wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức chung khối 12

Total questions: 118

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975), nhân dân ta đã tiến hành những cuộc chiến tranh nào để bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc? Hãy chọn phương án đúng nhất:

a)

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam

b)

Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc

c)

Chiến tranh bảo vệ: Biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc, bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

d)

Các hoạt động đấu tranh để bảo vệ chủ quyền biển, đảo

2.

Việt Nam và Campuchia là hai nước có mối quan hệ như thế nào?

a)

Mối quan hệ căng thẳng nhiều năm

b)

Mối quan hệ “kinh tế nóng, chính trị lạnh”

c)

Mối quan hệ láng giềng gần gũi, có mối quan hệ truyền thống, gắn bó từ lâu đời

d)

Mối quan hệ bình thường, không thân thiết

3.

Việt Nam và Campuchia giành chiến thắng trong cuộc chiến tranh chống kẻ thù chung là

a)

Ý và Anh

b)

Anh và Nhật

c)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

d)

Thực dân Pháp và đế quốc Mỹ

4.

Tập đoàn Pol Pot – leng Sary (Pôn Pốt – lêng Xary) lên cầm quyền vào thời điểm nào?

a)

Tháng 4/1975

b)

Tháng 3/1975

c)

Tháng 4/1976

d)

Tháng 3/1976

5.

Tập đoàn Pol Pot – leng Sary (Pôn Pốt – lêng Xary) lên cầm quyền đã có hành động như thế nào?

a)

Thực hiện tình đoàn kết quốc tế trong sáng

b)

Xây dựng đất nước Campuchia giàu mạnh

c)

Thúc đẩy, phát triển mối quan hệ tốt đẹp Việt Nam – Campuchia

d)

Phản bội lại nhân dân Campuchia và âm mưu phá hoại mối quan hệ Việt Nam – Campuchia

6.

Tội ác mà lực lượng Khmer Đỏ đã gây ra cho nhân dân Việt Nam đó là

a)

Xâm phạm nghiêm trọng chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải của nước ta; khiến nhiều dân thường vô tội bị sát hại, cướp bóc tài sản, phá hoại hoa màu, nhà cửa của nhân dân Việt Nam

b)

Cô lập kinh tế, bao vây cấm vận Việt Nam

c)

Cải tạo xã hội theo mô hình cực đoan

d)

Cài cắm tình báo, phá hoại chính trị Việt Nam

7.

Tập đoàn Pol Pot – leng Sary đánh chiếm đảo Phú Quốc v

4 lines
8.

Tập đoàn Pol Pot – leng Sary đánh chiếm đảo Phú Quốc vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 03/5/1975

b)

Ngày 13/5/1976

c)

Ngày 13/5/1975

d)

Ngày 03/5/1976

9.

Tập đoàn Pol Pot – leng Sary sử dụng lực lượng quân sự xâm phạm một số vùng lãnh thổ nước ta từ tỉnh Kiên Giang (Hà Tiên cũ) đến tỉnh Tây Ninh vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 30/4/1976

b)

Ngày 30/4/1977

c)

Ngày 30/5/1977

d)

Ngày 30/5/1976

10.

Đảng và Nhà nước ta dùng biện pháp gì trước hành động của Pol Pot?

a)

Cô lập kinh tế, bao vây cấm vận

b)

Dùng mọi biện pháp ngoại giao hoà bình để tránh xảy ra chiến tranh

c)

Uy hiếp tinh thần

d)

Răn đe vũ trang

11.

Bộ Chính trị và Quân uỷ Trung ương quyết định phát động chiến tranh nhân dân, kiên quyết phản công vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 16/6/1979

b)

Ngày 15/6/1979

c)

Ngày 15/6/1978

d)

Ngày 16/6/1978

12.

Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia ra đời vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 12/12/1978

b)

Ngày 12/12/1979

c)

Ngày 02/12/1979

d)

Ngày 02/12/1978

13.

Liên minh chiến đấu giữa bộ đội Việt Nam với lực lượng cách mạng Campuchia được thực hiện trong giai đoạn nào của cuộc chiến tranh.

a)

Cuối năm 1980 - đầu năm 1981

b)

Cuối năm 1981 - đầu năm 1982

c)

Cuối năm 1978 - đầu năm 1979

d)

Cuối năm 1979 - đầu năm 1980

14.

