NEW
Font size
WorksheetsVật lú:[[
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Đối tượng nghiên cứu của vật lí gồm
các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
vật chất và năng lượng.
vật chất.
năng lượng.
Biểu thức mô tả mối liên hệ giữa năng lượng và khối lượng của An-be Anh-xtanh?
E = m.c^2.
E = m.c.
m = c^2.E.
m = c.E.
Mục tiêu của vật lí là
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
khám phá ra các quy luật chuyển động.
khám phá năng lượng của vật chất ở nhiều cấp độ.
khám phá ra quy luật chi phối sự vận động của vật chất.
Phương pháp nghiên cứu của vật lí gồm
phương pháp thực nghiệm.
phương pháp lí thuyết.
cả phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết. Hai phương pháp hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực nghiệm có tính quyết định.
cả phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết. Hai phương pháp hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.
Quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học nói chung và nhà vật lí nói riêng chính là quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên. Quá trình này gồm các bước như sau:
Quan sát hiện tượng để xác định đối tượng nghiên cứu. Đối chiếu với các lí thuyết đang có để đề xuất giả thuyết nghiên cứu. Thiết kế, xây dựng mô hình lí thuyết hoặc mô hình thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết. Tiến hành tính toán theo mô hình lí thuyết hoặc thực hiện thí nghiệm để thu thập dữ liệu. Sau đó xử lí số liệu và phân tích kết quả để xác nhận, điều chỉnh, bổ sung hay loại bỏ mô hình, giả thuyết ban đầu. Rút ra kết luận.
Quan sát hiện tượng để xác định đối tượng nghiên cứu. Đối chiếu với các lí thuyết đang có để đề xuất giả thuyết nghiên cứu. Tiến hành tính toán theo mô hình lí thuyết hoặc thực hiện thí nghiệm để thu thập dữ liệu. Sau đó xử lí số liệu và phân tích kết quả để xác nhận, điều chỉnh, bổ sung hay loại bỏ mô hình, giả thuyết banđầu. Rút ra kết luận.
Quan sát hiện tượng để xác định đối tượng nghiên cứu. Đối chiếu với các lí thuyết đang có để đề xuất giả thuyết nghiên cứu. Thiết kế, xây dựng mô hình lí thuyết hoặc mô hình thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết. Sau đó xử lí số liệu và phân tích kết quả để xác nhận, điều chỉnh, bổ sung hay loại bỏ mô hình, giả thuyết ban đầu. Rút ra kết luận.
Quan sát hiện tượng để xác định đối tượng nghiên cứu. Đối chiếu với các lí thuyết đang có để đề xuất giả thuyết nghiên cứu. Thiết kế, xây dựng mô hình lí thuyết hoặc mô hình thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết. Tiến hành tính toán theo mô hình lí thuyết hoặc thực hiện thí nghiệm để thu thập dữ liệu.
Nêu một số ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống và kĩ thuật.
Thông tin liên lạc.
Y tế.
Công nghiêp.
Cả A, B và C.
Công nghệ cảm biến trong việc kiểm soát chất lượng nông sản là ứng dụng của vật lí vào ngành nào?
Nông nghiệp.
Y tế.
Giao thông vận tải.
Thông tin liên lạc.
Tìm hiểu thực tế nêu một số thiết bị vật lí dùng trong y tế để chẩn đoán, đo lường và chữa bệnh.
Máy siêu âm.
Máy chụp X- quang.
Máy đo huyết áp.
Cả A, B và C.
Nêu những ảnh hưởng của vật lí đến lĩnh vực công nghiệp?
Là động lực của cuộc cách mạng công nghiệp.
Nhờ vật lí mà nền sản xuất thủ công nhỏ lẻ được chuyển thành nền sản xuất dây chuyền,tự động hóa.
Giúp giải phóng sức lao động của con người.
Cả A,B và C
Nêu những ảnh hưởng của vật lí đến lĩnh vực công nghiệp?
Là động lực của cuộc cách mạng công nghiệp.
Nhờ vật lí mà nền sản xuất thủ công nhỏ lẻ được chuyển thành nền sản xuất dây chuyền, tự động hóa.
Giúp giải phóng sức lao động của con người.
