết gene quyết định nhiều tính trạng
Những ý nào sau đây đúng:
Công nghệ cấy truyền phôi thường đi kèm công nghệ gây rụng nhiều trứng.
Thụ tinh trong ống nghiệm là phương phấp mà trứng và tinh trùng được đưa ra ngoài cơ thể.
Thụ tinh trong ống nghiệm là phương phấp mà trứng và tinh trùng được đưa vào trong cơ thể.
Xác định được giới tính trước khi cấy làm tăng hiệu quả của công nghiệp cấy truyền phôi.
Xác định được giới tính trước khi cấy làm giảm hiệu quả của công nghiệp cấy truyền phôi.
Nhu cầu dinh dưỡng là gì?
là lượng thức ăn đủ cho vật nuôi ăn trong vòng một ngày đêm
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày đêm
là lượng chât dinh dưỡng và vật nuôi cần để duy trì hoạt động sống và sản xuất ra sản phẩm trong một ngày đêm.
đáp án khác.
Xác định nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
loài, giống
lứa tuổi
đặc điểm sinh lý
tất cả các phương án trên
Protein có tác dụng:
Tổng hợp các hoạt chất sinh học
Trao đổi chất
Tính bằng UI
Tổng hợp protit
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi được biểu thị bằng :
Chỉ số dinh dưỡng
Loại thức ăn
Thức ăn tinh, thô
Chất xơ, axit amin
Tiêu chuẩn ăn là gì
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày đêm
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong hai ngày đêm
đáp án khác
Trong các chất sau, chất nào là chất dinh dưỡng giàu năng lượng nhất?
Protein.
Gluxit.
Lipit
Vitamin
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi quy định mức ăn cần cung cấp cho một vật nuôi trong:
1 đêm.
1 ngày.
1 ngày đêm.
2 ngày đêm.
Năng lượng trong thức ăn được tính bằng đơn vị?
Volt.
Calo.
Km.
Kg.
Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung của tiêu chuẩn ăn của vật nuôi.
nhu cầu năng lượng
nhu cầu protein và amino acid
nhu cầu khoáng
nhu cầu muối
Tác dụng của Vitamin là
Điều hoà các quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
Tổng hợp các chất sinh học.
Tái tạo mô trong cơ thể
Tăng hấp thu chất dinh dưỡng.
Đâu là nhóm thức ăn giàu protein cho vật nuôi?
hạt ngũ cốc và các loại củ
bột xương, bột vỏ sò, bột đá
bột cá, bột thịt, đậu tương, khô dầu đậu tương, khô dầu lạc…
đáp án khác
Thức ăn chăn nuôi là:
Sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến
Bất cứ thứ gì mà vật nuôi có thể ăn, uống.
Yếu tố tiên quyết trong xây dựng mô hình chăn nuôi hiện đại
Tất cả các đáp án trên.
Đâu không phải là nguyên tắc lập khẩu phần ăn?
phù hợp với "khẩu vị" của vật nuôi.
sử dụng tối thiểu nguồn nguyên liệu có ở địa phương để giảm chi phí, hạ giá thành.
đảm bảo đúng tiêu chuẩn của vật nuôi.
phù hợp với đặc điểm sinh lí của từng loại vật nuôi.
u khi phối trộn và bổ sung nước trong lòng bàn tay sau đó mở tay ra. Nguyên liệu chưa đủ ẩm sẽ:
Đóng cục không như mong muốn
Tơi, rời nhau
Dính chặt vào lòng bàn tay
Tất cả các đáp án trên.
Khi ủ men bột sắn thì khi ủ xong phải có màu gì?
Vàng nâu
Vàng ươm
Vàng rơm
Trắng xám
Thức ăn chăn nuôi công nghiệp gồm hai loại, đó là:
Thức ăn chuyên công nghiệp và thức ăn bán công nghiệp
Thức ăn nông nghiệp và thức ăn thuỷ sản
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc
Tất cả các đáp án trên.
Trong quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh ở dạng viên, công việc nào cần làm trước công việc "làm ẩm nguyên liệu tăng nhiệt độ, ép viên"?