Quân và dân ta đã tổ chức tổng phản công trên toàn tuyến biên giới, giáng trả kẻ thù những đòn thích đáng, đẩy chúng ra khỏi lãnh thổ của Tổ quốc vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 20/12/1978

b)

Ngày 23/12/1978

c)

Ngày 23/12/1979

d)

Ngày 20/12/1979

15.

Thủ đô Phnom Penh (Phnôm Pênh) được hoàn toàn giải phóng vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 7/01/1979

b)

Ngày 17/01/1978

c)

Ngày 7/01/1978

d)

Ngày 17/01/1979

16.

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam thể hiện tinh thần gì?

4 lines
17.

phóng vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 7/01/1979

b)

Ngày 17/01/1978

c)

Ngày 7/01/1978

d)

Ngày 17/01/1979

18.

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam thể hiện tinh thần gì?

a)

Quyết chiến với chế độ Thực dân phong kiến

b)

Quốc tế trong sáng, thủy chung xoá bỏ chế độ diệt chủng Pol Pot giúp nhân dân Campuchia thoát khỏi thảm hoạ diệt chủng

c)

Mở mang bờ cõi về hướng Tây Nam

d)

Quyết chiến với Đế quốc, tay sai

19.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc là

a)

Hành động trả thù chính đáng chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot – leng Sary gây ra

b)

Hành động răn đe vũ trang chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot – leng Sary gây ra

c)

Hành động tự vệ chính đáng và chính nghĩa của nhân dân Việt Nam chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot – leng Sary gây ra; góp phần bảo vệ hoà bình trong khu vực và trên thế giới

d)

Hành đông khiêu khích chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot – leng Sary gây ra

20.

Nghệ thuật quân sự trong chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc là

a)

Tiến công quân sự kết hợp với ngoại giao

b)

Đánh nhanh, thắng nhanh

c)

Nghệ thuật toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt; kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngự, phản công, tiến công ở các quy mô đánh nhỏ, đánh vừa, đánh lớn; giành thắng lợi từng bước, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn. Kết hợp chặt chẽ lực lượng tại chỗ và lực lượng của các binh đoàn chủ lực và nghệ thuật liên minh chiến đấu

d)

Chiến thuật vây thành và đánh thành

21.

Trung Quốc tăng cường các hoạt động quân sự, xâm lấn đất đai đối với Việt Nam vào khoảng thời gian nào?

a)

Từ năm 1975 đến năm 1978

b)

Từ năm 1978 đến năm 1979

c)

Từ năm 1977 đến năm 1978

d)

Từ năm 1976 đến năm 1977

22.

Trung Quốc tiến công lãnh thổ Việt Nam vào thời gian nào?

a)

17/2/1975

b)

17/2/1978

c)

17/2/1977

d)

17/2/1979

23.

Chủ tịch nước ra lệnh Tổng động viên chốn

4 lines
24.

Trung Quốc tiến công lãnh thổ Việt Nam vào thời gian nào?

a)

17/2/1975

b)

17/2/1978

c)

17/2/1977

d)

17/2/1979

25.

Chủ tịch nước ra lệnh Tổng động viên chống quân xâm lược, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa vào khi ngày nào?

a)

17/2/1979

b)

05/3/1979

c)

15/3/1979

d)

18/3/1979

26.

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc có giá trị lịch sử như thế nào?

a)

Biểu hiện sinh động cho ý chí, sức mạnh bền bỉ của nhân dân Việt Nam, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, thử thách để bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc

b)

Mở mang bờ cõi về hướng Tây Nam

c)

Quyết chiến với Đế quốc, tay sai

d)

Quyết chiến với chế độ Thực dân phong kiến

27.

Trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc, quân và dân ta đã kết hợp chặt chẽ các mặt đấu tranh nào để giành thắng lợi?

a)

Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao; sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của cộng đồng quốc tế

b)

Kết hợp với bọn phản động trong nước

c)

Kết hợp chính trị với binh vận

d)

Kết hợp tốt với các nước đế quốc để chống lại quân xâm lược

28.

