wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức đầu tư chứng khoán

Total questions: 15

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Phân tích kỹ thuật là gì?

a)

Phân tích kỹ thuật là phương pháp đánh giá chứng khoán dựa trên dữ liệu thị trường.

b)

Phân tích kỹ thuật là phương pháp đầu tư dài hạn mà không cần dữ liệu thị trường.

c)

Phân tích kỹ thuật không liên quan đến xu hướng giá.

d)

Phân tích kỹ thuật chỉ dựa vào thông tin tài chính của công ty.

2.

Các chỉ báo kỹ thuật phổ biến nào được sử dụng trong phân tích kỹ thuật?

a)

Chỉ số sản xuất công nghiệp (PMI)

b)

Đường trung bình, Chỉ số sức mạnh tương đối (RSI), MACD, Bollinger Bands, Fibonacci retracement.

c)

Tỷ lệ lạm phát

d)

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

3.

Phân tích cơ bản tập trung vào những yếu tố nào khi đánh giá một công ty?

a)

Chiến lược marketing, nhân sự, văn hóa công ty

b)

Sự hài lòng của khách hàng, thương hiệu, quảng cáo

c)

Doanh thu, lợi nhuận, tài sản, nợ phải trả, và các chỉ số tài chính khác.

d)

Thị trường, đối thủ cạnh tranh, xu hướng tiêu dùng

4.

Công ty A có TSSL yêu cầu là 16% và cổ tức hiện tại là 3000đ. Nếu giá hiện tại của cổ phiếu này là 55.000đ. Giả sử tỷ lệ tăng trưởng cổ tức đều thì tăng trưởng cổ tức là bao nhiêu?

a)

10%

b)

8%

c)

12%

d)

8.5%

5.

Một cổ phiếu được dự bán với giá 83,6 USD/cổ phần sau khi hưởng cổ tức. Nó sẽ được trả cổ tức là 8 USD/cổ phần vào cuối năm. Beta của nó là 1,5. Giá cổ phiếu hiện tại là bao nhiêu? Giả định lãi suất phi rủi ro là 6% và lợi suất kỳ vọng trên thị trường là 16%.

a)

Không định giá được

b)

70,70 USD

c)

80,70 USD

d)

75,70 USD

6.

Khi công ty không giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư thì tốc độ tăng trưởng của công ty......

a)

có nhiều biến động

b)

có xu hướng giảm trong thời gian sau đó

c)

có xu hướng tăng trong thời gian sau đó

d)

bằng không

7.

Công ty cổ phần TOM có tỷ lệ chia cổ tức theo quy định sau: - Cổ phiếu ưu đãi cổ tức tích lũy: 6% - Cổ phiếu ưu đãi cổ tức không tích lũy: 8% - Cổ phiếu ưu đãi tham dự chia phần: 6%

Tình hình kinh doanh của công ty như sau: Năm 2019 công ty kinh doanh thua lỗ. Năm 2020 công ty kinh doanh có lời nhưng chỉ có khả năng trả cổ tức 50% cổ tức quy định. Năm 2021 công ty kinh doanh phát đạt nên trả hết cổ tức còn thiếu trước khi trả cổ tức theo quy định cho cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường 8% mệnh giá. Năm 2022 công ty trả cổ tức đầy đủ cho cổ đông, cổ phiếu thường hưởng cổ tức 20% mệnh giá sau khi trích quỹ, lợi nhuận còn dư chia đều cho cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi tham dự chia phần mỗi cổ phiếu thêm 5.000 đồng.

Hãy xác định cổ tức năm 2022 của cổ phiếu ưu đãi cổ tức tích lũy, cổ phiếu ưu đãi cổ tức không tích lũy, cổ phiếu ưu đãi tham dự chia phần, cổ phiếu thường

a)

6% + 5.000, 8% + 5.000, 6% + 5.000, 20% + 5.000

b)

24%, 8%, 6% + 5.000, 100% + 5.000

c)

6%, 8%, 6% + 5.000, 20% + 5.000

d)

6%, 8%, 6% + 50.00, 20%

8.

Nhà đầu tư dài hạn nên áp dụng chiến lược đầu tư nào?

a)

Chiến lược đầu tư theo xu hướng

b)

Chiến lược đầu tư ngắn hạn

c)

Chiến lược đầu tư mạo hiểm

d)

Chiến lược đầu tư dựa vào giá trị

9.

