wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Thị Trường Lao Động Và Việc Làm

Total questions: 28

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

Lao động

b)

cạnh tranh

c)

thất nghiệp.

d)

cung cầu.

2.

Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố

a)

Đầu vào

b)

Đầu ra.

c)

Thứ yếu.

d)

Độc lập

3.

Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

Thị trường lao động.

b)

Thị trường tài chính

c)

Thị trường tiền tệ

d)

Thị trường công nghệ

4.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công, tiền lương

b)

Điều kiện đi nước ngoài.

c)

Điều kiện xuất khẩu lao động

d)

Tiền môi giới lao động

5.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng văn bản,

b)

Bằng tiền đặt cọc

c)

Bằng tài sản cá nhân.

d)

Bằng quyền lực.

6.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng miệng

b)

Bằng tiền

c)

Bằng tài sản

d)

Bằng quyền lực

7.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Cưỡng chế

b)

Tự nguyện

c)

Cưỡng bức

d)

Tự giác

8.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào đưới đây?

a)

Bình đẳng

b)

Quyền uy.

c)

Phục tùng

d)

Cưỡng chế

9.

Khi tham gia vào thị trường lao động,Việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Đại diện.

b)

Trực tiếp

c)

Gián tiếp.

d)

Ủy quyền.

10.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là

a)

Cung về sức lao động

b)

Cầu về sức lao động

c)

Giá cả sức lao động

d)

Tiền tệ sức lao động.

11.

Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm

a)

Thất nghiệp.

b)

Lao động

c)

Việc làm

d)

Sức lao động

12.

Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật

a)

Bắt buộc

b)

Cấm

c)

Không cấm

d)

Quy định

13.

Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm

a)

Khác nhau

b)

Bị cấm

c)

Bắt buộc

d)

Miễn phí

14.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

Việc làm phi lợi nhuận.

b)

Có việc làm chính thức.

c)

Việc làm bán thời gian

d)

Việc làm không ổn định

15.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

Việc làm phi lợi nhuận

b)

Việc làm bán thời gian

c)

Việc làm không ổn định

d)

Có việc làm chính thức

16.

Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

Thị trường tài chính

b)

Thị trường kinh doanh.

c)

Thị trường việc làm

d)

Thị trường thất nghiệp

17.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với

a)

Người lao động.

b)

Các tổ chức đoàn thể

c)

Người sử dụng lao động.

d)

Đại diện công đoàn.

18.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây

a)

Tiền lương hưu.

b)

Tiền công

c)

Trợ cấp thất nghiệp

d)

Trợ cấp thai sản

19.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công.

b)

Việc làm

c)

Lương hưu

d)

Tiền thường

20.

Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới dây?

a)

Tăng thu nhập cá nhân

b)

Tuyến được nhiều lao động mới

c)

Tìm kiếm việc làm cho mình

d)

Hướng phí trung gian môi giới.

21.

Thông tin trên cho ta thấy, người sử dụng lao động có xu hướng tuyển dụng các lao động có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Lao động phổ thông không có tay nghề.

b)

Lao động có kỹ năng và được đào tạo

c)

Lao động là các chuyên gia cao cấp

d)

Lao động là các nhà quản lý tài năng.

22.

Xét về mặt quan hệ lao động, những doanh nghiệp tại thành phố H đóng vai trò là

a)

Cung về sức lao động.

b)

Nhà phân phối sức lao động.

c)

Cầu về sức lao động

d)

Nhà quản lý sức lao động.

23.

Xét về mặt quan hệ lao động, người lao động tham gia tuyển dụng lao động trong thông tin Trên đóng vai trò là

a)

Cung về sức lao động

b)

Người môi giới sức lao động.

c)

Cầu về sức lao động

d)

Người kinh doanh sức lao động.

24.

Cách mạng 4.0 cũng tạo ra thách thức như thế nào đối với thị trường việc làm?

a)

Tạo ra nhiều việc làm mới.

b)

Người lao động có thu nhập cao.

c)

Người lao động dễ bị mất việc.

d)

Kỹ năng lao động được nâng cao.

25.

Cuộc cách mạng 4.0 sẽ tác động tới thị trường lao động theo xu hướng nào dưới đây?

a)

Lao động có kỹ thuật cao sẽ giảm.

b)

Lao động có trình độ cao sẽ tăng.

c)

Lao động nông nghiệp sẽ giảm.

d)

Lao động ngành dịch vụ giảm.

26.

Để tìm được việc làm phù hợp trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0, người lao động cần chuẩn bị yếu tố nào dưới đây?

a)

Tài chính đảm bảo.

b)

Quan hệ xã hội.

c)

Kiến thức và năng lực.

d)

Gia đình và dòng họ.

27.

Theo bản tin thị trường lao động Việt Nam quý III năm 2022 Năm nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất công nghiệp chế tạo, thông tin và truyền thông, bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác, hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm, hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ Năm nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: tài chính, kế toán, nhân viên phần mềm, ngân hàng, marketing. Năm nghề người lao động đi tìm việc nhiều nhất lao động kĩ thuật trong công nghiệp, hành chính, bán hàng trong lĩnh vực bất động sản, tiếp thị kĩ thuật số bán hàng, y tế và chăm sóc sức khoẻ. Dự báo nhu cầu việc làm sẽ tăng ở một số ngành sản xuất phương tiên vận tải, sản xuất sản phẩm điện tử

a)

Nhu cầu tuyển dụng lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ có xu hướng ngày càng tăng.

b)

Người lao động có xu hướng tìm việc nhiều ở các nhành dịch vụ.

c)

Thị trường lao động về thị trường việc làm đang có sự khác biệt về nhu cầu dẫn đến tình trạng thất nghiệp gia tăng

d)

Vai trò của nhà nước đó là dự báo cung cấp các thông tin cơ bản về nhu cầu tuyển dụng xu hướng tuyển dụng để người lao động điều chỉnh

28.

Nhà nước thực hiện đồng bộ các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô phát triển thị trường lao động nâng cao đời sống người dân thị trường lao động đã có những bước phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu ngày càng hội nhập từng bước tiếp cận với thị trường lao động khu vực và thế giới. Thị trường lao động trở thành động lực thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước các doanh nghiệp mở rộng đầu tư sản xuất thúc đẩy lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm tăng nhanh

a)

Các chính sách nhằm ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển thị trường lao động đã góp phần thúc đẩy thị trường việc làm phát triển

b)

Thị trường việc làm phát triển việc làm phát triển đã gián tiếp sự phát triển của thị trường lao động

c)

Bên cạnh giải pháp về kinh tế, nhà nước cũng cần quan tâm hỗ trợ công tác đào tạo nghề để thúc đẩy thị trường việc làm phát triển.

d)

Nhà nước cũng có thể sử dụng các biện pháp hành chính để buộc các doanh nghiệp phải tuyển dụng lao động từ đó thúc đẩy thị trường việc làm