Việt Nam có bờ biển dài bao nhiêu kilomet?

a)

3360 km

b)

3460 km

c)

3160 km

d)

3260 km

29.

Vùng biển Việt Nam có khoảng bao nhiêu đảo?

a)

Hơn 6000 đảo

b)

Hơn 5000 đảo

c)

Hơn 3000 đảo

d)

Hơn 4000 đảo

30.

Quần đảo nào của nước ta có đầy đủ cơ sở pháp lí và bằng chứng lịch sử để chứng minh và khẳng định Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập, thực thi chủ quyền lâu đời, liên tục?

a)

Cặp Tiên Ngoài và Cặp Tiên Trong

b)

Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa

c)

Thổ Chu và Phú Quốc

d)

Hòn Nưa và Hòn Ru

31.

Chính quyền Trung Quốc chiếm đóng trái phép nhóm đảo phía Đông quần đảo Hoàng Sa và năm nào?

a)

Năm 1957

b)

Năm 1959

c)

Năm 1956

d)

Năm 1958

32.

Quần đảo Trường Sa, có bao nhiêu nước, bao nhiêu bên tuyên bố chủ quy?

4 lines
33.

Quốc chiếm đóng trái phép nhóm đảo phía Đông quần đảo Hoàng Sa và năm nào?

a)

Năm 1957

b)

Năm 1959

c)

Năm 1956

d)

Năm 1958

34.

Quần đảo Trường Sa, có bao nhiêu nước, bao nhiêu bên tuyên bố chủ quyền toàn bộ hoặc một phần quần đảo này?

a)

Có 5 nước 4 bên

b)

Có 6 nước 4 bên

c)

Có 6 nước 6 bên

d)

Có 5 nước 6 bên

35.

Chính quyền Trung Quốc đã sử dụng vũ lực chiếm đóng trái phép các bãi đá Chữ Thập, Châu Viên, Ga Ven, Tư Nghĩa, Gạc Ma, Xu Bi thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam vào năm nào?

a)

Năm 1988

b)

Năm 1991

c)

Năm 1990

d)

Năm 1989

36.

Việt Nam nhất quán giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên biển bằng biện pháp?

a)

Hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế

b)

Chiến tranh trên cơ sở luật pháp Việt Nam

c)

Ngoại giao trên cơ sở luật pháp của các nước tranh chấp

d)

Chiến tranh lạnh

37.

Những quốc gia, vùng lãnh thổ có tuyên bố chủ quyền toàn bộ hoặc một phần quần đảo Trường Sa

a)

Việt Nam, Trung Quốc, Brunei (Bru-nây) và Đài Loan (Trung Quốc)

b)

Việt Nam, Trung Quốc, Philippines (Phi-líp-pin), Malaysia (Ma-lai-xi-a), Brunei (Bru-nây) và Đài Loan (Trung Quốc)

c)

Việt Nam, Trung Quốc, Malaysia (Ma-lai-xi-a), Brunei (Bru-nây) và Đài Loan (Trung Quốc)

d)

Việt Nam, Trung Quốc, Philippines (Phi-líp-pin), Malaysia (Ma-lai-xi-a) và Đài Loan (Trung Quốc)

38.

Quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước ta trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đào là gì?

a)

Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia – dân tộc trên biển; duy trì môi trường hoà bình, ổn định, thúc đẩy quan hệ với các nước

b)

Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia – dân tộc trên biển, trên không và trên bộ; duy trì môi trường hoà bình, ổn định, thúc đẩy quan hệ với các nước

c)

Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia – dân tộc trên không và trên bộ; duy trì môi trường hoà bình, ổn định, thúc đẩy quan

39.

Một trong những nét chính về nghệ thuật đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đào là?

a)

Kết hợp chính trị với binh vận

b)

Kết hợp tốt với các nước đế quốc để chống lại quân xâm lược

c)

Kết hợp chặt chẽ các mặt đấu tranh chính trị, kinh tế, ngoại giao, pháp lí, quân sự. kiên định giải quyết bất đồng, tranh chấp bằng biện pháp hoà binh trên cơ sở luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982

d)

Kết hợp với bọn phản động trong nước

40.

