wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử lịch

Total questions: 29

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

A. xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

B. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

c)

C. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội

d)

D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

2.

Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

A. Giai cấp tư sản.

b)

B. Quý tộc mới.

c)

C. Quý tộc tư sản hóa.

d)

D. Giai cấp công nhân.

3.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, một trong những động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

A. mục tiêu của cách mạng

b)

B. kết quả cuối cùng.

c)

C. quần chúng nhân dân

d)

D. phương pháp đấu tranh.

4.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?

a)

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến

b)

B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

5.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

A. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

C. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

6.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

7.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

B. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

D. xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

8.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX chủ yếu thực hiện mục tiêu

a)

A. mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

B. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

9.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

A. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

b)

B. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

c)

C. Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a

d)

D. Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ

10.

Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII?

a)

A. Pháp

b)

D. Anh

c)

C. I-ta-li-a

d)

.B. Đức

11.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

A. tự do cạnh tranh

b)

B. cải cách đất nước

c)

C. đế quốc chủ nghĩa.

d)

D. chủ nghĩa phát xít.

12.

Thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

A. khủng hoảng kinh tế tài chính mang tính toàn cầu

b)

B. sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao

c)

C. Khoa học công nghệ ngày càng phát triển và mở rộng.

d)

D. Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao

13.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

A. hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

B. thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

C. xâm lược và mở rộng thuộc địa

d)

D. đổi mới hình thức kinh doanh.

14.

Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

A. Bồ Đào Nha.

b)

B. Anh và Pháp

c)

C. Mỹ và Đức.D

d)

D. I-ta-li-a và Nhật.

15.

Thuật ngữ: “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

a)

A. trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

B. sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

c)

C. sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

D. trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

16.

Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

A. Liên kết khu vực.

b)

B. Liên minh quân sự.

c)

C. Kinh nghiệm quản lí.

d)

D. Hợp tác quốc tế.

17.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

A. phát triển khoa học – kĩ thuật

b)

B. giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

C. thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

D. nguyên liệu và nguồn nhân công.

18.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

a)

A. đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.

b)

B. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

c)

C. khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.

d)

D. tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội

19.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là

a)

A. Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

B. Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

C. Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ

d)

D. Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

20.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới

a)

A. Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

B. Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

C. Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

D. Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

21.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố

a)

A. thành lập chính quyền Xô viết

b)

B. thông qua sắc lệnh “Hòa bình”.

c)

C. thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”.

d)

D. Thông qua chính sách “Kinh tế mới”.

22.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

A. bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

B. bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua.

c)

C. Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

d)

D. Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế

23.

Nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của các nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết trong cuộc chiến chống thù trong, giặc ngoài là

a)

A. sự đoàn kết, giúp đỡ nhau

b)

B. sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

C. có sức mạnh về ngoại giao

d)

D. có sự ủng hộ của Mỹ.

24.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

A. xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc

b)

B. phân biệt về tôn giáo, tín ngưỡng giữa các dân tộc

c)

C. thống nhất về kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc

d)

D. phân biệt về chủng tộc, tôn giáo giữa các dân tộc

25.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

A. tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)

B. không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

c)

C. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

d)

D. sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

26.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây

a)

A. Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

b)

B. Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

c)

C. Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

d)

D. Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

27.

Cách mạng tư sản Pháp (1789) được đánh giá là cuộc cách mạng "triệt để nhất" trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại vì sao?

a)

A. Diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu nhất.

b)

B. Có sự tham gia đông đảo nhất của quý tộc.

c)

C. Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến bền vững nhất.

d)

D. Xóa bỏ tận gốc chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa và đưa ra nhiều cải cách tiến bộ.

28.

Hạn chế lớn nhất của các cuộc cách mạng tư sản, xét về mặt xã hội, là gì?

a)

A. Không thể giải quyết triệt để vấn đề tôn giáo

b)

B. Dẫn đến sự suy yếu của nhà nước.

c)

C. Không tạo ra sự phát triển kinh tế bền vững.

d)

D. Không giải phóng triệt để người lao động, vẫn còn tình trạng áp bức, bóc lột.

29.

Nếu một quốc gia phong kiến muốn tiến hành cách mạng tư sản để phát triển kinh tế, điều kiện tiên quyết về mặt chính trị là gì?

a)

A. Sự ủng hộ của Giáo hội.

b)

B. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nhà nước pháp quyền.

c)

C. Sự can thiệp của các cường quốc tư bản.

d)

D. Duy trì chế độ quân chủ lập hiến.