Cả A, B và C.
Nêu những ảnh hưởng của vật lí đến lĩnh vực nông nghiệp?
chuyển đổi quá trình canh tác truyền thống thành các phương pháp hiện đại với năng suất vượt trội nhờ vào máy móc cơ khí tự động hóa.
tạo ra các giống cây trồng có đặc tính ưu Việt dựa vào đột biến bằng việc chiếu xạ cũng ngày càng phổ biến.
công nghệ cảm biến không dây cũng giúp cho quá trình kiểm soát chất lượng nông sản được thuận tiện và đạt hiệu quả cao.
Cả A, B và C.
Nêu một số ứng dụng của chất phóng xạ trong đời sống?
sử dụng trong y học để chuẩn đoán hình ảnh và điều trị ung thư.
sử dụng trong nông nghiệp để tạo đột biến cải thiện giống cây trồng.
sử dụng trong công nghiệp để phát hiện các khiếm khuyết trong vật liệu, sử dụng trong khảo cổ để xác định tuổi của các mẫu vật.
Cả A, B và C.
Khi sử dụng các thiết bị điện trong phòng thí nghiệm Vật Lí chúng ta cần lưu ý điều gì?
Cần quan sát kĩ các kí hiệu và nhãn thông số trên thiết bị để sử dụng đúng chức năng, đúng yêu cầu kĩ thuật.
Khởi động hệ thống và tiến hành thí nghiệm.
Quan sát các kí hiệu rồi khởi động hệ thống để tiến hành thí nghiệm.
Không cần sử dụng đúng chức năng của thiết bị.
Những hành động nào sau đây là đúng khi làm việc trong phòng thí nghiệm?
Không cầm vào phích cắm điện mà cầm vào dây điện để rút phích điện.
Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch điện.
Không đeo găng tay cao su chịu nhiệt khi làm thí nghiệm với nhiệt độ cao.
Không có hành động nào đúng trong ba hành động trên.
Hãy nêu một số biện pháp an toàn khi sử dụng điện?
đảm bảo các thiết bị sử dụng điện phải có hệ thống cách điện an toàn.
quan sát, chỉ dẫn các biển báo tín hiệu nguy hiểm.
sử dụng các phương tiện bảo hộ, an toàn.
Cả A, B và C.
Biển báo ở trên có ý nghĩa gì?
Chất dễ cháy, chất tự phản ứng, chất tự cháy, chất tự phát nhiệt.
Chất phóng xạ.
Điện cao áp.
Cảnh báo nguy cơ chất độc.
Biển báo ở trên có ý nghĩa gì?
Chất dễ cháy, chất tự phản ứng, chất tự cháy, chất tự phát nhiệt.
Chất phóng xạ.
Điện cao áp nguy hiểm đến tính mạng.
Cảnh báo nguy cơ chất độc.
Khi nghiên cứu và học tập vật lí ta cần phải
nắm được thông tin liên quan đến các rủi ro và nguy hiểm có thể xảy ra.
tuân thủ và áp dụng các biện pháp bảo vệ để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng.
quan tâm giữ gìn bảo vệ môi trường.
Cả A, B và C.
Chỉ ra những việc làm đúng trong việc thực hiện các qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm?
Thực hiện các qui định của phòng thực hành, làm theo hướng dẫn của thầy cô giáo.
Giữ phòng thực hành ngăn nắp sạch sẽ.
Sử dụng dụng cụ bảo hộ khi làm việc với hóa chất và lửa.
Cả A, B và C.
Chỉ ra những việc làm không đúng trong việc thực hiện các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm?
Tự ý vào phòng thực hành tiến hành thí nghiệm không cần sự cho phép của thầy cô giáo.
Ngửi nếm các hóa chất.
Ăn uống, nô nghịch trong phòng thí nghiệm.
Cả A, B và C.
Kể tên một số đại lượng vật lí và đơn vị của chúng mà em biết?
Cường độ dòng điện có đơn vị là A.
Diện tích có đơn vị đo là m2.
Thể tích có đơn vị đo là m3.
Cả A, B và C.
Đơn vị nào sau đây thuộc hệ SI?
kilogam (kg).
giây (s).
mét (m)
Cả A, B và C.