Phối trộn các nguyên liệu
Ép viên, làm nguội
Lựa chọn nguyên liệu
Hạ nhiệt độ, làm khô
Có mấy phương pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi?
1
2
3
4
Với thức ăn hạt, người ta thường hay sử dụng phương pháp chế biến nào?
Nghiền nhỏ.
Cắt ngắn.
Ủ men.
Đường hóa.
Nguyên liệu để sản xuất thức ăn truyền thống là
Thóc, ngô, khoai, sắn, rơm, rỉ đường, bã bia, tôm, cua,..
Rau, củ, quả, thóc, ngô, cá, bã bia, mía,…
Thủy sản, công nghiệp chế biến, rau, củ, quả.
Các phụ phẩm trong công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi.
Để chế biến thức ăn nghèo protein thành thức ăn giàu protein, người ta đã sử dụng
Công nghệ đường hóa
công nghệ vi sinh
Công nghệ vật lí
công nghệ tự động
Loại thức ăn nào mà chất lượng của nó phụ thuộc vào giống cây, điều kiện đất đai, khí hậu, chế độ chăm sóc và thời kì thu cắt?
Thức ăn xanh.
Thức ăn thô.
Thức ăn tinh.
Thức ăn hỗn hợp.
Loại thức ăn đã đảm bảo đáp ứng đầy đủ và hợp lý nhu cầu dinh dưỡng của từng loại vật nuôi là thức ăn gì?
Thức ăn hỗn hợp đậm đặc.
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.
Thức ăn xanh.
Tất cả đều đúng.
Loại thức ăn tinh nào được sử dụng chế biến thức ăn chăn nuôi ?
Vỏ quả dừa
Vỏ đậu
Bột sắn
Xơ dừa
Hạt đậu nành (đậu tương) sau khi làm chín sẽ giúp vật nuôi:
Ăn ngon miệng hơn.
Tiêu hóa tốt hơn.
Khử bỏ chất độc hại.
Hấp thụ tốt hơn.
Đâu không phải ý nghĩa của việc bảo quản thức ăn chăn nuôi?
Đảm bảo chất lượng thức ăn, giúp thức ăn giữ được giá trị dinh dưỡng.
Tăng sức cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành.
Dự trữ thức ăn trong thời gian cho phép.
Giảm thiệt hại do hư hỏng và an toàn cho vật nuôi.
Để bảo quản rơm lúa sau khi thu cắt bằng phương pháp phơi khô thì ta làm thế nào?
Cho vật nuôi ăn ngay lập tức, càng nhanh càng tốt.
Phơi khô rơm lúa một cách tự nhiên và đóng bánh hoặc cuộn thành khối, sau đó bảo quản trong kho hoặc nơi cao ráo có mái che và khô thoáng.
Phơi khô rơm lúa ở trong lò nung và đóng thành tảng để duy trì dưỡng chất, sau đó bảo quản ở nơi có nhiệt độ cao, khô thoáng
Tất cả các đáp án trên.
Đâu là phương pháp bảo quản thức ăn chăn nuôi?
Bảo quản thức ăn trong kho, làm khô.
Bảo quản thức ăn truyền thống, hỗn hợp.
Bảo quản trong điều kiện thường, chiếu xạ.
Bảo quản bằng phương pháo oxi hoá - khử
Ý nào dưới đây không thích hợp với nơi bảo quản thức ăn chăn nuôi?
Có ánh nắng chiếu trực tiếp
Cao ráo, khô, thoáng khí
Tránh nắng, mưa
Tránh sự xâm hại của côn trùng, chuột
Thức ăn ủ chua sau 3 - 4 tuần phải đạt được yêu cầu gì thì mới được coi là đạt yêu cầu?
Có màu vàng rơm hoặc vàng nâu, mềm, không nhũn nát, mùi chua nhẹ, không mốc, không có mùi lạ
Có màu vàng rơm hoặc vàng nâu, cứng chắc, mùi hắc, không mốc.
Có màu trắng vàng, mềm, không nhũn, không mốc, có mùi thơm thoang thoảng.
Tất cả các đáp án trên.
Để bảo quản rơm lúa sau khi thu cắt bằng phương pháp phơi khô thì ta làm thế nào?