Huy động sức mạnh tổng hợp của lực lượng và thế trận quốc phòng toàn dân với lực lượng và thế trận an ninh nhân dân trên biển, đảo; trong đó, nòng cốt là

a)

Lực lượng Hải quan Việt Nam

b)

Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam

c)

Lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam

d)

Lực lượng Kiểm ngư Việt Nam

41.

Đâu không phải trách nhiệm của học sinh trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đào?

a)

Chủ động nghiên cứu, tìm hiểu giá trị lịch sử, nghệ thuật quân sự cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc và đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc. Đấu tranh phản bác các luận điệu xuyên tạc lịch sử, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc của các thế lực phản động, thù địch

b)

Thực hiện trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh và bảo vệ Tổ quốc phù hợp với lứa tuổi; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, Dân quân tự vệ.

c)

Tích cực học tập các nội dung trong chương trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh ở cấp Trung học phổ thông để nâng cao nhận thức về quốc phòng, an ninh

42.

Tập đoàn Pol Pot – leng Sary đánh chiếm đảo Thổ Chu, bắt và giết hơn 500 đồng bào ta vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 10/5/1975

b)

Ngày 11/5/1975

c)

Ngày 11/5/1976

d)

Ngày 10/5/1976

43.

Việt Nam và Trung Quốc là hai nước có mối quan hệ như thế nào?

a)

Mối quan hệ căng thẳng nhiều năm

b)

Hai nước láng giềng gần gũi và có mối quan hệ truyền thống hữu nghị, hợp tác lâu đời

c)

Mối quan hệ “kinh tế nóng, chính trị lạnh”

d)

Mối quan hệ bình thường, không thân thiết

44.

Trung Quốc tuyên bố rút quân khỏi lãnh thổ Việt Nam vào thời gian nào?

a)

17/2/1979

b)

18/3/1979

c)

15/3/1979

d)

05/3/1979

45.

Chính quyền Trung Quốc chiếm đóng trái phép nhóm đảo phía Tây quần đảo Hoàng Sa vào năm nào?

a)

Năm 1974

b)

Năm 1977

c)

Năm 1976

d)

Năm 1975

46.

Việt Nam những quân khu nào?

a)

Các quân Quân khu 1, 3, 4, 5, 6, 7, 9

b)

Các quân Quân khu 1, 2, 3, 4, 7, 9

c)

Các quân Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9

d)

Các quân Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9

47.

"Tham mưu với Đảng và Nhà nước về đường lối, nhiệm vụ quân sự, quốc phòng bảo vệ Tổ quốc; quản lí nhà nước về lĩnh vực quân sự, quốc phòng trong phạm vi cả nước tổ chức thực hiện việc xây dựng, quản lí, chỉ huy Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ" là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Quân khu

b)

Bộ Quốc phòng

c)

Bộ Tổng Tham mưu

d)

Tổng cục Chính trị

48.

"Chỉ huy, điều hành, xây dựng phát triển lực lượng và huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu của Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ" là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Quân khu

c)

Bộ Tổng Tham mưu

d)

Tổng cục Chính trị

49.

"Đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong toàn quân" là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Quân khu

b)

Tổng cục Chính trị

c)

Bộ Tổng Tham mưu

d)

Bộ Quốc phòng

50.

"Chỉ đạo công tác quốc phòng và xây dựng tiềm lực quân sự trong thời bình; chỉ đạo, chỉ huy lực lượng vũ trang địa phương trong thời chiến để bảo vệ lãnh thổ quân khu" là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Bộ Tổng Tham mưu

c)

Tổng cục Chính trị

d)

Quân khu

51.

"Đơn vị cơ động lớn nhất của Lục quân, có nhiệm vụ bảo vệ các địa bàn chiến lược trọng yếu của quốc gia" là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Tổng cục Chính trị

b)

Quân đoàn

c)

Bộ Tổng Tham mưu

d)

Bộ Quốc phòng

52.

Đâu không phải là là cơ quan quân sự địa phương?

a)

Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội

b)

Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh

c)

Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh

d)

Quân đoàn

53.