Trong hệ SI đơn vị đo thời gian là?
giây (s).
giờ (h).
phút (min ).
một trong ba đơn vị giây (s),giờ (h), hoặc phút (min ).
Thứ nguyên của một đại lượng là
quy luật nêu lên sự phụ thuộc của đơn vị đo đại lượng đó vào các đơn vị cơ bản.
công thức xác định sự phụ thuộc của đơn vị một đại lượng nào đó vào các đơn vị cơ bản.
là đơn vị của đại lượng ấy trong hệ SI.
cả A và B đều đúng.
Thứ nguyên của vận tốc là
L.T−1.
L.T−2.
L.T.
L/T.
Thứ nguyên của khối lượng riêng là
M.L−3.
M.L3.
M.L.
M.L−2.
Phép đo trực tiếp là
phép đo mà giá trị của đại lượng cần đo được đọc trực tiếp trên dụng cụ đo.
phép so sánh đại lượng vật lí cần đo với đại lượng cùng loại trực tiếp thông qua dụng cụ đo.
phép đo mà giá trị của đại lượng cần đo được xác định thông qua các đại lượng đo trực tiếp.
cả A và B.
Câu 8: Chọn đáp án đúng?
Sai số hệ thống là sai số có tính qui luật và được lặp lại ở tất cả các lần đo làm cho giá trị đo tăng hoặc giảm một lượng nhất định só với giá trị thực.
Sai số ngẫu nhiên là sai số xuất phát từ sai sót, phản xạ của người làm thí nghiệm hoặc từ những yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài, thường có nguyên nhân không rõ ràng và dẫn đến sự phân tán của các kết quả đo xung quanh một giá trị trung bình.
Sai số hệ thống thường xuất phát từ dụng cụ đo, ngoài ra sai số hệ thống còn xuất phát từ độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo.
Cả A, B, C đều đúng.
Câu 9: Cách ghi kết quả đo của một đại lượng vật lí
x = x ± Δ.
n = (x1 + x2 + ... + xn) / n.
Δ = x.
Δ = x.
Câu 10: Chọn đáp án đúng
Sai số tuyệt đối của phép đo cho biết phạm vi biến thiên của giá trị đo được và bằng tổng của sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ.
Sai số tương đối cho biết mức độ chính xác của phép đo, được xác định bằng tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng cần đo.
Công thức sai số tương đối là δ = (Δx / x) * 100%.
Cả A, B, C đều đúng.
Câu 1: Hệ quy chiếu bao gồm các yếu tố
vật làm gốc, hệ trục tọa độ và đồng hồ đo thời gian.
vật làm gốc, đồng hồ đo thời gian.
hệ trục tọa độ và đồng hồ đo thời gian.
vật làm gốc, hệ trục tọa độ.
Câu 2: Chọn đáp án đúng khi nói về quỹ đạo
Quỹ đạo là đường nối những vị trí liên tiếp của vật theo thời gian trong quá trình chuyển động.
Tập hợp tất cả các vị trí của một vật chuyển động tạo ra một đường nhất định, đường đó gọi là quỹ đạo.
Chuyển động thẳng là chuyển động có quĩ đạo là đường thẳng.
Cả A, B và C đều đúng.
Chọn đáp án đúng khi nói về tốc độ
Tốc độ của vật là đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh chậm của chuyển động.
Tốc độ trung bình của vật có công thức t s v tb = .
Đơn vị của tốc độ trong hệ SI là m/s.
Cả A, B và C đều đúng.
Chuyển động thẳng đều là
chuyển động có quĩ đạo là đường thẳng và có tốc độ tức thời không đổi theo thời gian.
chuyển động có tốc độ tức thời không đổi theo thời gian.
chuyển động có tốc độ tức thời thay đổi theo thời gian.
chuyển động có tốc độ trung bình thay đổi theo thời gian.
Chọn đáp án đúng khi nói về độ dịch chuyển
Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ có gốc tại vị trí ban đầu, hướng từ vị trí đầu đến vị trí cuối, độ lớn bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối.
Độ dịch chuyển là đại lượng có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng không.