Cho vật nuôi ăn ngay lập tức, càng nhanh càng tốt.
Phơi khô rơm lúa một cách tự nhiên và đóng bánh hoặc cuộn thành khối, sau đó bảo quản trong kho hoặc nơi cao ráo có mái che và khô thoáng.
Phơi khô rơm lúa ở trong lò nung và đóng thành tảng để duy trì dưỡng chất, sau đó bảo quản ở nơi có nhiệt độ cao, khô thoáng
Tất cả các đáp án trên.
Để lưu trữ và bảo quản thức ăn chăn nuôi không đóng bao với số lượng lớn thường sử dụng công nghệ cao nào?
Công nghệ dây chuyền tự động
Công nghệ bằng kho silo
Công nghệ chất bảo quản sinh học.
Công nghệ lên men, ủ chua.
Trong quy trình bảo quản rơm làm thức ăn cho trâu, bò băng kiềm hóa và làm khô sau bước "ngâm rơm khô với nước vôi 1%" là
Phơi, sấy rơm cho khô.
Rửa rơm cho sạch nước vôi
Đâu là ưu điểm của phương pháp bảo quản thức ăn bằng silo?
Diện tích rộng
Sức chứa lớn
Chi phí cao
Dễ thực hiện
Thức ăn chăn nuôi đóng bao, chất liệu làm bao phải đảm bảo yêu cầu gì?
Phải thoáng, chống ẩm
Phải đẹp, chất lượng
Phải rẻ, bền.
Phải bền, chống ẩm.
Ý nào dưới đây không phải là vai trò chính của vệ sinh trong chăn nuôi?
Bảo vệ sức khoẻ vật nuôi.
Nâng cao năng suất chăn nuôi.
Bảo vệ môi trường.
Tiết kiệm thức ăn chăn nuôi.
Khi bị bệnh, vật nuôi thường có những biểu hiện phổ biến nào sau đây?
Nhanh nhẹn, linh hoạt.
Bỏ ăn hoặc ăn ít.
Nhanh lớn, đẻ nhiều.
Thường xuyên đi lại.
Đối với vai trò về kinh tế trong chăn nuôi, phòng bệnh tốt giúp:
Tăng sức đề kháng, giảm tỉ lệ mắc bệnh vì cấu trúc gen không bị phá vỡ.
Tăng sức đề kháng, giảm tỉ lệ mắc bệnh, giảm chi phí điều trị bệnh và các tổn hại khác do bệnh gây nên
Đảm bảo sự ổn định của thị trường chăn nuôi trong nước và quốc tế.
Tất cả các đáp án trên.
Đâu không phải một bệnh ở vật nuôi?
Bệnh Circo virus
Bệnh dịch tả vịt
Bệnh đầu đen
Bệnh trầm cảm
Đối với sức khoẻ cộng đồng, phòng, trị bệnh tốt sẽ:
Giúp cho mọi người không bao giờ phải lưu tâm về chất lượng của đồ ăn thức uống.
Giúp tạo ra hệ sinh thái lành mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần bao trùm lên cả cộng đồng.
Giúp cung cấp nguồn thực phẩm an toàn và bổ dưỡng, góp phần quan trọng trong việc đảm bảo sức khoẻ cộng đồng.
Tất cả các đáp án trên.
Các bệnh có thể lây lan nhanh thành dịch, làm chết nhiều vật nuôi thường có nguyên nhân chính là
do thời tiết không phù hợp
do vi khuẩn và virus.
do thức ăn không đảm bảo vệ sinh.
do chuồng trại không phù hợp.
Ý nào dưới đây là phù hợp nhất để định nghĩa về bệnh?
Bệnh là sự rối loạn hoạt động chức năng bình thường của cơ thể vật nuôi do tác động của các yếu tố gây bệnh khác nhau.
Bệnh là hiện tượng xảy ra ở cơ thể vật nuôi khi có tồn tại các yếu tố gây bệnh khác nhau.
Bệnh là hiện tượng con vật có biểu hiện ho, sốt, còi cọc, chậm lớn.
Bệnh là hiện tượng con vật có biểu hiện kém ăn, bỏ ăn.
Nguyên nhân nào đưới đây có thể gây dịch, bệnh cho vật nuôi?