A đang xem xét để đầu tư vào 1 cổ phiếu có lợi suất mong đợi là 50%. Lãi suất tín phiếu kho bạc là 8,5%. Lãi suất đầu tư bình quân của thị trường cổ phiếu là 30%. Cổ phiếu đang xem xét có hệ số rủi ro beta gấp 2 lần rủi ro của thị trường. A có nên đầu tư vào cổ phiếu này không?

a)

nên đầu tư vì lãi suất cổ phiếu hiện tại là 53,5%

b)

không nên đầu tư vì lãi suất cổ phiếu hiện tại là 45,5%

c)

chưa biết

d)

nên đầu tư vì lãi suất cổ phiếu hiện tại là 51,5%

10.

Tại sao mô hình CAPM lại quan trọng trong việc định giá cổ phiếu?

a)

Mô hình CAPM chỉ áp dụng cho các công ty lớn.

b)

CAPM không liên quan đến rủi ro trong đầu tư.

c)

Mô hình CAPM giúp xác định tỷ suất sinh lợi kỳ vọng dựa trên rủi ro, hỗ trợ định giá cổ phiếu.

d)

Mô hình CAPM chỉ định giá bất động sản.

11.

Mô hình CAPM sử dụng những yếu tố nào để tính toán lợi suất kỳ vọng?

a)

Lợi suất cổ tức, hệ số rủi ro, lạm phát

b)

Lợi suất trái phiếu, hệ số tăng trưởng, chi phí vốn

c)

Lợi suất thực tế, hệ số thanh khoản, lợi suất trái phiếu chính phủ

d)

Lợi suất phi rủi ro, hệ số rủi ro beta, lợi suất kỳ vọng của thị trường.

12.

Bạn đang xem xét đầu tư vào cổ phiếu ưu đãi và phải chọn lựa giữa cổ phiếu A và B. Cổ phiếu A trả cổ tức hàng năm là 45.000 đồng và hiện bán ở mức giá 350.000 đồng. Cổ phiếu B trả cổ tức hàng năm là 42.500 đồng và đang bán ở mức giá 360.000 đồng. Nếu tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của bạn là 10%, bạn nên mua cổ phiếu nào?

a)

A

b)

B

c)

cả A và B

d)

Không chọn được

13.

Tại sao một công ty có chính sách phân chia cổ tức ổn định lại được ưa chuộng?

a)

Công ty không có kế hoạch phát triển trong tương lai.

b)

Công ty có lợi nhuận thấp và không ổn định.

c)

Chính sách cổ tức không ảnh hưởng đến giá cổ phiếu.

d)

Công ty có lợi nhuận bền vững và tạo sự tin tưởng cho nhà đầu tư.

14.

Nhà đầu tư đang sở hữu 1.500 cổ phần phổ thông, giá thị trường của một cổ phần hiện là 100.000 đồng. Công ty tiến hành chi trả cổ tức bằng công cụ quyền tiên mại với tỷ lệ 3:1. Sau khi cổ phần mới về tài khoản, giá trị tài sản của nhà đầu tư lúc này là bao nhiêu?

a)

195 triệu đồng

b)

200 triệu đồng

c)

150 triệu đồng

d)

180 triệu đồng

15.

Năm ngoái Công ty A trả cổ tức 8000đ/cổ phiếu. Cổ tức này đã tăng đều khoảng 8%/năm trong những năm qua và có khả năng tăng như vậy trong tương lai. Nếu lợi nhuận yêu cầu của bạn đối với cổ phiếu này là 13%, Biết cổ phiếu này đang được bán ở giá 159.000đ. Trên quan điểm giá trị bạn có nên mua cổ phiếu này không, vì sao?

a)

nên mua vì cổ phiếu đang bị định giá thấp (giá trị nội lại là 186.624đ > thị giá là 159.000đ)

b)

không nên mua vì cổ phiếu đang bị định giá thấp (giá trị nội lại là 186.624đ > thị giá là 159.000đ)

c)

không nên mua vì cổ phiếu đang bị định giá cao (giá trị nội lại là 186.624đ > thị giá là 159.000đ)

d)

Chưa đủ cơ sở tính toán giá trị nội tại