Đâu không phải là là cơ quan quân sự địa phương?

a)

Tổng cục Chính trị

b)

Ban chỉ huy quân sự cấp huyện

c)

Ban chỉ huy quân sự cấp xã

d)

Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh

54.

"Tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và tổ chức thực hiện công tác quốc phòng ở địa phương trực tiếp chỉ huy bộ đội địa phương, dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, tác chiến và làm các nhiệm vụ khác" là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Ban chỉ huy quân sự cấp huyện

b)

Bộ Tổng Tham mưu

c)

Bộ Quốc phòng

d)

Tổng cục Chính trị

55.

"Tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền cấp xã lãnh đạo, chỉ đạo, quản lí, điều hành thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự theo quy định của pháp luật" là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Bộ Tổng Tham mưu

c)

Ban chỉ huy quân sự

56.

lãnh đạo, chỉ đạo, quản lí, điều hành thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự theo quy định của pháp luật là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Bộ Tổng Tham mưu

c)

Ban chỉ huy quân sự cấp xã

d)

Tổng cục Chính trị

57.

Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là

a)

Thể hiện tính thống nhất và nhiệm vụ của từng quân, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam

b)

Biểu trưng thể hiện cấp bậc trong ngạch quân sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Biểu tượng quân chủng, binh chủng; biển tên, logo

d)

Biểu tượng của Quân đội nhân dân Việt Nam

58.

Theo Nghị định 82/2016/NĐ-CP, Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam gồm có các loại nào?

a)

Đường kính 36mm; Đường kính 33mm; Đường kính 28mm

b)

Đường kính 41mm; Đường kính 36mm; Đường kính 33mm

c)

Đường kính 41mm; Đường kính 33mm; Đường kính 28mm

d)

Đường kính 41mm; Đường kính 36mm; Đường kính 36mm

59.

Hệ thống bậc hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm bao nhiêu cấp, bậc?

a)

4 cấp, 16 bậc

b)

2 cấp, 8 bậc

c)

3 cấp, 12 bậc

d)

1 cấp, 4 bậc

60.

Trong hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp chuẩn đô đốc Hải quân tương đương với

a)

Thượng tướng

b)

Đại tướng

c)

Trung tướng

d)

Thiếu tướng

61.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, sĩ quan có 3 cấp đó là cấp Úy, cấp Tá và cấp tướng. Mỗi cấp có mấy bậc?

a)

4 bậc

b)

6 bậc

c)

5 bậc

d)

3 bậc

62.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, Hạ sĩ quan có mấy bậc?

a)

6 bậc

b)

4 bậc

c)

3 bậc

d)

5 bậc

63.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, cấp hiệu của cấp Tá có mấy gạch ngang?

a)

01 gạch ngang

b)

03 gạch ngang

c)

02 gạch ngang

d)

Không có gạch ngang

64.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam số lượng sao của các cấp, bậc: Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân là

a)

01 sao

b)

04 sao

c)

03 sao

d)

02 sao

65.

n dân Việt Nam số lượng sao của các cấp, bậc: Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân là

a)

01 sao

b)

04 sao

c)

03 sao

d)

02 sao

66.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Binh nhì có

a)

02 vạch hình chữ V

b)

03 vạch hình chữ V

c)

04 vạch hình chữ V

d)

01 vạch hình chữ V

67.

Cấp hiệu của Lục quân có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu xanh lá cây, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

b)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

c)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

d)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

68.

Nền phù hiệu của Lục quân có màu?

a)

Màu xanh lá cây

b)

Màu đỏ tươi

c)

Màu xanh hòa bình

d)

Màu tím than

69.

Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam theo thứ tự nào sau đây?

a)

Bộ Công an => Công an tỉnh ( thành phố trực thuộc Trung ương) => Công an huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) => Công an xã, phường, thị trấn

b)

Bộ Công an => Công an huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) => Công an xã, phường, thị trấn

c)

Bộ Công an => Công an tỉnh ( thành phố trực thuộc Trung ương) => Công an xã, phường, thị trấn

d)

Bộ Công an => Công an tỉnh ( thành phố trực thuộc Trung ương) => Công an huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

70.