Chuồng trại không hợp vệ sinh.
Không cho vật nuôi tiếp xúc với nguồn bệnh.
Tiêm phòng vaccine đầy đủ cho vật nuôi.
Cho vật nuôi ăn đầy đủ dinh dưỡng.
Bệnh nào dưới đây có thể lây lan nhanh thành dịch
Bệnh giun đũa
cúm gia cầm
ghẻ
viêm khớp
Bệnh ở vật nuôi là
.Trạng thái không bình thường của vật nuôi
Trạng thá bth ở VN
Trạng thái sinh trưởng, pt kém
Trạng thái chán ăn, mệt
Đâu là bệnh phổ biến ở lợn?
Bệnh dịch tả lợn cổ điển, bệnh tai xanh, bệnh tụ huyết trùng.
Bệnh tai xanh, bệnh lở mồm long móng, bệnh đậu mùa
Bệnh tụ huyết trùng ở lợn thuộc loại bệnh gì?
Truyền nhiễm
Ko truyền nhiễm
Kí sinh
di truyền
Đối với bệnh dịch tả lợn cổ điển thì con đường chính mà mầm bệnh xâm nhập vào vật nuôi là
Qua tiêu hoá, hô hấp
Qua hô hấp, virus
Qa đg KK, nc uống
Qa yto trung gian
Virus gây bệnh dịch tả lợn cổ điển là loại
A. RKN virus, thuộc họ Rubivirata
RKN virus, thuộc họ Camaviridae
RNA virus, thuộc họ Picornavirata
RNA virus, thuộc họ Flaviviridae
Luôn giữ chuồng trại khô thoáng, lưu thông khí, thực hiện vệ sinh sát trùng định kì, thực hiện tốt biện pháp chăn nuôi “ cùng vào – cùng ra” là biện pháp phòng bệnh của
Dịch tả lợn cổ điển
Tụ huyết trùng
Tai xanh
Lở mồm long móng
Đâu không phải một biện pháp đúng để phòng bệnh dịch tả lợn cổ điển?
A. Hạn chế người lạ vào khu chăn nuôi
B. Cách li 100 ngày với lợn mới nhập về
C. Chú ý giữ gìn vệ sinh
D. Để trống chuồng 2 tuẫn giữa các lứa nuôi
Bệnh tụ huyết trùng là bệnh truyền nhiễm do
VK RNA
VK gram âm
Virus RNA
Virus gram âm
Khi bị nhiễm bệnh, lợn bỏ ăn, khó thở , sốt cao từ 39 – 40 độ C là triệu chứng của bệnh nào?
Dịch tả lợn
Tai xanh
Tụ huyết trùng
Lở mồm long móng
Loại kháng sinh dùng để phòng bệnh tụ huyết trùng là
Pen
Pas
Mul
Art
Bệnh cúm gia cầm là
Một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất ở gia cầm
B. Một trong những bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm nhất
C. Một trong những bệnh kí sinh trùng nguy hiểm nhất ở gia cầm
D.
Câu nào sau đây là đúng về mầm bệnh gây bệnh cúm gia cầm
Mầm bệnh là virus cúm nhóm A thuộc họ Alphainfluenzavirus, có 2 kháng nguyên bề mặt là H (Haemagglutinin) và N (Neuraminidase).
Mầm bệnh tồn tại lâu ngày trong môi trường tự nhiên và chỉ có thể bị tiêu diệt bằng các loại chất sát trùng đặc hiệu.
Mầm bệnh xâm nhập vào vật nuôi theo 2 đường chính là hô hấp và tiêu hoá.
All
Biểu hiện của bệnh cúm gia cầm chủ yếu ở
Đg hô hấp
Lưng, cánh
Hệ tiêu hoá
Alll
Bệnh Newcastle là bệnh do
Kí sinh trùng
Truyền nhiễm
Sinh sản
Nội khoa
Đặc trưng của bệnh là sốt cao, có những biểu hiện bệnh lí ở hệ thống tiêu hóa, hô hấp, thần kinh và sinh sản là đặc điểm của bệnh nào?
Tụ huyết trùng
Newcastle
Cúm gia cầm
Đậu gà