Độ dịch chuyển được xác định bằng độ biến thiên tọa độ của vật: d = x2 − x1 = Δx.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Có 3 điểm nằm dọc theo trục Ox (có chiều từ A đến B) theo thứ tự là A, B và C. Cho AB = 200 m, BC = 300 m. Một người xuất phát từ A qua B đến C rồi quay lại B và dừng lại ở B. Hỏi quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người này trong cả chuyến đi là bao nhiêu? Chọn gốc tọa độ tại A.
s = 800 m và d = 200m.
s = 200 m và d = 200m.
s = 500 m và d = 200m.
s = 800 m và d = 300m.
Vận tốc trung bình là đại lượng
véctơ được xác định bằng thương số giữa độ dịch chuyển của vật và thời gian để vật thực hiện được độ dịch chuyển đó.
đặc trưng cho tính chất nhanh chậm của chuyển động.
đặc trưng cho tính nhanh chậm của chuyển động tại mỗi thời điểm.
vectơ đặc trưng cho tính nhan
Tốc độ trung bình bằng độ lớn vận tốc trung bình khi nào?
luôn luôn bằng nhau.
khi vật chuyển động thẳng và không đổi chiều.
khi vật chuyển động thẳng.
khi vật không đổi chiều chuyển động.
Một vận động viên đã chạy 10000 m trong thời gian là 36 phút 23 giây 44. Tính tốc độ trung bình của vận động viên đó theo đơn vị là m/s.
4,58 m/s.
5 m/s.
4 m/s.
6 m/s.
Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng
là một đường thẳng xiên góc.
bao giờ cũng là một đường thẳng.
luôn là một đường thẳng nằm ngang.
là một đường thẳng song song với trục Ox.
Biểu thức nào sau đây là biểu thức tính độ dịch chuyển tổng hợp nếu gọi (1) là vật chuyển động, (2) là hệ quy chiếu chuyển động, (3) là hệ quy chiếu đứng yên.
Một người đi xe đạp, đi 1/2 đoạn đường đầu với tốc độ ν 1 = 10 km/h, nửa quãng đường còn lại là ν 2 = 15 km/h. Tính tốc độ trung bình trên toàn bộ quãng đường.
12 km/h.
25 km/h.
5 km/h.
12,5 km/h.
Một xe đi 1/3 đoạn đường đầu với tốc độ ν1 = 15 m/s, đi đoạn còn lại với tốc độ ν2 = 20 m/s. Tính tốc độ trung bình của xe trên cả quãng đường.
5 m/s.
25 m/s.
18 m/s.
10 m/s.
Một ô tô chuyển động từ A đến B. Một nửa thời gian đầu tốc độ trung bình của xe là ν1 = 40 km/h, nửa thời gian còn lại tốc độ trung bình của ô tô là ν2 = 60 km/h. Tính tốc độ trung bình của ô tô trong toàn bộ khoảng thời gian chuyển động.
40 km/h.
100 km/h.
20 km/h.
50 km/h.
Một người đi xe đạp trên đoạn đường thẳng AB. Nửa đoạn đường đầu người ấy đi với tốc độ trung bình là 20 km/h, trong nửa thời gian của thời gian còn lại đi với tốc độ trung bình là 10 km/h, sau cùng dắt bộ với tốc độ trung bình là 5 km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả quãng đường.
15,3 km/h.
10,9 km/h.
12 km/h.
9 km/h.
Hai đầu máy xe lửa cùng chạy trên một đoạn đường sắt thẳng với vận tốc 80 km/h và 60 km/h. Tính vận tốc của đầu máy thứ nhất so với đầu máy thứ hai biết hai đầu máy chạy ngược chiều.
100 km/h.
20 km/h.
50 km/h.
140 km/h.
Một chiếc phà chạy xuôi dòng từ A đến B mất 3h, khi chạy ngược dòng về mất 6h. Hỏi nếu phà tắt máy trôi theo dòng nước thì từ A đến B mất bao lâu?
12 h.
10 h.
9 h.
3 h.
Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi lại trở về A. Biết rằng tốc độ của thuyền trong nước yên lặng là 5 km/h, tốc độ nước chảy là 1 km/h. Tính thời gian chuyển động của thuyền.
2 giờ 30 phút.
2 giờ.
1 giờ.
1,5 giờ.
Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14 km/h so với mặt nước. Nước chảy với vận tốc 9 km/h so với bờ. Vận tốc của thuyền so với bờ là
v = 14 km/h.
v = 21 km/h.
v = 9 km/h.
v = 5 km/h.
Gia tốc là đại lượng đặc trưng cho
độ biến thiên của vận tốc theo thời gian.
độ nhanh chậm của chuyển động.
độ biến thiên nhanh chậm của tốc độ theo thời gian.
sự biến thiên về hướng của vận tốc.
Biểu thức tính gia tốc trung bình
Chọn đáp án đúng.
Khi a = 0: chuyển động thẳng đều, vật có độ lớn vận tốc không đổi.
Khi a ≠ 0 và bằng hằng số: chuyển động thẳng biến đổi đều, vật có độ lớn vận tốc tăng hoặc giảm đều theo thời gian.
Khi a ≠ 0 nhưng không phải hằng số: chuyển động thẳng biến đổi phức tạp.
Cả A, B và C đều đúng.
Chọn đáp án đúng.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động có gia tốc a ≠ 0 và bằng hằng số, vận tốc tăng đều theo thời gian, a v v cùng chiều.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động có gia tốc a ≠ 0 và bằng hằng số, vận tốc tăng đều theo thời gian, a v v ngược chiều.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động có gia tốc a ≠ 0 và không bằng hằng số, vận tốc tăng theo thời gian, a v v cùng chiều.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động có gia tốc a ≠ 0 và bằng hằng số, vận tốc giảm theo thời gian, a v v cùng chiều.
Nếu t0 = 0 với vật chuyển động thẳng biến đổi đều. Chọn đáp án đúng.
Phương trình vận tốc là ν = ν0 + a.t.
Phương trình độ dịch chuyển
Phương trình liên hệ giữa a, v và d là
Cả A, B và C đều đúng.
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều để vào ga. Sau 2 phút thì dừng lại ở sân ga. Tính quãng đường mà tàu đi được trong thời gian hãm phanh. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tàu.
400 m.
500 m.
120 m.
600 m.
Một đoàn tàu rời ga chuyển động nhanh dần đều. Sau 1 phút 40 giây tàu đạt tốc độ 36 km/h. Quãng đường tàu đi được trong 1 phút 40 giây đó là bao nhiêu? Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tàu.
1,5 km.
3,6 km.
0,5 km.
5,0 km.
Một ô tô chạy thẳng đều với tốc độ 40 km/h bỗng tăng ga chuyển động nhanh dần đều. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Tính gia tốc của xe, biết rằng sau khi tăng ga chạy được quãng đường 1 km thì ô tô đạt tốc độ 60 km/h.
1500 km/h2.
1000 km/h2.
2000 km/h2.
1800 km/h2.
Một xe máy đang đi với tốc độ 36 km/h bỗng người lái xe thấy có một cái hố trước mặt, cách xe 20 m. Người ấy phanh gấp và xe đến sát miệng hố thì dừng lại. Tính gia tốc của xe.
- 1 m/s2
1,5 m/s2
2 m/s2
- 2,5 m/s2
Tác dụng của lực là
làm vật bị biến dạng hoặc làm thay đổi chuyển động của vật.
nguyên nhân của chuyển động.
chỉ có tác dụng làm thay đổi chuyển động của vật.
không có lực vật không chuyển động được.
Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn
vận tốc chuyển động của nó.
lực tác dụng lên vật.
tốc độ chuyển động của nó.
gia tốc của chuyển động.
Hai lực cân bằng có đặc điểm
tác dụng vào cùng một vật.
có độ lớn bằng nhau.
cùng phương, ngược chiều.
Cả 3 đáp án trên.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đó đi được 200 cm trong thời gian 2 s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là
4 N.
1 N.
2 N.
100 N.
Một người đi xe đạp trên đoạn đường nằm ngang thì hãm phanh, xe đi thêm 10 m trong 5 s thì dừng. Khối lượng của xe và người là 100 kg. Tìm độ lớn vận tốc khi hãm và lực hãm. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe.
4 m/s và -80 N.
4 m/s và 80 N.
2 m/s và -80 N.
2 m/s và 80 N.