Cơ quan nào quyết định thành lập đồn, trạm công an và đơn vị độc lập bố trí tại những địa bàn cần thiết?

a)

Công an tỉnh

b)

Công an xã, phường, thị trấn

c)

Công an huyện

d)

Bộ Công an

71.

"Tham mưu với Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm; quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; trực tiếp đấu tranh phòng chống các loại tội phạm. vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Bộ Công an

b)

Công an xã, phường, thị trấn

c)

Công an tỉnh

d)

Công an huyện

72.

"Gia, trật tự, an toàn xã hội" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Bộ Công an

b)

Công an xã, phường, thị trấn

c)

Công an tỉnh

d)

Công an huyện

73.

"Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện quản lí nhà nước về an ninh mạng; thực hiện các biện pháp nghiệp vụ bảo vệ an ninh mạng và phòng, chống tội phạm mạng theo quy định của pháp luật" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Công an huyện

b)

Công an xã, phường, thị trấn

c)

Công an tỉnh

d)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

74.

"Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ trong phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lí các tội phạm về trật tự xã hội" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục Cảnh sát hình sự

b)

Công an huyện

c)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

d)

Công an xã, phường, thị trấn

75.

"Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện quản lí hành chính về trật tự xã hội; thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để phục vụ công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục Cảnh sát hình sự

b)

Cục Cảnh sát quản lí hành chính về trật tự xã hội

c)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

d)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

76.

"Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện quản lí nhà nước về phòng cháy, chữa cháy; thực hiện các biện pháp nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục Cảnh sát hình sự

b)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

c)

Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

d)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

77.

"Tham mưu, hướng dẫn và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa; phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm và vi phạm trật tự, an toàn xã hội trên các tuyến giao thông theo quy định" là chức năng, nhiệm vụ của?

4 lines
78.

"ật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa; phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm và vi phạm trật tự, an toàn xã hội trên các tuyến giao thông theo quy định" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục Cảnh sát hình sự

b)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

c)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

d)

Cục Cảnh sát giao thông

79.

"Tham mưu và thực hiện công tác cảnh vệ để bảo đảm an toàn tuyệt đối cho cán bộ lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước, khách quốc tế đến thăm và làm việc tại Việt Nam, các khu vực trọng yếu và các sự kiện đặc biệt quan trọng. Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động. Tham mưu và thực hiện biện pháp vũ trang bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

b)

Cục Cảnh sát hình sự

c)

Bộ Tư lệnh Cảnh vệ

d)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

80.

"Tham mưu với cơ quan công an cấp trên, cấp uỷ, Uỷ ban nhân dân và quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; trực tiếp đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và các vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Công an cấp tỉnh, cấp huyện

b)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

c)

Cục Cảnh sát hình sự

d)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

81.

"Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật, làm nòng cốt trong xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở địa bàn xã, thị trấn" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục Cảnh sát hình sự

b)

Công an cấp xã

c)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

d)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

82.

Công an hiệu có dạng hình tròn, đường kính

(a)  

83.

Công an hiệu có dạng hình tròn, đường kính

a)

37 mm

b)

38 mm

c)

39 mm

d)

36 mm

84.

Trong Công an nhân dân Việt Nam cấp bậc hàm của sĩ quan nghiệp vụ có

a)

Ba cấp, mười sáu bậc

b)

Ba cấp, mười bậc

c)

Ba cấp, mười hai bậc

d)

Ba cấp, mười bốn bậc

85.

Trong Công an nhân dân Việt Nam cấp hiệu của sĩ quan đối với cấp tướng

a)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh vạch màu vàng

b)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh, giữa nền cấp hiệu có vạch rộng 6 mm chạy dọc theo nền cấp hiệu; vạch của sĩ quan nghiệp vụ màu vàng, sĩ quan chuyên môn kĩ thuật màu xanh thẫm

c)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu vàng, giữa nền cấp hiệu có dệt hoa văn nổi hình cành tùng chạy dọc theo nền cấp hiệu

d)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh; cuối nền cấp hiệu có vạch bằng vải rộng 6 mm

86.