Một ô tô khách đang chuyển động thẳng, bỗng nhiên ô tô rẽ quặt sang phải. Người ngồi trong xe bị xô về phía nào?
Bên trái.
Bên phải.
Chúi đầu về phía trước.
Ngả người về phía sau.
Một lực tác dụng vào xe trong khoảng thời gian 0,6 s thì vận tốc của xe giảm từ 8m/s đến 5 m/s. Tiếp đó tăng độ lớn của lực lên gấp đôi nhưng vẫn giữ nguyên hướng của lực thì trong bao lâu nữa xe dừng hẳn. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe.
0,5 s.
1 s.
2 s.
4 s.
Một quả bóng, khối lượng 500 g bay với tốc độ 20 m/s đập vuông góc vào bức tường thẳng đứng và bay ngược lại với tốc độ 15 m/s. Thời gian va đập là 0,02 s. Lực do bóng tác dụng vào tường có độ lớn bằng bao nhiêu? Chọn chiều dương là chiều bóng đập vào tường.
875 N.
500 N.
1000 N.
200 N.
Một hợp lực 2 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2 s. Đoạn đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu?
8 m.
2 m.
1 m.
4 m.
Chọn đáp án đúng
Trọng lực là lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên vật.
Biểu thức của trọng lực là g m P . = .
Trọng lực có điểm đặt tại trọng tâm của vật, hướng vào tâm Trái Đất, độ lớn P = mg.
Cả A, B và C đều đúng.
Đặc điểm của lực ma sát nghỉ là
điểm đặt trên vật ngay tại vị trí tiếp xúc của hai bề mặt.
phương tiếp tuyến và ngược chiều với xu hướng chuyển động tương đối của hai bề mặt tiếp xúc.
độ lớn lực ma sát nghỉ bằng độ lớn của lực tác dụng gây ra xu hướng chuyển động
Cả A, B và C đều đúng.
Độ lớn của lực ma sát trượt
không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ chuyển động của vật.
phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai bề mặt tiếp xúc.
tỉ lệ với độ lớn của áp lực giữa hai bề mặt tiếp xúc F = μ.N.
Cả A, B và C đều đúng.
Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát trượt giữa 2 mặt tiếp xúc nếu lực pháp tuyến ép hai mặt tiếp xúc tăng lên?
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
Tùy trường hợp, có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Một vật có vận tốc đầu có độ lớn là 10 m/s trượt trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là 0,10. Hỏi vật đi được quãng đường bao nhiêu thì dừng lại? Lấy g = 10 m/s2. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật.
20 m.
50 m.
100 m.
500 m.
Biểu thức lực đẩy Ác – si – mét tác dụng lên vật khi được đặt ở trong chất lỏng.
Chọn đáp án sai. Nêu một số ứng dụng của lực ma sát trong đời sống.
lực ma sát xuất hiện khi ta mài dao.
lực ma sát xuất hiện trong ổ bi của trục máy khi hoạt động.
lực ma sát xuất hiện khi hành lí di chuyển trên băng chuyền.
lực ma sát xuất hiện trong nồi áp suất giúp ta ninh chín thức ăn.
Lực căng dây có đặc điểm:
Điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
Phương trùng với chính sợi dây.
Chiều hướng từ hai đầu sợi dây vào phần giữa sợi dây.
Cả A, B và C đều đúng.
Một vật khối lượng 2 kg được treo vào đầu một sợi dây, đầu kia cố định. Biết vật ở trạng thái cân bằng. Tính lực căng dây. Lấy g = 10 m/s2.
15 N.
10 N.
40 N.
20 N.
Đơn vị của khối lượng riêng của một chất?
kg/m3.
g/cm3.
m3/g.
Cả A và B.
Biển báo ở trên có ý nghĩa gì?
Chất dễ cháy, chất tự phản ứng, chất tự cháy, chất tự phát nhiệt.
Chất phóng xạ
Điện cao áp nguy hiểm đến tính mạng.
Cảnh báo nguy cơ chất độc
Biểu thức nào sau đây là biểu thức tính vận tốc tổng hợp nếu gọi (1) là vật chuyển động, (2) là hệ quy chiếu chuyển động, (3) là hệ quy chiếu đứng yên.