Quân nhân mặc trang phục màu xanh lá cây sẫm, mang cấp hiệu có nền màu vàng, viền màu đỏ tươi; trên cấp hiệu có một gạch ngang và bốn sao là

a)

Quân nhân là sĩ quan bộ đội Biên phòng, có cấp bậc trung tá

b)

Quân nhân là sĩ quan quân chủng Hải quân, có cấp bậc thượng uý

c)

Quân nhân là quân nhân chuyên nghiệp quân chủng Phòng không – Không quân, có cấp bậc thiếu uỷ

d)

Quân nhân là sĩ quan Lục quân, có cấp bậc đại úy

87.

Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là

a)

Thể hiện tính thống nhất và nhiệm vụ của từng quân, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam

b)

Biểu tượng quân chủng, binh chủng; biển tên, logo

c)

Biểu tượng của Quân đội nhân dân Việt Nam

d)

Biểu trưng thể hiện cấp bậc trong ngạch quân sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam

88.

Phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là

a)

Thể hiện tính thống nhất và nhiệm vụ của từng quân, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam

b)

Biểu tượng của Quân

89.

Phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là

a)

Thể hiện tính thống nhất và nhiệm vụ của từng quân, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam

b)

Biểu tượng của Quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Biểu tượng quân chủng, binh chủng

d)

Biểu trưng thể hiện cấp bậc trong ngạch quân sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam

90.

Trong hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp phó đô đốc Hải quân tương đương với

a)

thượng tướng

b)

Đại tướng

c)

Trung tướng

d)

Thiếu tướng

91.

Trong hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp đô đốc Hải quân tương đương với

a)

Thiếu tướng

b)

Thượng tướng

c)

Trung tướng

d)

Đại tướng

92.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, Binh sĩ có mấy bậc?

a)

2 bậc

b)

3 bậc

c)

5 bậc

d)

4 bậc

93.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, cấp hiệu của cấp Úy có mấy gạch ngang?

a)

02 gạch ngang

b)

Không có gạch ngang

c)

03 gạch ngang

d)

01 gạch ngang

94.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam số lượng sao của các cấp, bậc: Trung úy, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân là

a)

02 sao

b)

01 sao

c)

04 sao

d)

03 sao

95.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam số lượng sao của các cấp, bậc: Thượng úy, Thượng tá, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân là

a)

04 sao

b)

03 sao

c)

01 sao

d)

02 sao

96.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam số lượng sao của các cấp, bậc: Đại úy, Đại tá, Đại tướng là

a)

02 sao

b)

01 sao

c)

04 sao

d)

03 sao

97.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Hạ sĩ có

a)

04 gạch ngang

b)

02 gạch ngang

c)

01 gạch ngang

d)

03 gạch ngang

98.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Trung sĩ có

a)

03 gạch ngang

b)

02 gạch ngang

c)

01 gạch ngang

d)

04 gạch ngang

99.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Thượng sĩ có

a)

01 gạch ngang

b)

04 gạch ngang

c)

03 gạch ngang

d)

02 gạch ngang

100.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Thượng sĩ có

a)

01 gạch ngang

b)

04 gạch ngang

c)

03 gạch ngang

d)

02 gạch ngang

101.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Binh nhất có

a)

03 vạch hình chữ V

b)

02 vạch hình chữ V

c)

04 vạch hình chữ V

d)

01 vạch hình chữ V

102.

Cấp hiệu của Bộ đội Biên phòng có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

b)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

c)

Nền cấp hiệu màu xanh lá cây, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

d)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

103.

Cấp hiệu của quân chủng Phòng không – Không quân có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

b)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

c)

Nền cấp hiệu màu xanh lá cây, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

d)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

104.

Cấp hiệu của quân chủng Hải quân có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

b)

Nền cấp hiệu màu xanh lá cây, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

c)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

d)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

105.

Cấp hiệu của Cảnh sát biển có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

b)

Nền màu xanh dương, viền màu vàng

c)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

d)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

106.

Nền phù hiệu của Bộ đội Biên phòng có màu?

a)

Màu đỏ tươi

b)

Màu xanh hòa bình

c)

Màu tím than

d)

Màu xanh lá cây

107.

Nền phù hiệu của quân chủng Phòng không – Không quân có màu?

a)

Màu tím than

b)

Màu xanh lá cây

c)

Màu đỏ tươi

d)

Màu xanh hòa bình

108.

Nền phù hiệu của quân chủng Hải quân có màu?

a)

Màu xanh lá cây

b)

Màu tím than

c)

Màu đỏ tươi

d)

Màu xanh hòa bình

109.

Nền phù hiệu của quân chủng Hải quân có màu?

a)

Màu xanh lá cây

b)

Màu tím than

c)

Màu đỏ tươi

d)

Màu xanh hòa bình

110.

Nền phù hiệu của quân chủng Hải quân có màu?

a)

Màu xanh hòa bình

b)

Màu tím than

c)

Màu xanh lá cây

d)

Màu đỏ tươi

111.

"Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lí các loại tội phạm về ma tuý" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục Cảnh sát hình sự

b)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

c)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

d)

Công an xã, phường, thị trấn

112.

Trong Công an nhân dân Việt Nam cấp hiệu của sĩ quan đối với cấp tá, cấp úy

a)

. Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu vàng, giữa nền cấp hiệu có dệt hoa văn nổi hình cành tùng chạy dọc theo nền cấp hiệu

b)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh vạch màu vàng

c)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh; cuối nền cấp hiệu có vạch bằng vải rộng 6 mm

d)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh, giữa nền cấp hiệu có vạch rộng 6 mm chạy dọc theo nền cấp hiệu; vạch của sĩ quan nghiệp vụ màu vàng, sĩ quan chuyên môn kĩ thuật màu xanh thẫm

113.

Trong Công an nhân dân Việt Nam cấp hiệu của sĩ quan đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ

a)

. Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu vàng, giữa nền cấp hiệu có dệt hoa văn nổi hình cành tùng chạy dọc theo nền cấp hiệu

b)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh vạch màu vàng

c)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh, giữa nền cấp hiệu có vạch rộng 6 mm chạy dọc theo nền cấp hiệu; vạch của sĩ quan nghiệp vụ màu vàng, sĩ quan chuyên môn kĩ thuật màu xanh thẫm

d)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh; cuối nền cấp hiệu có vạch bằng vải rộng 6 mm

114.

Quân nhân mặc trang phục màu xanh lá cây sẫm; mang cấp hiệu có nền màu xanh lá cây, viền màu đỏ; trên cấp hiệu có hai gạch ngang và hai sao là

a)

Quân nhân là sĩ quan bộ đội Biên phòng, có cấp bậc trung tá

b)

Quân nhân là quân nhân chuyên

115.

Quân nhân mặc trang phục có áo sơ mi ngắn tay màu trắng, quần màu tím than, mang cấp hiệu có nền màu vàng, viền màu tím than, trên cấp hiệu có một gạch ngang và ba sao là

a)

Quân nhân là sĩ quan bộ đội Biên phòng, có cấp bậc trung tá

b)

Quân nhân là sĩ quan quân chủng Hải quân, có cấp bậc thượng uý

c)

Quân nhân là sĩ quan Lục quân, có cấp bậc đại úy

d)

Quân nhân là quân nhân chuyên nghiệp quân chủng Phòng không – Không quân, có cấp bậc thiếu uỷ

116.

Quân nhân mặc trang phục có áo sơ mi ngắn tay màu xanh hoà bình, quần màu xanh đậm; mang cấp hiệu có nền màu vàng, viền màu xanh hoà binh, ở giữa có đường dọc màu hồng; trên cấp hiệu có một gạch ngang và một sao là

a)

Quân nhân là sĩ quan bộ đội Biên phòng, có cấp bậc trung tá

b)

Quân nhân là quân nhân chuyên nghiệp quân chủng Phòng không – Không quân, có cấp bậc thiếu úy

c)

Quân nhân là sĩ quan quân chủng Hải quân, có cấp bậc thượng uý

d)

Quân nhân là sĩ quan Lục quân, có cấp bậc đại úy

117.

Các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam thực hiện tuyển sinh, đào tạo theo quy chế, hướng dẫn chung của

a)

Bộ Công an

b)

Bộ Quốc phòng

c)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

d)

Bộ nội vụ

118.

Các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam thực hiện tuyển sinh, đào tạo theo theo hướng dẫn hằng năm về công tác tuyển sinh quân sự của

(a)